Một số biện pháp phát triển Câu lạc bộ thể thao cho học sinh trường THCS Lê Lợi – Bắc Giang

docx 19 trang Kim Kim 16/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Một số biện pháp phát triển Câu lạc bộ thể thao cho học sinh trường THCS Lê Lợi – Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxmot_so_bien_phap_phat_trien_cau_lac_bo_the_thao_cho_hoc_sinh.docx

Nội dung text: Một số biện pháp phát triển Câu lạc bộ thể thao cho học sinh trường THCS Lê Lợi – Bắc Giang

  1. 0 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG THCS LÊ LỢI BÁO CÁO BIỆN PHÁP THAM GIA HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH CHU KỲ 2020-2024 Tên biện pháp: “Một số biện pháp phát triển Câu lạc bộ thể thao cho học sinh trường THCS Lê Lợi – Bắc Giang” Họ và tên: Thân Thị Huyền Trang Môn giảng dạy: Giáo dục thể chất Trình độ chuyên môn: Đại học Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS Lê Lợi TP Bắc Giang, ngày 01 tháng 10 năm 2022
  2. 1 PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vị trí của công tác thể dục thể thao (TDTT) đối với việc phát triển con người toàn diện và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là việc phát triển phong trào thể thao quần chúng. Giai đoạn 2021 - 2025, ngành TDTT đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu ở lĩnh vực TDTT quần chúng: Phát triển Thể dục, thể thao quần chúng với số người tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đến năm đạt tỷ lệ trên 39% dân số, gia đình thể thao đạt trên 30% trên tổng số hộ gia đình. Số trường học đảm bảo chường trình GDTC nội khóa có chất lượng đạt 100%, 75% số trường có hoạt động thể thao ngoại khóa. Đến năm 2025, đảm bảo 100% học sinh, sinh viên thường xuyên tham gia tập luyện thể dục, thể thao và đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo lứa tuổi; Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động thể thao trường học, phát triển CLB các môn thể thao; Đảm bảo 100% các cơ sở giáo dục phổ thông có đủ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao theo quy định. Học sinh, sinh viên là lực lượng chủ yếu và giữ vai trò quan trọng trong phong trào thể thao quần chúng. Do vậy, Đảng và Nhà nước ta xác định rõ vị trí đặc biệt của thể thao trường học, coi GDTC là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Mục đích cơ bản của công tác GDTC là bồi dưỡng thế hệ trẻ thành những chủ nhân tương lai của đất nước có trình độ chuyên môn vững vàng, có sức khỏe và thể lực, tự chủ, năng động, sáng tạo, có đạo đức và lối sống lành mạnh. GDTC trong trường học cùng với hoạt động thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao tạo nên sự phát triển đồng bộ của nền thể thao nước nhà, hướng tới mục tiêu: “Hình thành nền Thể dục Thể thao phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt được vị trí xứng đáng trong các hoạt động Thể dục Thể thao Quốc tế”.
  3. 2 Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây vẫn còn một bộ phận giáo viên và học sinh vẫn chưa hiểu hết ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động thể dục, thể thao nên xem nhẹ, thậm chí còn cho rằng nhiệm vụ của học sinh chỉ là học các môn văn hóa, nếu có tham gia chỉ tham gia chiếu lệ, qua loa. Ngoài ra một bộ phận học sinh còn ham mê chơi game, chưa ham thích tập luyện thể dục, chưa tạo cho mình thói quen tập luyện thể dục thường xuyên. Bên cạnh đó, còn nhiều phụ huynh không quan tâm đến việc học thể dục, chỉ mong con học giỏi các môn văn hóa và không sắp xếp được thời gian cho con tham gia các CLB TDTT. Xuất phát từ những lý do trên, được sự giúp đỡ, ủng hộ, chỉ đạo của Lãnh đạo nhà trường và tổ chuyên môn, tôi xin mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp phát triển Câu lạc bộ thể thao cho học sinh trường THCS Lê Lợi – Bắc Giang”.
