Biện pháp Nâng cao chất lượng giáo dục giúp học sinh biết phương pháp làm bài tập tìm công thức Hóa học trong môn Hóa học 8

pdf 15 trang Kim Kim 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Biện pháp Nâng cao chất lượng giáo dục giúp học sinh biết phương pháp làm bài tập tìm công thức Hóa học trong môn Hóa học 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbien_phap_nang_cao_chat_luong_giao_duc_giup_hoc_sinh_biet_ph.pdf

Nội dung text: Biện pháp Nâng cao chất lượng giáo dục giúp học sinh biết phương pháp làm bài tập tìm công thức Hóa học trong môn Hóa học 8

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO THÀNH PHỐBẮC GIANG TRƢỜNG THCS HOÀNG HOA THÁM HỒSƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN PHẠM VIẢNH HƢỞNG CẤP THÀNH PHỐCỦA SÁNG KIẾNĐÃ ĐƢỢC CÔNG NHẬN NĂMHỌC 2022 -2023 Tên đề tài sáng kiến: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƢỢNG GIÁO DỤC GIÚP HỌC SINH BIẾT PHƢƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP TÌM CÔNG THỨC HOÁ HỌC TRONG MÔN HOÁ HỌC8 Ngƣời thực hiện: Nguyễn ThịHằng Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trƣờng THCS Hoàng Hoa Thám TP.Bắc Giang, tháng04năm 2023
  2. CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độclập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hiệu trưởng Trường THCS Hoàng Hoa Thám. Tôi tên ghi dướiđây: Tỷlệ (%)đóng Nơi công Trình Ngày góp vào việc tạo ra Số tác (hoặc Chức độ Họ và tên tháng sáng kiến (ghi rõ TT nơi thƣờng danh chuyên năm sinh đốivới từng đồng trú) môn tác giả (nếu có) 1 Nguyễn Thị 31/08/1984 Trường Giáo Đại học 100% Hằng THCS viên Hoàng Hoa Thám Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: 1. Tên sáng kiến: “ Biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục giúp học sinh biết phƣơng pháp làm bài tập tìm công thức hóa học trong môn Hoá học 8 ”. 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục vàĐào tạo. 3. Ngày sáng kiến được áp dụng lầnđầu hoặc áp dụng thử: Ngày 08/9/2022. 4. Các thông tin cần bảo mật: Không 5. Các tài liệu kèm theo: Thuyết minh mô tảgiải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến. Bắc Giang, ngày 05 tháng 01 năm 2023 Tác giả sáng kiến (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn ThịHằng
  3. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độclập– Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢGIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢTHỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “ Biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục giúp học sinh biết phƣơng pháp làm bài tậptìm công thức hóa học trong môn Hoá học 8”. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặcápdụng thử : 08/9/2022 3. Các thông tin cần bảo mật: Không. 4. Mô tả các giải pháp cũthường làm: - Giáo viên cho học sinh làm nhưng còn chưa chia dạng bài cho học sinh, sau mỗidạng bài chưa nhấn mạnh khắc sâu. - Học sinh chưa được luyện tậpdạng bài tìm công thức nhiều. - Giáo viên chưa xây dựng được phiếu họctậpđểhọc sinh ôn tập theo dạng bài. 5. Sựcần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: - Học sinh nhầm lẫn về câu hỏi: Viết công thứcvàlập công thức, thường các em ghi ngay công thứcđúng mà không trình bày. - Học sinh khó diễn đạt được, trình bày còn thiếu logic và chưa chặt chẽ. - Học sinh hiểu được các cách có thể tìm được công thức hoá học. - Qua tìm hiểu tôi thấy các em chưa biết cách học,đang còn học một cách thụ động trong trình bày, chưa mạnh dạn sáng tạo trong cách làm. Lí do là các em mới được tiếp xúc với môn Hóa học nên nhiều khái niệm các em còn chưa hiểu rõ,đầy đủ ý nghĩacủa nó, thời gian để các em rèn luyện làm bài tập còn hạn chế. 6. Mụcđích của giải pháp sáng kiến - Giúp học sinh có khảnăng tổng hợp kiến thức và nhận biết phân loại được các dạng bài tìm công thức từ đó giải các bài tập hoá học tốn ít thời gian nhất. - Học sinh yêu thích môn học, giải quyết tốt các bài tập tìm công thức và đạt đượcđiểm số cao trong các kỳ thi. - Phát huy được tính tích cực củahọc sinh trong quá trình dạy học, học sinh nắm kiến thức nhanh hơn và nhớlâuhơn. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến NộiDung I. Công thức hóa học: Dùngđểbiểu diễn cho chất, gồm có kí hiệu hóa học, chỉsố ( biểu diễn cho số các nguyên tửcủa nguyên tố).
