Một số biện pháp tăng cường tình cảm giữa giáo viên chủ nhiệm với học sinh dân tộc thiểu số (Cao Lan)

doc 23 trang Kim Kim 16/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Một số biện pháp tăng cường tình cảm giữa giáo viên chủ nhiệm với học sinh dân tộc thiểu số (Cao Lan)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docmot_so_bien_phap_tang_cuong_tinh_cam_giua_giao_vien_chu_nhie.doc

Nội dung text: Một số biện pháp tăng cường tình cảm giữa giáo viên chủ nhiệm với học sinh dân tộc thiểu số (Cao Lan)

  1. uiu PHỊNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN LỤC NGẠN TRƯỜNG THCS ĐÈO GIA ------ ----- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG TÌNH CẢM GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ (CAO LAN) Người thực hiện: HÀ THỊ VÂN ANH Năm học 2014-2015 Năm học: 2008-2009
  2. MỤC LỤC PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................Trang 1 I.Lý do chọn đề tài II. Mục đích nghiên cứu III. Nhiệm vụ nghiên cứu IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu 2. Phạm vi nghiên cứu V. Phương pháp nghiên cứu VI. Những đĩng gĩp của đề tài PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................Trang 5 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI I. Cơ sở lí luận II. Cơ sở thực tế CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH I.. Xây dựng tình yêu thương chân thật giữa thầy và trị 1. Giáo viên chủ nhiệm phải nắm rõ tình hình ở địa phương: 2. Phải là người nắm rõ, nắm vững tình hình lớp chủ nhiệm: II.. Các biện pháp xây dựng niềm tin yêu của học trị. CHƯƠNG III: HIỆU QUẢ, LỢI ÍCH DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN PHẦN III: KẾT LUẬN.....................................................................Trang 17
  3. PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài Giáo viên nĩi chung, giáo viên chủ nhiệm lớp nĩi riêng ngày càng cĩ vị trí, vai trị quan trọng của mình trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và trong xã hội. Người giáo viên khơng chỉ là người thầy mà trong nhiều tình huống cịn phải là người cha, người mẹ, người bạn, chỗ dựa tinh thần của học sinh. Thực tế thì mỗi em học sinh là một thế giới riêng với những đặc điểm về nhận thức, sở trường, nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng, hồn cảnh gia đình Vì vậy, người giáo viên phải nắm vững những điều này mới cĩ thể giảng dạy hiệu quả được. Muốn tiến hành hoạt động giáo dục, dạy học thì việc điều đầu tiên phải hiểu được đời sống tâm hồn học sinh. Hiểu học sinh, khám phá đời sống các em, để biết được các em đang cĩ những gì? khĩ khăn ra sao? vấn đề gì bức xúc chưa được giải quyết, chia sẻ, giúp đỡ từ đĩ làm “điểm tựa” tinh thần vững chắc để các em cĩ thể “đề kháng”, “miễn dịch” được với những thĩi quen xấu dễ bị tập nhiễm ở mơi trường xung quanh. “Điểm tựa” ở đây khơng phải chỉ nhằm giải quyết những khúc mắc về tâm lý mà là mọi vấn đề từ học hành, cách ra quyết định, cách xử lý áp lực và các cách thức ứng xử trước những tình huống khơng mong muốn trong mơi trường học đường Việc ‘hiểu học sinh” chỉ cĩ được khi người giáo viên xây dựng được mơi trường giáo dục thân thiện, gần gũi, cởi mớ, giữa thầy và trị. Vậy làm sao xây dựng được? làm sao để cho học sinh xĩa bỏ những “hàng rào tâm lý”, để các em được tự do chia sẻ, bộc lộ tâm tư, nguyện vọng của bản thân thì bên cạnh kiến thức chuyên mơn, người giáo viên cần phải cĩ các biện pháp thích hợp. Trong quá trình giảng dạy tại trường THCS Đèo Gia, thấy rõ sự cần thiết của vấn đề này nên tơi đã lựa chọn đề tài “MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG
  4. CƯỜNG TÌNH CẢM GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ (CAO LAN). II. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tăng cường tình cảm giữa giáo viên chủ nhiệm với học sinh dân tộc miền núi qua đĩ để hiểu rõ tình cảm, phục vụ cho cơng tác giáo dục. Đồng thời, tăng cường mối quan hệ nhân văn giữa con người. III. Nhiệm vụ nghiên cứu. - Tìm hiểu đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội, phong tục tập quán ở địa phương - Tìm hiểu đặc điểm gia đình của các em. - Tiến hành các biện pháp xây dựng tình cảm với học sinh. IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu học sinh dân tộc thiểu số của người Cao Lan ở Đèo Gia 2.2. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu học sinh người Cao Lan ở trường THCS Đèo Gia. V. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp quan sát: Các hoạt động học tập và sinh hoạt tập thể của học sinh. - Phương pháp điều tra: Trị chuyện, trao đổi với các giáo viên bộ mơn, học sinh, hội cha mẹ học sinh, bạn bè và hàng xĩm của học sinh. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tham khảo những bản báo cáo, tổng kết hàng năm của nhà trường.