  4. 3 B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. Thực trạng về công tác GDTC và hoạt động Thể thao ở trường THCS Lê Lợi 1. Ưu điểm: Về Cơ sở vật chất: CSVC phục vụ cho tập luyện TDTT của trường trong những năm gần đây đã có sự phát triển, đảm bảo cho công tác GDTC, hoạt động TDTT của giáo viên và học sinh. Diện tích đất đai cho TDTT và sân bãi, dụng cụ cho tập luyện TDTT đáp ứng được khoảng 50 – 55% nhu cầu hoạt động của học sinh. Năm 2020, nhà trường xây dựng nhà đa năng và sân bóng đá cỏ nhân tạo, mua thêm 01 bàn bóng bàn, 01 bộ cột lưới bóng chuyền Bảng 1: Thực trạng về CSVC phục vụ cho công tác TDTT của trường TT Sân tập - dụng cụ Số lượng Chất lượng 1 Sân đá bóng 1 Tốt - Sân cỏ nhân tạo 2 Sân bóng chuyền 1 Khá - Mặt sân bê tông 3 Sân bóng rổ 1 Khá - Mặt sân bê tông 4 Hố nhảy xa 1 Khá 5 Nhà đa năng (1 sân) 1 Khá 6 Bàn bóng bàn 1 Tốt 7 Đệm nhảy cao 2 Khá Về đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên làm công tác giảng dạy và hoạt động TDTT của nhà trường không ngừng được phát triển nâng cao về trình độ chuyên môn cũng như trình độ chính trị, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Giáo viên được phân công phụ trách công tác TDTT của nhà trường luôn nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc. Về học sinh: gần 80% học sinh ham thích tập luyện thể dục, thể thao và nhận thấy tác dụng của TDTT với bản thân, có thái độ đúng đắn và yêu thích
  5. 4 môn học. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận nhỏ học sinh cảm thấy bị ép buộc khi tham gia tập luyện TDTT. Bảng 2: Động cơ tập luyên của học sinh (n = 451) Kết quả phỏng vấn TT Động cơ tập luyện TDTT: Số lượng % 1 Ham thích 155 34.37 2 Không ham thích, bị bắt buộc 14 3.10 3 Nhận thấy tác dụng RLTT 197 43.68 4 Do thần tượng vận động viên nổi tiếng 28 6.21 5 Khẳng định bản thân, nâng cao thành tích 42 9.31 6 Các động cơ khác 39 8.65 Về Lãnh đạo nhà trường: Luôn quan tâm, ủng hộ công tác GDTC và hoạt động thể thao của nhà trường. Tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cũng như kinh phí cho hoạt động TDTT của nhà trường. Động viên, khen thưởng kịp thời trong quá trình tập luyện và thi đấu thể thao. 2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế: 2.1. Giáo viên: Số lượng giáo viên dạy môn thể dục trong nhà trường có 01 giáo viên chuyên trách, 01 giáo viên bán chuyên trách (nhưng không tham gia phụ trách CLB TDTT) trên tổng số 451 học sinh. Vì vậy, giáo viên chỉ có thể hướng dẫn ngoại khóa với một vài đội tuyển TDTT của trường, còn lại phần lớn học sinh tham gia tập luyện ngoại khoá không có sự hướng dẫn của giáo viên. Trong giờ nội khóa, có tổng số tiết trong năm học gồm 70 tiết nhưng bố trí nội dung môn học nhiều, vì vậy mà số tiết bị chia nhỏ cho nên giáo viên chỉ đủ thời gian truyền đạt để học sinh nắm bắt được động tác, còn việc rèn luyện thể chất cho học sinh cũng như phát triển thể lực học sinh phải tự luyện tập.