  4. II. Nguyên tắc đểviết công thức hóa họcđúng. - Công thức hóa học: Dùngđểbiểu diễn cho chất, gồmcó kí hiệu hóahọc, chỉsố (biểu diễn cho số các nguyên tửcủa nguyên tố). - Quy ước về viết công thức hóa học. - Quy tắc hóa trị cho công thức hóa họccủahợp chất. III. Các phƣơng pháp tìm công thức hóa học. - Tìm theo hóa trị. - Tìm theo thành phần nguyên tố. - Tìm theo phương trình hóa học. - Tìm theo mối quan hệvềsốhạt trong nguyên tử, phân tử. IV. Dạng bài tập. 1. Dạng bài tập: Lậpcông thức hóa học biết hóa trị. 1.1. Công thức hóa học. a. Đơn chất: Ax. A: là kí hiệu hóa học. x: chỉsố. Ví dụ: Công thức hóa học của kim loại đồng: Cu. Công thức hóa họccủa khí oxi: O2. - Đơn chất kim loại: A ( x = 1). Ví dụ: Kim loại nhôm: Al. Nhận xét: Công thức hóa học của đơn chất kim loại trùng với kí hiệu hóa học. - Đơn chất phi kim: A2 (x thường là 2) Khí hiđro: H2. Khí nitơ: N2. Mộtsố trường hợp phi kimởthểrắn (x =1): C, Si, P, S. b. Hợp chất - Công thức hóa học: AxBy; AxByCz... Trongđó A,B,C là kí hiệu hóa học x,y,z là chỉsố. Ví dụ:H2O, NaCl, KMnO4... - Để viếtđúng công thức hóa họccủa hợp chất cần tuân theo quy tắc hóa trị. Trong hợp chất AxBy có a.x = b.y. Trongđó a,b là hóa trịcủa A,B. x,y là chỉsố.
  5. 1.2. Bài tập Câu 1: Viết CTHH của a. Khí amoniac biết phân tửgồm một nguyên tử nitơ liên kết với ba nguyên tử hiđro. b. Khí oxi. c. Kim loại magie. Hƣớng dẫn: - Xem quy ước viết công thức củađơn chất, hợp chất . - Chú ý cáchđể chỉsố. Bài làm: Công thức hóa họccủa: a.NH3. b. O2. c. Mg. Câu 2.Lập công thức hóa học tạo bởi: a. Al và Cl. b. Fe(II) và SO4 . Hƣớng dẫn: Lập công thức hóa học biết nguyên tố hóa học thì tìm số nguyên tử mỗi nguyên tốdựa vào quy tắc hóa trị. Xác định hƣớng giải Trình bày lời giải Bước 1: Viết CTHH dạng chung của hợp Al x Cl y chất III I Al xCl y có x.III= y. I. Bước 2: Viết quy tắc hóa trị. x.IV = y . I Bước 3: Lập tỉlệtối giản x/y x I 1   - Tìm x ,y y III 3 Bước 4: Viết CTHHđúng với x, y vừa tìm Suy ra: x=1 ; y=3 AlCl3 Riêng nhóm nguyên tử:Chú ý viết nhóm. b. Fe và SO4 Fex( SO4) y II II Fe x ( SO4 )y có x.II = y.II x II 1   y II 1 Suy ra x=1; y=1 CTHH: FeSO4 II. Tìm công thức hóa họcdựa vào thành phần nguyên tố. - Nguyên tắc:+ Tìm tên, kí hiệu hóa học. + Tìm chỉsố. - Các dạng cơbản:
  6. 2.1. Biết % khốilƣợng nguyên tốvàkhốilƣợng mol chất - Hợp chất 2 nguyên tố đều biết %m. - Hợp chất 3 nguyên tố, biết %m của 2 nguyên tố. m - Bài cho khuyếtđi khối lượng mol của chất ( M;. M  d M ). n ABB/ - Phương pháp : + Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol chất. + Tìm sốmolmỗi nguyên tố trong 1 mol chát. + Kết luận công thức hóa họcđúng. Áp dụng : Câu 3. Hợp chất A chứa Fe, O trongđó %Fe = 70%; và %O = 30%, khối lượng mol của A là 160 g/mol.Tìm công thức hoá học củaA. Hƣớng dẫn : 70 m.160  112( g ) Fe 100 30 m.160  48 g ) O 100 Trong 1 mol A có : 112 n  2( mol ) Fe 56 48 n  3( mol ) O 16 Vậy CTHH là Fe2O3. Câu 4. Hợp chất A chứa Cu, S, O trongđó %Cu = 40%; và %S = 20%, còn lại là oxi, khối lượng mol của A là 160 g/mol. Tìm công thức hoá họccủaA. Hƣớng dẫn : 40 m.160  64( g ) Cu 100 20 Trong 1 mol A có : m.160  32 g ) S 100 mO 160  64  32  64 g ) Sốmolmỗi nguyên tố trong 1 mol A : 64 n 1( mol ) Cu 64 32 n 1( mol ) S 32 64 n  4( mol ) O 16 Vậy CTHH CuSO4. Câu 5. Hợp chất X chứa 80% C; 20 % H.Tỉ khối của X so với hidro bằng 15. Tìm công thức hoá họccủaX. Hƣớng dẫn: Bàiđãcho %mmỗi nguyên tố nhưng còn thiếu khốilượng mol.
  7. Cho tỉ khối để xác định khối lượng mol của X. MX 15.2 30( g / mol ) 80 m.30  24( g ) C 100 Trong 1 mol X có 20 m.30  6( g ) H 100 Sốmolmỗi nguyên tố trong 1 mol X: 24 n  2( mol ) C 12 6 n  6 mol ) H 1 Công thức hóa học:C2H6 Câu 6. Trong phân tử có chứa 2 nguyên tốN, Otỉlệ khối lượng giữa 2 nguyên tố lần lượt là 0,4375 : 1. Khốilượng mol bằng 92 g/mol. Hƣớng dẫn: Bài cho khối lượng mol, cho tỉlệkhối lượng. HS cầntìm số nguyên tửmỗi nguyên tố trong 1 mol chất. Đặt công thức cần tìm là NxOy (x,y, nguyên, dương); 14x 16 y 92 :  64 0,4375 1 0,4375 1 64.0,4375 x   2. 14 64.1 x   4. 16 Công thức cần tìmN2O4. HS hay mắcsai lầmtối giản chỉsố, nhưng khiđó khối lượng mol khác 92. 2.2. Các bài không cho khốilƣợng mol của chất. Câu 7. Hợp chất Z chứa 85,71% C; còn lại là hiđro . a.Tìm công thức đơn giản của Z. b. Tìm công thức phân tửcủa Z biết trong 1 phân tử Z có 2 nguyên tử cacbon. Hƣớng dẫn: Bài không cho khốilượng mol, từ thành phần % khối lượng ta chỉ tìm được tỉlệ giữa các nguyên tử. a. Đặt Z là CxHy ( x,y nguyên, dương) %m H = 100% - 85,71% = 14,29% 12x : y = 85,71% : 14,29%. 85,71 14,29 x : y = : =1:2 12 1 Công thứcđơn giản:CH 2. b. Z có 2 nguyên tử cacbon nên công thứcđúng của Z là (CH 2)2 hay C2H4.