  5. - Tham khảo những kinh nghiệm của các giáo viên chủ nhiệm lớp khác trong nhà trường. VI. Những đĩng gĩp của đề tài: Đề tài nghiên cứu ngồi việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh, đề tài gĩp phần nêu ra các biện pháp xây dựng mối quan hệ nhân văn giữa con người với con người. Cụ thể: ✓ Trang bị cho học sinh những hiểu biết nhất định về các khái niệm, các nguyên tắc ứng xử, cách chia sẻ, bày tỏ thơng tin, tình cảm để giúp cho học sinh ý thức được ý nghĩa, tính đúng đắn, giá trị của các hành vi trong các tình huống giáo dục ✓ Hình thành cho học sinh kinh nghiệm ứng xử, thĩi quen ứng xử thơng qua việc tổ chức cho các em tập dượt trong các hoạt động (học tập, lao động, cơng tác xã hội, sinh hoạt tập thể ). Thĩi quen hành vi ứng xử chỉ được hình thành và trở nên bền vững thơng qua hoạt động, mối quan hệ đa dạng với những người khác, trẻ em tự khẳng định, tự tin đĩ là điều quan trọng trong việc ứng xử đạo đức. ✓ Bồi dưỡng cho học sinh ý thức, thái độ, hành vi đối với phẩm giá của con người trong quan hệ thày trị nĩi riêng và trong mối quan hệ đối với người khác nĩi chung
  6. PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài I. Cơ sở lí luận: Giáo dục là một trong những mơi trường quan trọng hình thành lên nhân cách của con người. Tam tự kinh của Trung Quốc cĩ câu “Nhân chi sơ, tính bản thiện” cĩ nghĩa là con người mới sinh ra đều cĩ cái tính tốt (gốc là thiện). Nhưng qua thời gian và nhiễm vào mơi trường cuộc sống làm thay đổi cái thiện đĩ đi. Vậy câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để luơn giữ được cái thiện,cái tốt đĩ? Câu trả lời phần lớn phụ thuộc vào giáo dục. Quan hệ thầy - trị là một trong mối quan hệ: “tam cương” của người Việt, là mối quan hệ cao cả, thiêng liêng. Từ xa xưa “tơn sư trọng đạo” chiếm vị trí cao và quan trọng trong thang giá trị đạo đức của người Việt. nĩ phản ánh lối sống biết ơn, sống cĩ trước cĩ sau của mỗi con người. Ơng cha ta đã nĩi “Trọng thầy mới được làm thầy”, “Khơng thầy đố mày làm nên”, “Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy. Người thầy ngồi việc chỉ dạy kiến thức, mà cịn hướng dẫn về đạo làm người, truyền thống tốt đẹp đĩ của dân tộc Việt Nam, được đất nước ta quan tâm, khích lệ. Một người thầy chuẩn mực đạo đức đều phải cĩ cái tâm chân thật. Cái tâm của người thầy chính là thể hiện nhân cách sống đạo đức, thấm nhuần đạo lý nhân quả qua sự chỉ dạy cho học trị vì lợi ích của cộng đồng xã hội. Mặt khác, học trị phải luơn một mực kính trọng người thầy của mình và biết lắng nghe lời thầy chỉ dạy. Người học trị cần phải học tập theo tấm gương đạo đức của thầy, cố gắng rèn luyện trau dồi, nhân cách sống cho phù hợp với đạo lý làm người
  7. Người thầy khơng chỉ dạy chữ mà cịn dạy học sinh cách làm người Muốn cĩ được mối quan hệ tốt đẹp và đúng nghĩa này thì người làm thầy phải xứng đáng một bậc thầy, học trị cũng phải trịn bổn phận . Để hiểu rõ hơn chúng ta cĩ thể nghiên cứu triết lý giáo dục của Davydov ( Nhà sử học, lý luận nổi tiếng của Nga). Theo ơng “các hoạt động dạy và học là các hoạt động cùng nhau của thầy và trị” cĩ thề diễn tả quá trình dạy học một cách giản lược theo sơ đồ sau: Thầy: người tổ chức hướng dẫn quá trình dạy học (xác định mục đích, lựa chọn nội dung, kích thích hứng thú), động cơ của người học, tổ chức việc học, sử dụng phương pháp, phương tiện một cách thích hợp. Trị: xác định mục tiêu, chủ động tích cực lĩnh hội bài giảng, lựa chọn cách học thích hợp để tìm kiếm kiến thức, cấu trúc lại vốn kiến thức của mình, vận dụng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh việc học. Trong quan hệ dạy học khơng phải chỉ cĩ tác động một chiều từ thầy đến trị mà cịn cĩ sự tác động trở lại từ trị đến thầy, thường cĩ những biểu hiện sau: - Tạo điều kiện để thầy hồn thiện hoạt động dạy. - Mang lại cho thầy kinh nghiệm thực tiễn trong dạy học.