  6. 5 Giờ ngoại khóa: Hoạt động huấn luyện đội tuyển có tính chất thời vụ, không thường xuyên. Hoạt động xây dựng CLB thể thao chưa được coi trọng, chưa có các hình thức tập luyện theo nhóm có người hướng dẫn. Chưa có các hình thức tổ chức hướng dẫn học sinh tập luyện để hoàn thiện các nội dung chính khóa, cũng như chưa phát động được phong trào tự rèn luyện, tự tập luyện của học sinh theo các nội dung, tiêu chuẩn rèn luyện thể lực. Do vây, chất lượng của các đội tuyển thể thao và trình độ thể lực của học sinh chưa được nâng lên. Giáo viên đã xây dựng được kế hoạch và thời gian hoạt động các CLB nhưng chưa thu hút được nhiều học sinh tham gia tập luyện do thời gian của học sinh chưa phù hợp; chưa xã hội hóa được cho công tác TDTT. Nhà trường chưa thành lập được các CLB TT để đáp ứng nhu cầu tập luyện của học sinh. 2.2. Học sinh: Về hình thức tổ chức tập luyện ngoại khóa: Đa phần học sinh tập luyện tự phát, tự tập luyện cá nhân và tập luyện nhóm với nhau mà không có giáo viên hướng dẫn. Hình thức tập luyện đội tuyển không thường xuyên, chỉ mang tính chất thời vụ, khi có các giải đấu thì tập luyện chưa có kế hoạch tập luyện lâu dài. Bảng 4: Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức tập luyện ngoại khoá của học sinh trường THCS Lê Lợi (n = 451) Hình thức tập luyện Số HS Tỷ lệ (%) CLB TT ở trường 0 - CLB TT ngoài trường 38 7.02 Tự tập luyện cá nhân 282 62.53 Tập luyện theo nhóm tự nguyện 112 24.83 Tập luyện đội tuyển trường 37 8.2 Không tập 10 2.22
  7. 6 Về mức độ và động cơ tập luyện của học sinh: Đa phần học sinh ở lứa tuổi THCS ham thích vận động, muốn khẳng định bản thân thông qua hoạt động các môn thể thao nhưng chưa bố trí được thời gian để tập luyện. Do đặc thù là một phường phức tạp, đa số học sinh có hoàn cảnh đặc biệt nên ngoài giờ học chính khoá, các em phải giúp đỡ gia đình nên ít có thời gian tham gia các hoạt động ngoại khoá về TDTT. Số lượng học sinh thường xuyên tập luyện chỉ chiếm 25.94%, còn chủ yếu là các em thỉnh thoảng mới tập luyện chiếm 68.51%. Bên cạnh đó, quan niệm của PHHS muốn con theo học các môn Văn, Toán, Anh mà chưa coi trọng đến môn Thể dục nên không cho phép các em tham gia vào các CLB TDTT. Bảng 3: Mức độ và Nhu cầu tập luyện của học sinh (n = 451) Kết quả phỏng vấn TT Nội dung phỏng vấn Số lượng Tỷ lệ (%) Mức độ tập luyện của học sinh Thường xuyên tập luyện 117 25.94 1 Thỉnh thoảng tập luyện 309 68.51 Không tập luyện 26 5.76 Yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện ngoại khóa: Không có giáo viên hướng dẫn 98 21.73 Không có thời gian 201 44.57 2 Không có đủ điều kiện sân bãi, dụng cụ tập luyện 76 16.85 Không được sự ủng hộ của bạn bè 35 7.76 Không được sự đồng ý của gia đình 131 29.04 Nhu cầu tham gia tập luyện CLB TT tại trường Tham gia 189 41.91 3 Phải xem xét 193 42.79 Không tham gia 69 15.30
  8. 7 II. Biện pháp phát triển Câu lạc bộ thể thao cho học sinh trường THCS Lê Lợi Sau khi tìm hiểu thực trạng về công tác dạy và học môn GDTC của trường THCS Lê Lợi, tôi đã lựa chọn và tiến hành ứng dụng trong thực tiễn 05 biện pháp sau: - Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao chất lượng hoạt động của đội tuyển, đội đại biểu các môn thể thao có hướng dẫn viên, sau đó lớp tự quản. - Biện pháp 2: Tăng cường nhận thức và khuyến khích học sinh tham gia hoạt động CLB - Biện pháp 3: Tạo môi trường và chính sách hợp lý cho đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên tham gia huấn luyện CLB TT. - Biện pháp 4: Tăng cường tổ chức các hoạt động thi đấu giao lưu, các giải thể thao truyền thống của trường, của địa phương. - Biện pháp 5: Thành lập và đưa vào hoạt động các CLB TT cho đối tượng học sinh theo hình thức xã hội hóa.