  8. Câu 8. Khi phân tích mộthợp chất thu được%khốilượng các nguyên tố như sau: 17,1 % Ca; 26,5 % P; 54,7 % O; x % H. Xác định công thức hoá họccủa hợp chất Hƣớng dẫn: Bài không cho khối lượng mol, từ thành phần % khối lượng ta tìm đượctỉlệ giữa các nguyên tử, sốlượng nguyên tố nhiều cần dùng kĩnăng toánđể xửlý. a. Đặt Z là CaxpyOzHt ( x,y,z,t nguyên, dương) %m H = 100% -17,1% -26,5% -54,7% = 1,7% 40x :31 y :16 z : t  17,1% : 26,5% :54,7% :1,7% 17,1 26,5 54,7 1,7 x:::::: y z t  1: 2 :8: 4 40 31 16 1 Công thức: CaP2O8H4 hay Ca(H2PO4)2 Kết luận: Vậy khi cho tỉlệ khối lượng hoặc % m thì chỉcần tìm số nguyên tử,ứng với số mol hoặc tỉlệ mol. Những trường hợp chưa có khối lượng mol thì chỉ tìm được công thức đơn giản. 3. Tìm nguyên tố hóa học trong phân tử. Câu 9. Kim loại R tạo ra hai hợp chất có công thức RBr2 và RSO4, có 44,55 gam RBr2 nếu lấy số mol RSO4 gấp 3 lần số mol RBr2 ở trên thì lượng RSO4 này nặng 104,85 gam. Tìm kim loại Rđã dùng ? Hƣớng dẫn: Khi lấy lượng chất khác nhau, thì số mol chất thayđổi, căn cứ này giúp tìm khốilượng mol cuảR. m - Sửdụng công thức tính số mol: n  M 44,55 104,85 nRSO3 n RBr   3  R137( Ba ) 4 2 RR96  160 4. Bài tìm công thức hóa học liện quan tới hóa trịvàkhốilƣợng. - Bước 1. Viết công thức tổng quát dựa vào hóa trị. - Bước 2. Tìm khốilượng mol của chất, nguyên tử nguyên tố. Câu 10. Hợp chất của một kim loại hóa trị (II) và oxi chứa 20 % Oxi về khối lượng. Tìm tên nguyên tố kimloại ? Hƣớng dẫn: O có hóa trị II trong hợp chất, theo quy tắc hóa trị viết được công thức tổng quát của chất. - Căncứ vào % m tìm kim loại. Công thức : RO ( R có nguyên tửkhối bằng R) R 100% 20%  R  80( Cu ) 16 20%
  9. Câu 11. Đểtạo ra hợp chất củaRvới Oxi người ta thấy cứ 3 phần khối lượng R hoá hợp vừađủvới 8 phần khối lượng oxi. R là nguyên tố nào trong số các nguyên tố (S, C, P, Si). Hƣớng dẫn: O có hóa trị II trong hợp chất, theo quy tắc hóa trị viết được công thức tổng quát của chất, chú ý R chưa có hóa trị. - Hóa trịcủa một nguyên tốtừI đến VII. - Căn cứvàotỉlệ khốilượng, tìm mối liên hệgiữa khốilượng mol và hóa trị (số nguyên tử). Công thức : R2Ox ( R có nguyên tử khối bằng R, hóa trị x) 2R 3  R 12 x . 16x 8 Thay các giá trịvề hóa trị x=1; 2; 3; 4; 5; 6; 7. Tìm được: Với x = 4 thì R =12 ( cacbon, C). Câu 12.Một hợp chất của M (hóa trịx)với nhóm SO 4 có chứa 20% khối lượng R. a. Thiết lập biểu thức tính nguyên tửkhốicủa M theo x. b. Tính % khối lượng của M trong hợp chất M với oxi Hƣớng dẫn: Nhóm SO4 có hóa trị II trong hợp chất, theo quy tắc hóa trị viết được công thức tổng quát của chất. Căn cứ vào % khối lượng, tìm mối liên hệ giữa khối lượng mol của M và hóa trị x. a. Công thức: M2(SO4)x ( M có nguyên tửkhối bằng M, hóa trịx) %m (SO4) =100% - 20% = 80% 2M 20  M 12 x . 96x 80 b. Hợp chất tạo bởi M và O là A2Ox 2M 2.12 x %m M= .100% .100%  60% 2M 16 x 2.12 x  16 x III. Lập công thức dựa vào PTHH. Cách làm: 1. Tính mol (nếu có). 2. Viết PTHH. 3. Tính mol theo PT. 4. Tìm M. m Dạng 1. Biết hóa trị tìm được M = (/)g mol n Câu 13. Đốt cháy hết 16,2 gam một kim loại hóa trị III trong bình oxi, thấy phải dùng 10,08 lít oxi(đktc) tạo thành R2O3. Tìm kim loại?