  8. Chính sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học là một trong những quy luật của quan hệ dạy học. Nĩ phản ánh mối quan hệ gắn kết (trong quan hệ dạy học), mối quan hệ giữa thầy với tư cách người tự tổ chức tự điều khiển, lãnh đạo và trị với tư cách người tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, ta cĩ thể biểu diễn mối quan hệ thầy - trị trong quan hệ dạy học theo sơ đồ sau: Hiện nay, với sự ra đời và ngày càng phát triển các kiểu dạy học nêu vấn đề, quan hệ thầy trị trong quan hệ dạy học đã mang bản chất mới. Trong quan hệ dạy học thầy khơng giới thiệu tồn bộ tri thức ngay lập tức, mà thường chỉ giới thiệu những vấn đề cơ bản để học sinh nắm vững. Sau đĩ củng cố và bổ sung mở rộng khối lượng tri thức. Quan hệ dạy học diễn ra “sự tương tác” trên lớp giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trị. Như vậy việc dạy và học mới mang lại kết quả, bổ ích, đáp ứng yêu cầu xã hội Tuy nhiên ở Việt Nam, hai mặt hoạt động trên đây chưa đồng bộ đang là nguyên nhân làm suy giảm hiệu quả quá trình dạy học. Việc dạy học chỉ quan
  9. tâm chủ yếu đến cách dạy học của thầy, cịn cách học của trị ít được chú ý, thậm chí bị bỏ qua, khơng phải bao giờ hễ cứ cĩ dạy là cĩ học. Nguyên nhân chủ yêu là chúng ta vẫn chưa thực sự lấy học sinh làm trung của sự học, chưa tạo cho học sinh văn hĩa chia sẻ thơng tin, kiến thức cần thiết, kỹ năng ứng xử phù hợp một bộ phận học sinh đang suy giảm đạo đức trơng thấy, trong các nhà trường hiện tượng vơ lễ, nĩi tục chửi bậy tăng lên, phong trào học tập đi xuống, hiện tượng lười học, chán học tăng vọt, truyền thống tơn sư trọng đạo bị chà đạp. Ngồi xã hội xuất hiện nhiều tiêu cực, tệ nạn xã hội gia tăng và tràn lan khắp mọi nơi. Cĩ những gia đình cha mẹ mải chạy theo cơn lốc xốy của kinh tế thị trường, bị cuốn theo tiền tài danh vọng mà quên đi trách nhiệm giáo dục con cái và chính sự thiếu quan tâm giáo dục của gia đình làm cho chúng trở thành những đứa con bất hiếu,đạo đức bị giảm sút. Trước thực trạng đĩ Tơi đã lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm “MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG TÌNH CẢM GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ (CAO LAN) như là một kênh củng cố mối quan hệ thày - trị, nhằm giúp quá trình dạy học được hiệu quả hơn. Đề tài của tơi gồm những nội dung sau: ✓ Xây dựng tình yêu thương chân thật giữa thầy và trị a. Giáo viên chủ nhiệm phải nắm rõ tình hình mơi trường địa phương: b. Phải là người nắm rõ, nắm vững tình hình lớp chủ nhiệm: ✓ Các biện pháp xây dựng niềm tin yêu của học trị. ✓ Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến II. Cơ sở thực tế
  10. Ngày nay, dưới sự ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, xu hướng tồn cầu hĩa kèm theo sự ảnh hưởng văn hĩa phương Tây đang du nhập vào Việt Nam đã ảnh hưởng các mối quan hệ truyền thống của người Việt trong đĩ cĩ quan hệ Thầy- Trị. Mối quan hệ này đang dần thay đổi cĩ cả hướng tích cực nhưng cũng cĩ yếu tố tiêu cực kèm theo. Tình cảm thiêng liêng cao quý đã bị một số cá nhân làm cho méo mĩ. Một số học sinh ra khỏi cổng trường cĩ hành động thiếu tơn trọn như gọi thầy giáo, cơ giáo của mình bằng ơng ấy, bà ấy, mụ ấy cá biệt hơn một số khác cịn dám đánh lại thầy cơ giáo của mình. Một số thầy giáo cĩ sự xuống cấp đạo đức nhân phẩm của một số giáo viên, sẵn sàng nhận tiền hay vì những mối quan hệ riêng để nâng đỡ học sinh, thậm chí cả những câu chuyện thầy giáo cĩ hành vi đồi bại làm tổn hại nghiêm trọng, đặc