  9. 8 C. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP I. Kết qủa kiểm chứng các biện pháp phát triển Câu lạc bộ Thể thao học sinh trường THCS Lê Lợi. Sau khi lựa chọn được 05 biện pháp, tôi đã xây dựng kế hoạch triển khai thông qua tổ chuyên môn và trình Lãnh đạo nhà trường. Được sự nhất trí của Lãnh đạo nhà trường cho phép phối hợp với tổ chuyên môn, tổ chủ nhiệm và Liên Đội để tiến hành triển khai các nhóm biện pháp, bước đầu đề tài đã thu được kết qủa như sau: - Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao chất lượng hoạt động của đội tuyển, đội đại biểu các môn thể thao có hướng dẫn viên, sau đó lớp tự quản. Lãnh đạo nhà trường đã ra quyết định thành lập các đội tuyển TDTT của trường và phân công cho tổ chuyên môn tiến hành thành lập đội tuyển thi đấu các môn: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, điền kinh của học sinh để chuẩn bị cho Hội khỏe phù đổng các cấp. Xây dựng được kế hoạch tập luyện lâu dài và có kế cận, tạo điều kiện thuận lợi cho đội tuyển tiến hành tập luyện. - Biện pháp 2: Tăng cường nhận thức và khuyến khích học sinh tham gia hoạt động CLB Bằng nhiều hình thức giáo dục như: Thông qua giờ học nội khóa, các buổi sinh hoạt dưới cờ, các bản tin thể thao, các buổi sinh hoạt câu lạc bộ... Tuyên truyền về tác dụng của TDTT đến các bậc cha mẹ học sinh thông qua các cuộc họp PHHS, trao đổi trực tiếp với PHHS... Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh, sinh viên tham gia tập luyện CLB thể thao trong và ngoài nhà trường có tăng lên và không khí tập luyện thể thao trong toàn trường có phần sôi động hơn. Sau khi triển khai biện pháp chúng tôi đã nhận được danh sách đăng ký tham gia tập luyện của trên 30% học sinh ở ba khối lớp 6,7,8 với các môn thể thao khác nhau, nhưng tập trung ở các môn bóng đá, cầu lông, đá cầu, bóng rổ.
  10. 9 Trên cơ sở đăng ký này, giáo viên phụ trách môn thể dục đã xây dựng kế hoạch và đề xuất lãnh đạo cử giáo viên, hướng dẫn viên phụ trách từng môn thể thao. - Biện pháp 3: Tạo môi trường và chính sách hợp lý cho đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên tham gia huấn luyện CLB TT. Lãnh đạo xây dựng điều kiện pháp lý như: xin cấp phép dạy CLB, xây dựng điều lệ CLB, phát đơn xin tham gia CLB đến PHHS giúp giáo viên yên tâm công tác, động viên được đội ngũ giáo viên và hướng dẫn viên. Hiện nay, số lượng giáo viên phụ trách CLB TDTT của nhà trường đã có sự tăng lên. (có 01 giáo viên chuyên trách và 02 hướng dẫn viên phụ trách các CLB TT). - Biện pháp 4: Tăng cường tổ chức các hoạt động thi đấu giao lưu, các giải thể thao truyền thống của trường, của địa phương. Để thúc đẩy phong trào tập luyện của học sinh, nhà trường tiến hành tổ chức các cuộc thi thể thao của học sinh theo định kỳ dự kiến vào ngày 20/1 để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam và ngày 36/3, giao cho Liên đội phối hợp với GVCN và giáo viên phụ trách TDTT tổ chức. Chương trình được tiến