  10. Hƣớng dẫn: 10,08 n0,45( mol ) O2 22,4 Đặt kim loại hóa trị III là R. t0 PTHH : 4R + 3O2  2R2O3. 4 3 0,6 0,45 16,2 MR 27( g / mol ) 0,6 Dạng 2. Không biết hóa trị. Đặt hóa trị là n. + Kim loại thường có hóa trị I,II,III. + Phi kim có hóa trịtừIđến VII. + Chú ý trường hợp của Fe : Fe3O4=FeO. Fe2O3. ( Fe hóa trị 8/3). Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 26 gam một kim loại (chưa rõ hóa trị) vào dung dịch axit HCl thoát ra 8,96 lít khí H2(đktc). Tìm kim loại ? Biết 2R + 2n HCl  2RCln + nH2 Hƣớng dẫn : 8,96 nO 0,4( mol ) 2 22,4 Đặt kim loại là R, hóa trịn. PTHH : 2R + 2n HCl  2RCln + nH2 2 n 0,8/n 0,4 26,0 M  32,5 n ( g / mol ) R 0,8 n Thay n=1;2;3 tìm R. Với n = 2 tìm R = 65 (Zn) Vậy kim loại cần là kẽm (Zn) Câu 15. Thổi H2 đi qua ống sứ đựng một lượng oxit (R xOy) nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 11,6 gam kim loại và dùng hết 4,48 lít H2 (đktc). Tìm công thức oxit ? t0 Biết RxOy + yH2  xR + yH2. Hƣớng dẫn : 4,48 n0,2( mol ) CO 22,4
  11. t0 PTHH : RxOy + yH2  xR + yH2. 1 y 0,2/y 0,2 2y xR 42 y  R  21.  21. n ( g /mol ) x Với n = 8/3 tìm được Fe ( sắt) Oxit: Fe3O4. IV. Tìm công thức hóa họcdựa vào sốhạt trong nguyên tử. - Nguyên tử có 3 loại hạt cơ bản: proton(p), nơtron(n), electron (e). - Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e. Câu 16. Một nguyên tử X có tổng sốhạt cơbản (proton, nơtron, electron) là 82, trongđó sốhạt mangđiện nhiều hơn sốhạt không mangđiện là 22. a.Tìm tên và kí hiệu hóa học của X. b. Viết công thức hóa họccủađơn chất tạo nên tử nguyên tố X. Hƣớng dẫn: - Bài cho tổng số hạt và hiệu số hạt. Lập 2 mối quan hệ tổng, hiệu ta tìm được số hạt mỗi loại. - Gọi số hạt proton, nơtron, electron của X lần lượt là p,n, e (p = e). Ta có 2p + n = 82 và 2p - n = 22 Ta được p = 26, n = 30. NTK(X) = 26 + 30 = 56 (đvC) X là sắt (Fe). CTHH của X là Fe. V . Bài tập tự luyện về CTHH *Trắc nghiệm. Câu 17. Công thức tạo bởi N(IV) với oxi là A. N2O. B. NO. C. NO2. D. N2O5. Câu 18. Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị III của sắt? A. FeO. B. Fe2O3. C. FexOy. D. Fe3O4 Câu 19. Cho công thức XO và YH3. Công thức hóa học tạo bới X và Y là A. X3Y. B. X2Y. C. X2Y3. D. X3Y2. Câu 20. Trong số các công thức sau: Al2O3, NaO, BaCl, AgNO3, CaSO4, Ca2O. Số công thức viếtđúng là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
  12. *Tựluận. Câu 21. Tổng sốhạt proton, notron, electron trong hai nguyên tử kim loại A, B là 94, trongđótổng sốhạt mangđiện nhiều hơn tổng sốhạt không mangđiện là 30. Sốhạt mangđiệncủa nguyên tửAnhiều hơn sốhạt mangđiện của nguyên tử B là 14. Xácđịnh hai kim loại A, B. Câu 22. Hợp chất Y chứa 40% S; 60 % O.Ởđiều kiện tiêu chuẩn 1 lít khí Y nặng 3,57 gam . Tìm công thức hoá học củaY. Câu 23. Trong phân tử có chứa 2 nguyên tố Mg,O. Khi phân tích chất trên thấy có 2,4 gam Mg và 1,6 gam O. Câu 24 . Hãy xác định công thức của hợp chất khí A, biết rằng: - A là oxit của S chứa 50% oxi. - 1 gam A chiếm thể tích là 0,35 lít ở đkc. Tìm công thức hoá học của X. Câu 25. Tìm công thức hợp chất M, biết tỉlệ về khốilượng các nguyên tốlà: mCa : mN : mO = 10:7: 24 và 0,2 mol hợp chất M nặng 32,8 gam. Câu 26. Mộthỗn nợp khí của Nitơgồm: NO, NO x ; N2O biết thành phần phần % về thể tích các khí trong hỗn nợp là: %V N2O = 15% ; %VNO 25%. Thành phần % về khốilượng N2O có trong hỗn hợp là 15,83%. Xác định CTHH của khí NOx. Câu 27. Một oxit sắt chưa rõ hóa trị. Chia oxit này thành 2 phần bằng nhau. Cho luồng khí H2 đi qua phần 1 nung nóng, sau khi kết thúc thu được 3,92g Fe. Để hòa tan phần 2 cần dùng vừa đủ 7,665g HCl. Xác định công thức hóa họccủa oxit sắt. t0 Biết: FexOy + yH2  xFe + yH2. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2. Câu 28. Khử hoàn toàn 4,06g một oxit của kim loại A bằng khí COở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phảnứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy sinh ra 7gam kết tủa trắng. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa 3 tan hết vào dung dịch HCl (dư) thì thu được 1,176 dm khí H2 (đktc). Xác định CTHH của oxit kim loại A. t0 Biết: AxOy + yCO  xA + yCO2. 2A + 2nHCl  2ACln + nH2. CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
  13. *Kết quảcủa sáng kiến - Là giáo viên giảng dạy bộ môn Hóahọcbậc THCS, khi xây dựng sáng kiến “ Biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục giúp học sinh biết phƣơng pháp làm bài tập tìm công thức hóa học trong môn Hoá học 8”. Tôi thấy học sinh lĩnh hội tri thức một cách khá nhanh, các em tỏ ra hứng thú học bài hơn, say mê hơn trong việc giải quyết các vấn đề khó của bài học. - Khi học sinh biết phương pháp làm bài tập tìm công thức hóa học tôi nhận thấy chất lượng được nâng lên rõ rệt. Cụthể Kết quả bài khảo sát Nămhọc 2021 – 2022.  Chưa thực hiện giải pháp: Loại Giỏi Khá TB Y ếu TB trở lên Khối 8 59 học sinh 85 học sinh 23 học sinh 2 học sinh 98,8% 169 học sinh 34,91 % 50,28 % 13,61% 1,2% Nămhọc 2022 – 2023.  Thực hiện giải pháp: Loại Giỏi Khá TB Y ếu TB trở lên Khối 8 58 học sinh 70 học sinh 10 học sinh 0 học sinh 100% 138 học sinh 42 % 50,7% 7,3% *Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: Tỉlệhọc sinh đạt loại giỏităng từ 34,91% lên 42%. Tỉlệhọc sinh trung bình và yếu giảm và kết quả trung bình trở lên đạt 100%. 7.2. Thuyết minh vềphạm vi áp dụng sáng kiến “Biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục giúp học sinh biết phƣơng pháp làm bài tập tìm công thức hóa học trong môn Hoá học 8”. Được áp dụng: + Dạy bài mới. + Trong việc ôn tập củng cố kiến thức của học sinh lớp 8 ở trường THCS Hoàng Hoa Thám. + Ngoài ra giải pháp còn có khảnăng áp dụng cho học sinh tất cả THCS và dùng được cả cho học sinh THPT.
  14. + Giải pháp nghiên cứu trong học kỳInăm học 2022-2023 củahọc sinh lớp 8 trường THCS Hoàng Hoa Thám. 7.3. Thuyết minh vềlợi ích kinh tế,xãhộicủa sáng kiến: “ Biện pháp nâng cao chấtlƣợng giáo dục giúp học sinh biết phƣơng pháp làm bài tập tìm công thức hóa học trong môn Hoá học 8”. Có thể áp dụng trong nhiều trường hợp và có nhiều tác dụng cụ thể sau: + Tạo cho học sinh hứng thú họctập hơn. + Dùng kết hợp dạy kiến thức mới. + Giúp cho giáo viên ôn tập hệthống kiến thức và có thể kiểm tra vàđánh giá kết quả được nhanh chóng. + Học sinh ôn tập, tài liệu ôn tập trong các kỳ thi. + Phù hợp với con đường nhận thức của học sinh. + Dùng cho học sinh THCS và dùng được cảhọc sinh THPT. * Cam kết: Chúng tôi camđoan nhữngđiều khai trênđây làđúng sựthật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền./. Xác nhận của cơ quan, đơnvị Tác giả sáng kiến (Chữ ký, dấu) (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn ThịHằng