biệt là tâm lý của học sinh. việc làm phi đạo đức đã làm ảnh hưởng đến hình ảnh về người thầy trong mắt học sinh. ở một số nơi “ muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy” là phải “trơng non’ thầy để thầy “quan tâm” nhiều hơn. Tình cảm thầy trị dường như đã nhạt nhịa đi. Bên cạnh những đặc điểm chung thì ở Đèo Gia cịn một số đặc điểm riêng. Đèo Gia là một xã đặc biệt khĩ khăn thuộc huyện Lục Ngạn, dân số khoảng 4.500 người, 70% dân số là người Cao Lan. Đời sống đồng bào gặp nhiều khĩ khăn, học sinh ngồi giờ học trên lớp cịn phải phụ giúp cha mẹ của mình cơng việc đồng án. Mặt khác trường THCS các giáo viên phần lớn là người dân tộc Kinh, lại từ nơi khác chuyển đến cơng tác cho nên cĩ sự khác biệt về lối sống, lối suy nghĩ, phong tục tập quán ở địa phương cho nên khĩ khăn trong việc gần gũi với các em dân tộc thiểu số. Năm học 2014-2015, tơi được nhà trường phân cơng chủ nhiệm lớp 6A một lớp cĩ 20 học sinh mà thành phần chủ yếu là con em dân tộc thiểu số ( Cao Lan). Tính từ khoảng thời gian được phân cơng chủ nhiệm lớp đến nay tơi đã bước đầu gây dựng được tình cảm, niềm tin mà các học trị đã dành cho mình.
  11. Chương II: Nội dung biện pháp tiến hành Chương I. Xây dựng tình yêu thương chân thật giữa thầy và trị Tình yêu thương chân thật giữa thầy và trị xuất phát sự quan tâm chân thành của thầy dành cho trị và sự kính trọng của trị dành cho thầy. Ở Đèo Gia từ bé các em sống ở khu vực vùng sâu, vùng xa nên tính tình cịn nhút nhát, người giáo viên đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm phải là người chủ động tiếp xúc, gần gũi với học sinh, xây dựng được tình yêu thương của học sinh dành cho mình vui vẻ tạo cho học sinh sự gần gũi, tin tưởng. Để cĩ được sự tin yêu của học trị của mình tơi đã thực hiện các biện pháp: 1. Giáo viên chủ nhiệm phải nắm rõ tình hình ở địa phương: Muốn cĩ sự gần gũi của các em phải hiểu rõ những thĩi quen, tập quán, lối sống của địa phương nơi đây. Sau thời gian tìm hiểu tơi nhận thấy nơi đây bà con sống đồn kết, yêu thương đùm bọc nhau, lối sống trung thực, thật thà, hiếu khách. Luơn quý trọng thầy cơ giáo những người dạy dỗ cho các con mình. Tuy vậy nơi đây vẫn cịn những tập tục lạc hậu như: đàn ơng thì gia trưởng, phĩ mặc việc làm cho người phụ nữ trong gia đình, phụ nữ chịu thương, chịu khĩ, cam chịu. Từ lối tư duy của gia đình đã ảnh hưởng đến tính cách của các em. Học sinh nữ rất chăm ngoan, chịu khĩ, học sinh nam thì ham chơi, lười. Tơi nghĩ nếp sống này là do hình thành từ trong gia đình chính vì vậy mục tiêu lớn nhất của tơi là xĩa đi cái tư tưởng cam chịu đối với học sinh nữ, hình thành tính trách nhiệm đối với học sinh nam. Tuy nhiên, vẫn cịn một số em cĩ biểu hiện sai về mặt đạo đức đều rơi vào những em cĩ học lực yếu; Số cịn lại là do những yếu tố ảnh hưởng bởi những tác động xấu, chưa cĩ ý thức phân định và tiếp thu một cách cĩ chọn lọc. Hơn nữa đây cũng là độ tuổi rất hiếu động, cịn thích ham chơi, ý thức định hướng chưa rõ ràng. Sự thiếu quan tâm từ phía gia đình: Cha mẹ vì quá