hành thi đấu giải: bóng đá, cầu lông và bóng chuyền cho học sinh giữa các khối lớp trong toàn trường. Hoạt động đã huy động được 100% số lớp tham gia. Bên cạnh đó, nhà trường đã đưa đội tuyển điền kinh tham gia giải chạy việt dã do Báo Bắc Giang tổ chức, đưa đội tuyển cờ vua, đá cầu tham gia giải hội thao của phường Đồng thời, tăng cường giao lưu giữa các CLBTT từng môn của trường với các CLB trong thành phố, để chuẩn bị cho kế hoạch thi đấu các nội dung trong Hội khỏe phù đổng. - Biện pháp 5: Thành lập và đưa vào hoạt động các CLB TT cho đối tượng học sinh theo hình thức xã hội hóa. Thông qua phiếu phỏng vấn và phiếu đăng kí, tôi nhận thấy nhu cầu tham gia tập luyện thể thao ngoại khóa của học sinh tăng lên đánh kể. Vì vậy, tôi đề
  11. 10 xuất với Lãnh đạo nhà trường thành lập các CLB TT theo nguyện vọng của học sinh. Bước đầu nhà trường đã thành lập được 03 CLB TT hoạt động thường xuyên và đúng quy định. Bảng 5: Số lượng CLB thể thao và số lượng hội viên tham gia tập luyện Người tham gia Giáo viên TT Đối tượng Trước TN Sau TN Trước TN Sau TN phụ trách 1 CLB Cầu lông 0 1 0 12 Thân Trang 2 CLB bóng đá 0 1 0 20 Hoàng Mạnh 3 CLB đá cầu 0 1 0 14 Nguyễn Hải Tổng 0 3 0 46 3 Đạt được kết quả như trên là do: - Việc xây dựng và phát triển phong trào tập luyện các môn thể thao theo hình thức CLB cần có sự phối hợp với gia đình và nhà trường, các tổ chức chính quyền địa phương, tổ chức xã hội Việc tổ chức phải theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. - Biện pháp tích cực để phát triển hoạt động tập luyện thể thao nói chung và tập luyện CLB nói riêng phải phù hợp với điều kiện thực tế về tổ chức, biên chế và đặc điểm của nhà trường cũng như điều kiện hoàn cảnh của gia đình học sinh trường THCS Lê Lợi. II. Kết quả kiểm tra thực nghiệm: Trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm, tôi tiến hành kiểm tra đánh giá xếp loại năng lực thể chất theo tiêu chuẩn RLTT để lấy đó làm căn cứ so sánh kết quả kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm. Sau khi kết thúc quá trình thực nghiệm, tiến hành kiểm tra đánh giá trên đối tượng thực nghiệm theo trình độ thể lực theo tiêu chuẩn RLTT, từ đó so sánh với kết quả kiểm tra trước thực
  12. 11 nghiệm. Đối tượng thực nghiệm được lựa chọn ngẫu nhiên với 15 bạn học sinh nam và 7 bạn học sinh nữ ở lứa tuổi 13. 1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm. Tiến hành kiểm tra đánh giá trình độ thể lực của học sinh trước khi tham gia CLB theo các nội dung tiêu chuẩn RLTT để làm cơ sở so sánh với kết quả kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm. Kết quả được trình bày ở bảng 6 như sau: Bảng 6: Kết quả kiểm tra trình độ thể lực trước thực nghiệm Nam (n = 15); Nữ (n = 7) Giới TC RLTT Kết quả kiểm Số người TT Nội dung kiểm tra Tỷ lệ % tính mức đạt tra ()x đạt Nam ≥ 172 179.33 8 53.33 1 Bật xa tại chỗ (cm) Nữ ≥ 145 148.57 3 42.86 Nam ≥ 11 12.67 10 66.67 2 Nằm ngửa gập bụng (lần/30s) Nữ ≥ 10 10.86 4 57.14 Nam ≤ 6.30 5.97 9 60.00 Chạy 30m xuất 3 phát cao (giây) Nữ ≤ 7.30 6.89 3 42.86 Chạy 5 phút tùy sức Nam ≥ 870 882.47 6 40.00 4 (m) Nữ ≥ 750 815.01 2 28.57 Từ kết quả thu được ở bảng 6 cho thấy: - Thành tích trung bình đạt được của nam và nữ so với tiêu chuẩn đánh giá thể lực của Bộ GD&ĐT đều nằm trong mức đạt. - Tỷ lệ nam sinh đạt chỉ tiêu ở từng nội dung riêng rẽ cao hơn nữ sinh. Tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn đánh thể lực của Bộ GD&ĐT còn thấp. Ở tố chất sức nhanh và sức bền tỉ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn của cả nam và nữ đều không cao. Tố chất sức bền của nữ là thấp nhất chỉ đạt 28.57% số người đạt;
  13. 12 2. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm. Sau khi tham gia CLB, học sinh được trang bị về kỹ năng thực hiện động tác, thể lực chung và thể lực chuyên môn của môn thể thao mình yêu thích. Sau đó tiến hành kiểm tra đánh giá trình độ thể lực theo nội dung tiêu chuẩn RLTT và so sánh với kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của học sinh. Kết quả được trình bày ở bảng 7, bảng 8 và biểu đồ 1,2,3,4 như sau: Bảng 7: Kết quả kiểm tra trình độ thể lực sau thực nghiệm Nam (n = 15); Nữ (n = 7) Giới TC RLTT Kết quả kiểm Số người TT Nội dung kiểm tra Tỷ lệ % tính mức đạt tra ()x đạt Nam ≥ 172 191.37 13 86.67 1 Bật xa tại chỗ (cm) Nữ ≥ 145 153.37 6 85.71 Nam ≥ 11 14.90 12 80.00 2 Nằm ngửa gập bụng (lần/30s) Nữ ≥ 10 11.97 5 71.43 Nam ≤ 6.30 5.58 14 93.33 Chạy 30m xuất 3 phát cao (giây) Nữ ≤ 7.30 6.22 5 71.43 Chạy 5 phút tùy sức Nam ≥ 870 921.97 9 60.00 4 (m) Nữ ≥ 750 820.27 3 42.86 Từ kết quả thu được ở bảng 7 cho thấy: - Thành tích trung bình đạt được của nam và nữ so với tiêu chuẩn đánh giá thể lực của Bộ GD&ĐT đều nằm trong mức đạt và tiến sấp xỉ mức tốt. - Số học sinh, sinh viên đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn đánh thể lực của Bộ GD&ĐT chiếm tỷ lệ cao trên 70% ở cả 3 nội dung. Trong đó, tố chất sức nhanh chiếm tỷ lệ cao nhất: nam đạt 93.33%, nữ đạt 71.43%.
  14. 13 Bảng 8: So sánh trình độ thể lực trước thực nghiệm và sau thực nghiệm Nam (n = 15); Nữ (n = 7) Giới Kết quả kiểm tra ()x Tỷ lệ số người đạt (%) TT Nội dung kiểm tra tính Trước TN Sau TN Trước TN Sau TN Nam 179.33 191.37 53.33 86.67 Bật xa tại chỗ 1 (cm) Nữ 148.57 153.37 42.86 85.71 Nam 12.67 14.90 66.67 80.00 Nằm ngửa gập 2 bụng (lần/30s) Nữ 10.86 11.97 57.14 71.43 Nam 5.97 5.58 60.00 93.33 3 Chạy 30m xuất phát cao (giây) Nữ 6.89 6.22 42.86 71.43 Chạy 5 phút tùy Nam 882.47 921.97 40.00 60.00 4 sức (m) Nữ 815.01 820.27 28.57 42.86 Từ kết quả thu được ở bảng 8 cho thấy: Quan sát trên cả 4 nội dung kiểm tra trình độ thể lực đều thấy thành tích của người tập tăng lên, nếu so với chỉ tiêu rèn luyện thân thể đều đạt mức xấp xỉ tốt. Số người đạt mức Đạt của TC RLTT cũng tăng lên đáng kể. Các biểu đồ đánh giá mức độ thay đổi các chỉ số của đối tượng nghiên cứu trước thực nghiệm và sau thực nghiệm.