  12. bận rộn khơng cĩ điều kiện thời gian để chăm sĩc con cái; khơng khí gia đình cũng ảnh hưởng rất lớn đến các em như cha mẹ bỏ nhau, cha mẹ khơng hịa thuận khiến các em thiếu thốn tình yêu thương, nghe lời rủ rê của những kẻ xấu, xa lánh những người bạn tốt từ đĩ trở nên hư hỏng. Những em này thường cĩ biểu hiện rất đa dạng, cĩ thể xếp thành mấy nhĩm như sau: *) Ở trường: - Thiếu ý thức tổ chức kỷ luật, chây lười trong học tập, lao động; Học bài, làm bài khơng đầy đủ, quay cĩp bài khi làm bài kiểm tra; khơng tuân thủ theo quy định chung của trường. - Thiếu lễ phép với thầy cơ giáo; lừa dối thầy cơ giáo; xúc phạm cơ giáo, thầy giáo, thậm chí cĩ em cịn chửi thầy giáo, cơ giáo... - Phá phách tài sản của nhà trường, của bạn; gây gổ đánh nhau với bạn bè trong lớp, trong trường, dọa nạt cán bộ lớp, nĩi tục, chửi bậy, ăn cắp vặt, *) Ở ngồi trường: - Thiếu lễ phép với cha mẹ, người lớn, nĩi dối gia đình, mất trật tự làng xĩm La cà hàng quán ăn uống bê tha, tiêu tiền lãng phí. - Một số học sinh cá biệt cĩ những biểu hiện gần giống hành vi trẻ lang thang phạm pháp như: Trộm cắp, đánh nhau, lừa dối gia đình để lấy tiền tiêu sài. Tơi cho rằng những em học sinh hư này nếu được giáo dục đúng cách thì sẽ trở thành những học sinh ngoan, học giỏi, cĩ ích cho gia đình, nhà trường, xã hội. Vì vậy khơng thể giáo dục các em theo từng phần, từng mặt riêng biệt mà luơn phải giáo dục tồn bộ nhân cách.
  13. 2. Phải là người nắm rõ, nắm vững tình hình lớp chủ nhiệm: Muốn cĩ biện pháp xây dựng, tăng cường tình cảm giữa giáo viên và học sinh thì đầu tiên người giáo viên phải nắm chắc và đánh giá đúng tình hình chung của học sinh lớp mình chủ nhiệm. Nhận thức được vấn đề đĩ, tơi đã chủ động dùng nhiều hình thức điều tra như nghiên cứu hồ sơ, học bạ, nghiên cứu dư luận của giáo viên, của cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương, theo dõi các hoạt động của học sinh trên lớp cũng như các buổi sinh hoạt tập thể ngồi trời nhằm thu thập được các thơng tin ban đầu về hồn cảnh, đặc điểm tâm sinh lí, tính tình sở thích của các em. Cụ thể: +) Thành phần gia đình: -19 Học sinh dân tộc Cao Lan - Con mồ cơi cha mẹ: 01 ( Lý Thị Ca) - Gia đình cĩ bố, mẹ bị bệnh nặng: mẹ bị tâm thần: 01 Phùng Thị Hoa. +) Học sinh cĩ hồn cảnh về kinh tế của học sinh: - 18 học sinh thuộc thành phần gia đình nghèo, gia đình khĩ khăn cần sự hỗ trợ của nhà nước. - 1 học sinh thuộc đối tượng cận nghèo ( Chu Thị Thái) - 1 học sinh thuộc đối tượng thốt nghèo hay gọi là “ hộ giàu” theo cách gọi của địa phương ( Đàm Văn Sơn). Lưu ý: 100% học sinh cĩ bố, hoặc mẹ đi làm ( Trung Quốc), cĩ những học sinh cả bố và mẹ đều đi làm, ở nhà một mình khơng ai trơng nom. +) Địa bàn cư trú : - Thơn Đèo Gia: 7 em. - Thơn Thung: 4 em. - Cống Luộc: 7 em - Đồng Bụt: 1 em - Xạ Nhỏ ( Nơi các em phải đi đị đến trường): 1em
  14. +) Học lực và hạnh kiểm : Lớp 6A là lớp đại trà của trường, nhìn chung lực học của các em cịn yếu so với các học sinh lớp chọn. Một số em cịn ngang bướng, hay vi phạm nội qua lớp học. Tìm hiểu về tâm tư, nguyện vọng sở thích, ước mơ, tâm tư, nguyện vọng của các em tơi tiến hành các bước sau: Bước 1: Tơi phát cho học sinh một phiếu điều tra để bước đầu tìm hiểu về hồn cảnh, mơ ước, sở thích của các em. SƠ YẾU LÍ LỊCH HỌC SINH 1. Họ và tên học sinh: . Giới tính: 2. Ngày . tháng . năm sinh Dân tộc: .. .. Tơn giáo: . 3. - Địa chỉ thường trú: Xĩm ..thơn ..xã .huyện .. - Số điện thoại bàn của gia đình: 4. - Họ, tên cha: .Nghề nghiệp: Số điện thoại: . - Họ, tên mẹ: .Nghề nghiệp: .Số điện thoại: . 5. Là con thứ mấy trong gia đình............. 6. Xếp loại học lực và hạnh kiểm năm học trước:................................. 7. Sở thích của em là gì . .................................. 8. Em ghét nhất điều gì:............................................................................ 9. Các bạn thân hiện nay: 10. Em thích học mơn gì:...........................................................................