  15. 14 250 200 191.37 179.33 148.57 153.37 150 100 86.67 85.57 53.33 42.86 50 0 Nam Nữ Trước TN Sau TN Mức đạt % Mức tốt % Biểu đồ 1. So sánh kết quả Bật xa tại chỗ của đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm với tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT 90 80 80 71.43 70 66.67 57.14 60 50 40 30 20 14.9 12.67 10.86 11.79 10 0 Nam Nữ Trươc TN Sau TN Mức Đạt % Mức Tốt % Biểu đồ 2. So sánh kết quả Nằm ngửa gập bụng của đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm với tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT
  16. 15 100 93.33 90 80 71.43 70 60 60 50 42.86 40 30 20 6.89 10 5.97 5.58 6.22 0 Nam Nữ Trước TN Sau TN Mức Đạt % Mức Tốt % Biểu đồ 3. So sánh kết quả Chạy 30m xuất phát cao của đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm với tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT 1000 921.97 882.47 900 815.01 820.27 800 700 600 500 400 300 200 60 100 40 28.57 42.86 0 Nam Nữ Trước TN Sau TN Mức Đạt % Mức Tốt % Biểu đồ 4. So sánh kết quả Chạy tùy sức 5 phút của đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm với tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT
  17. 16 PHẦN D: CAM KẾT Tôi xin cam kết đây là sáng kiến nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong báo cáo là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ sáng kiến của tác giả khác. Bắc Giang, ngày 04 tháng 10 năm 2022 GIÁO VIÊN Thân Thị Huyền Trang PHẦN E. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA NHÀ TRƯỜNG 1. Đánh giá, nhận xét của tổ nhóm chuyên môn . TỔ/NHÓM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN 2. Đánh giá, nhận xét, xác nhận của hiệu trưởng .. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
  18. 17 PHIẾU PHỎNG VẤN (Dành cho học sinh) Họ và tên:............................... Tuổi:............. Giới tinh:........................... Lớp:............ Trường ......................................................... Nhằm tìm hiểu nhu cầu và sự ham thích tập luyện thể dục, thể thao của học sinh và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến phong trào thể thao của trường và từng bước góp phần nâng cao chất lượng môn học thể dục, xin Bạn hãy cho ý kiến của mình và cung cấp cho tôi một số thông tin dưới đây: (Đề nghị đánh dấu x vào ô trống) Câu hỏi 1: Động cơ tập luyện TDTT của bạn do đâu? - Ham thích - Bị ép buộc - Có tác dụng rèn luyện thân thể - Do thần tượng VĐV nổi tiếng - Muốn khẳng định bản thân - Các động cơ khác: . Câu hỏi 2: Bạn tham gia tập luyện thể thao ngoại khóa ở mức độ nào? - Thường xuyên - Thỉnh thoảng - Không tập Câu hỏi 3: Bạn đang tập luyện thể dục, thể thao theo hình thức nào? - CLB thể thao ngoài nhà trường - Tự tập luyện cá nhân - Tập luyện theo nhóm tự nguyện - Tập luyện đội tuyển trường - Các hình thức khác Câu hỏi 4: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến việc tập luyện TDTT ngoại khóa? - Không có giáo viên hướng dẫn - Không sắp xếp được thời gian
  19. 18 - Không có đủ điều kiện sân bãi, dụng cụ tập luyện - Không được sự đồng ý của gia đình - Không được sự ủng hộ của bạn bè Câu hỏi 5: Nếu nhà trường thành lập CLB TT, bạn có sẵn sàng tham gia hay không? - Sẵn sàng tham gia - Phải xem xét, cân nhắc - Không tham gia + Nếu tham gia bạn thích chọn môn thể thao nào để tập luyện? - Bóng bàn - Bóng chuyền - Bóng đá - Cầu lông - Cờ vua - Đá cầu - Điền kinh - Võ thuật - Các môn khác Xin trân thành cảm ơn! Lê Lợi, ngày tháng năm Người được phỏng vấn Người phỏng vấn