  15. 11. Kể tên các bộ phim, cuốn truyện, bài hát, trị chơi mà em yêu thích:........................................................................................................................ ................................................................................................................................. 12. Em muốn làm gì trong tương lai (nghề nghiệp):.......................................................................................................... * Lưu ý: Đây là phiếu điều tra, khơng lấy điểm, các em hãy trả lời đúng với suy nghĩ, nguyện vọng của mình. Bước 2: Để kiểm tra những thơng tin tìm hiểu được tơi đã đi thu thập những thơng tin ở các kênh khác nhau: bạn bè, người quen, chính quyền địa phương, xuống trường cấp 1 để nĩi chuyện với các thầy cơ giáo chủ nhiệm cũ. Kết quả 100 % các em mới chỉ cung cấp được thơng thi cơ bản về tên cha, mẹ, địa chỉ liên hệ. Vẫn cịn chưa rõ, ngại ngùng, rụt rè chia sẻ thơng tin về sở thích, sở ghét, ước mơ 2.2 Các biện pháp xây dựng niềm tin yêu của học trị. Gây dựng tình yêu thương của học trị đối với mình khơng phải thời gian ngày một ngày hai mà đĩ là một quá trình. Để được người khác yêu thương thì mình phải thật sự yêu thương, quý trọng họ. Chính vì vậy tơi xác định các học trị như con em của chính tơi. Tơi đã xây dựng niềm tin yêu và tạo ra sự gần gũi thơng qua: *) Thơng qua quá trình dạy học: Bản thân quá trình dạy học và ngay trong các nhiệm vụ dạy học là nhằm gĩp phần giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh. Trang bị cho học sinh những tri thức sơ đẳng về các chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, gắn với kinh nghiệm sống, giúp học sinh hình thành, định hướng về giá trị đạo đức, văn hĩa ứng xử và biết các nghĩa vụ, trách nhiệm, phân biệt được cái đúng cái sai, cái thiện cái ác. Từ đĩ cĩ nguyện vọng thơng qua hoạt động mà đưa các chuẩn mực, các giá trị văn hĩa ấy vào mọi lĩnh vực của cuộc sống (phù hợp với trình độ nhận thức, tập quán hành vi đạo đức đang hình thành ở mỗi em). Bên cạnh việc
  16. giúp các em tập luyện trong đời sống thực tế, hình thành các hành vi, tập quán hành vi lành mạnh, gĩp phần tạo nên lối sống phù hợp với chuẩn mực đạo đức, văn hĩa ứng xử thì quá trình dạy trên lớp là cơ hội tốt để tơi cĩ thể tiếp xúc với các em nhiều hơn, hiểu các em hơn. Thơng qua các bài giảng tơi cĩ thể thấy rõ thêm được các tâm tư nguyện vọng của từng em mà cĩ các biện pháp giáo dục phù hợp. *) Thơng qua hoạt động ngồi giờ: Tổ chức các hoạt động tập thể ngồi giờ trong phạm vi tồn trường tạo điều kiện để các em hình thành các mối quan hệ, gắn bĩ với nhau vì quyền lợi, danh dự chung, gây niềm vinh dự, tự hào về lớp mình, rất cĩ ý nghĩa và tác dụng sâu sắc đến nhận thức, tình cảm của học sinh. Thực tế hoạt động tập thể là các hoạt động như: Lao động tập thể, các cuộc thi tài năng, sang kiến của cá nhân, tổ chức giao lưu trong tập thể giữu các khối lớp, ... Mỗi giáo viên cần nhận thức về tác dụng giáo dục của tập thể, biết dựa vào các giai đoạn hình thành và phát triển của tập thể và các nhiệm vụ giáo dục để tìm ra các biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục trong tập thể đạt tới hiệu quả giáo dục theo mục tiêu của cấp học. Từ đĩ nếp sống đạo đức của các em sẽ cĩ chuyển biến tốt, trước hết là tinh thần đồn kết, ý thức tập thể, biết giúp đỡ nhau trong mọi hoạt động. Qua hoạt động tập thể, lịng nhân ái, tính vị tha, tinh thần dũng cảm, trách nhiệm vì tập thể được thể hiện rõ và chính những hoạt động đĩ đã đẩy mạnh phong trào học tập, củng cố mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh. Các biện pháp mà tơi đã sử dụng cụ thể: - Đại đa số lớp gồm 20 học sinh mà thành phần chủ yếu là con em dân tộc thiểu số ( Cao Lan), các em sống ở khu vực vùng sâu, vùng xa, đi lại, liên lạc gặp nhiều khĩ khăn, nên trong ngày đầu tiên nhận lớp tơi cho các em số điện thoại của mình để các em cĩ thể dễ dàng liên hệ hơn.
  17. - Tổ chức tốt các ngày chủ điểm trong năm học gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc (Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, Quốc khánh 2/9..). Thơng qua hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng giáo dục các em cách làm việc nhĩm, chia sẻ thơng tin. Hoạt động này khá hấp dẫn đối với học sinh, thu hút được nhiều em tham gia và cũng là cơ hội tốt cho tơi gần gũi học sinh của mình hơn. - Các buổi lao động tơi khơng chỉ đơn thuần là người chỉ đạo lao động tơi cùng tham gia lao động cùng với học sinh lớp tơi. Tơi xây dựng kế hoạch “ vườn rau nhỏ” của lớp 6A, rau được trồng và bán lại cho tập thể nhà trường. - Xây dựng những hình thức phối hợp nhằm đảm bảo mối quan hệ thường xuyên giữa gia đình, nhà trường, xã hội. Hình thức trao đổi trực tiếp được thực hiện qua việc đến thăm gia đình học sinh, qua các cuộc họp cha mẹ học sinh, qua điện thoại. Những cuộc gặp gỡ, trao đổi trực tiếp nêu trên cho phép được đề cập nhiều vấn đề và đi sâu vào từng trường hợp cụ thể, tạo được mối quan hệ thân mật hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên và cha mẹ học sinh, giúp tơi hiểu rõ hồn cảnh của từng học sinh, nhờ đĩ đưa ra những lời khuyên phù hợp cho gia đình. Hình thức trao đổi gián tiếp như thơng qua sổ lien lạc, qua đại diện hội cha mẹ học sinh hoặc đại diện cộng đồng dân cư nơi gia đình học sinh cư trú. Trong các hình thức này, việc trao đổi trực tiếp là khá hiệu quả. Quá trình phối hợp nhịp nhàng, thơng tin được truyện đạt nhanh, chính xác. Trong thời gian chủ nhiệm tơi chủ động đến tận nhà học sinh, thăm hồn cảnh của gia đình học sinh, nĩi chuyện với bố mẹ các em để nắm vững tình hình học tập ở nhà của các em. Thời gian đầu tơi đi một mình, thời gian sau tơi cùng với các học sinh (trong lớp cùng đi). - Do đặc điểm riêng, gia đình tơi ở Bắc Giang khi về nhà tơi thu thập những quần áo cũ, chăn, ga, gối đệm.. của bản thân và người quen rồi
  18. chia sẻ cho các em gặp khĩ khăn trong lớp. Việc làm này địi hỏi phải thực hiện một cách tế nhị để tránh các em nghĩ mình đang thương hại các em. (Lá lành đùm lá rách thì ko làm một mình, cần tổ chức cho học sinh tham gia tất cả các khâu, mình chỉ lên kế hoạch, giám sát, điều phối) - Trong giao tiếp: Khi giao tiếp với học sinh tuyệt đối khơng được gọi các bạn bằng: các cơ, các cậu, các anh, các chị. Thay vào những từ ngữ xa lạ đĩ bằng tiếng “ em” gần gũi . Tuyệt đối khơng được chửu mắng, xúc phạm, đánh đập học sinh... dù chỉ 1 lần. Vì chỉ 1 lần thơi đã làm hình ảnh của người giáo viên trong con mắt học sinh sẽ khác, khiến học sinh thất vọng vì tình cảm bấy lâu này dành cho mình. Chương II. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến Qua bốn tháng thực hiện tơi đã bước đầu gây dựng được tình cảm, niềm tin mà các học trị đã dành cho mình: 1. Về mặt thơng tin học sinh: Với bản sơ yếu lí lịch học sinh tơi đã xây dựng được cơ sở thơng tin đầy đủ của 20 học sinh tơi chủ nhiệm. 2. Về kế hoạch nhỏ – ý nghĩa lớn: - Kế hoạch “vườn rau nhỏ”: Nhằm xây dựng cho các em tinh thần làm việc tập thể, chia sẻ, lối sống tiết kiệm, yêu lao động, bảo vệ mơi trường... Kế hoạch này được các em nhiệt tình hưởng ứng. Tổng số tiền bán rau tính đến tháng 1/2015 là 100 000 đ. Số tiền này bổ sung vào quỹ lớp và được trích ra mua nước ngọt, mua mía, mua cam cho lớp ăn khi giải lao. Qua những buổi lao động tập thể như vậy tình cảm gần gũi, thân thiện giữa tơi và học sinh củng cố, bồi đắp. Các em đã mạnh dạn chủ động kể về hồn cảnh ra đình cũng như sở thích, nguyện vọng của bản thân với tơi.
  19. - Kế hoạch lá lành đùm lá rách: Nhằm giáo dục cho các em tinh thần tương thân, tương ái, giúp đỡ bạn bè cĩ hồn cảnh khĩ khăn..tơi thu tập được trên 50 bộ quần áo, phát lại cho các em cĩ hồn cảnh trong lớp. Vì gặp khĩ khăn về thời gian và sức người nên kế hoạch này chưa phát huy được hết ý nghĩa của nĩ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện tơi đã cĩ thêm cơ hội để trị truyện, hiểu thêm về học trị của mình. Hy vọng trong thời gian tới, kế hoạch sẽ được hưởng ứng và lan rộng hơn PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Mỗi con người hiện hữu ở đời đều do cha mẹ sinh ra, nuơi dưỡng, nhưng sự trưởng thành, lớn khơn, hịa nhập vào cộng đồng xã hội để làm thành cho nhau đều nhờ cơng ơn giáo dưỡng của thầy cơ. Trong các mối quan hệ của cuộc sống thì mối quan hệ thầy đối với trị cĩ một vai trị quan trọng nhằm mở mang kiến thức hiểu biết, nâng cao trình độ về nhận thức, để sống cĩ nhân cách đạo đức với mọi người. Do đĩ, người thầy trở thành bậc mơ phạm giữa đời, là tấm gương sáng để người học trị học hỏi và ứng dụng vào trong đời sống hằng ngày. Người thầy cĩ trách nhiệm: 1- Rèn luyện cho học trị theo những đức tính tốt 2- Dạy cho học trị giữ gìn và nhớ kỹ điều cần thiết. 3- Dạy cho học trị nắm vững các kỹ năng. 4- Khen thưởng, động viên khuyến khích học trị. 5- Đảm bảo kết quả đào tạo trên mọi mặt
  20. Người thầy ngồi trách nhiệm trao truyền kiến thức đến người học trị mà cịn chỉ dạy họ biết thực hành qua ý nghĩ, lời nĩi và hành động tốt đẹp. Đây chính là bước đi đầu tiên mà người học trị cần rèn luyện để trưởng thành với những đức tính tốt đẹp. Chính vì vậy, để giúp học sinh cĩ nền tảng tâm lí và những đức tính chia sẻ, ngồi việc giảng giải, thuyết phục, giáo dục thì mỗi ngày, trong mỗi bài học, trong từng việc làm, nhà trường và gia đình phải tạo ra mơi trường giao tiếp thuận lợi, giúp học sinh mạnh dạn, tự tin bày tỏ suy nghĩ, tâm tư của mình, từ đĩ cĩ thể giao tiếp với bè bạn, thầy cơ giáo. Một khơng khí bình đẳng, dân chủ, đầy tình thương và bao dung, một thái độ thân thiện, khơng áp đặt sẽ là mơi trường giao tiếp tốt đồng thời cũng là mơi trường giáo dục lí tưởng, trong đĩ học sinh sẽ tự nguyện đến với thầy giáo; thầy giáo sẽ tiếp cận được tới từng cá thể học trị và như vậy, mọi nỗ lực giáo dục của nhà trường sẽ dễ đạt kết quả mong muốn. Bản thân quá trình dạy học và ngay trong các nhiệm vụ dạy học là nhằm gĩp phần giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh. Tính chất giáo dục của việc dạy học địi hỏi nhà giáo phải khai thác đúng đắn, sâu sắc nội dung các mơn học, thơng qua việc dạy học mà thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục nhằm phát triển các phẩm chất đạo đức, hồn thiện nhân cách học sinh. Nếu thực hiện tốt, chúng ta đã và sẽ đặt được những viên gạch hồng đầu tiên trong quá trình giáo dục, bồi dưỡng hình thành cơ sở ban đầu của tư cách đạo đức người cơng dân, người chiến sĩ, những người chủ tương lai của đất nước, của dân tộc. Các em cũng hiểu bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong các mối quan hệ xã hội, địi hỏi trong giáo lưu, giao tiếp ứng xử phải tuân theo các chuẩn mực đạo đức, nhất là trong điều kiện xã hội phát triển nhanh chĩng, mạnh mẽ và phức tạp trong cơ chế thị trường. Cụ thể là: + Các quan hệ với gia đình (cha mẹ, ơng bà, anh chị em);