Một số giải pháp khi giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng trong chương trình Ngữ văn lớp 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Một số giải pháp khi giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng trong chương trình Ngữ văn lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
mot_so_giai_phap_khi_giang_day_truyen_khoa_hoc_vien_tuong_tr.pdf
Nội dung text: Một số giải pháp khi giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng trong chương trình Ngữ văn lớp 7
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO THÀNH PHỐBẮC GIANG TRƢỜNG THCS HOÀNG HOA THÁM HỒSƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN PHẠM VIẢNH HƢỞNG CẤP THÀNH PHỐ CỦA SÁNG KIẾNĐÃ ĐƢỢC CÔNG NHẬNNĂM HỌC 2022-2023 Tên đề tài sáng kiến: MỘTSỐGIẢI PHÁP KHI GIẢNG DẠY TRUYỆN KHOA HỌC VIỄNTƢỞNG TRONG CHƢƠNG TRÌNH NGỮVĂNLỚP7 Ngƣời thực hiện: Nguyễn Thị NhậtHồng Chức vụ: Phó Hiệu trƣởng Đơn vị công tác: Trƣờng THCS Hoàng Hoa Thám TP. Bắc Giang, tháng 4 năm 2023
- CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độclập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠNĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hiệu trưởng trường THCS Hoàng Hoa Thám Tôi ghi tên dướiđây: Ngày Trình Tỷlệ (%) và nội dung Số Họ và tháng Nơi công Chức độ đóng góp vào việc tạo TT tên năm tác danh chuyên ra sáng kiến sinh môn 1 Nguyễn 2/3/1980 Trường Phó ĐH 100% Thị THCS Hiệu Nhật Hoàng trưởng Hồng Hoa Thám Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: 1.Tên sáng kiến: Một số giải pháp khi giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng trong chương trình Ngữvăn lớp 7 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục vàĐào tạo 3. Ngày sáng kiến đƣợc áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 10 năm 2022 4. Các thông tin cầnbảomật: Không 5. Các tài liệu kèm theo: Thuyết minh mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến. TP Bắc Giang, ngày 05 tháng 01 năm 2023 Tác giả sáng kiến (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị NhậtHồng
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độclập - Tự do - Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢTHỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1-Tên sáng kiến : Một số giải pháp khi giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng trong chương trình Ngữvăn lớp 7. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặcápdụng thử : Tháng 10 năm 2022 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không. 4. Mô tả các giải pháp cũthường làm - Truyện khoa học viễn tưởng là thể loại lần đầu tiên được đưa vào giảng dạy trong chương trình Ngữvăn 7 (Chương trình GDPT 2018). Bởi vậy nhiều giáo viên lúng túng trong việc tiếp cận thểloại. - Mộtbộ phận giáo viên ngại sưutầm tài liệu, ngại tìm tòi, đầu tư thời gian cho việc tìm hiểu thể loại này nên sự hiểu biết về truyện khoa học viễn tưởng còn sơgiản. - Vì kiến thức sơ giản nên bị động trong giờdạy. Nhiều giờdạy rơi vào tình trạng nhạt nhẽo, nhàm chán,đơnđiệu, không sinhđộng, chiếu lệ. Nhiều khi mơ hồ, chung chung, không bám vào đặc trưng thểloại; không có sự khắc sâu hay so sánhđối chiếu; không có phương pháp giảng dạycụ thể cho kiểu bài truyện khoa học viễn tưởng mà chỉ áp dụng phương pháp chung chung cho thể loại truyện nói chung. Dẫn đến việc giáo viên không hình thành được cho học sinh kĩ năngđọc truyện khoa học viễn tưởng. - Nội dung bài dạy đơnđiệu, hệ thống câu hỏi trùng lặp không có tính cụthể hóa, cá biệt hóa. - Bài dạylộnxộn, khôngđúng trọng tâm. -Đa sốdạy theo lối mòn dẫnđến hiệu quả tiết dạy không cao. Học sinh không nhận diện được thểloại truyện khoa học viễn tưởng, không chỉ ra được những đặcđiểm đặc trưng của thểloại; không có phương pháp tiếp cận phù hợp.
- 5. Sựcần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến Từ thực tếcủa việc giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng của các đồng nghiệp, tôi thiết nghĩ, việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm nêu trên sẽhỗtrợ các đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy. Bài dạy sẽ có tính hệ thống, khoa học hơn, vừa có tính khái quát vừa có tính cụ thể theođúng đặc trưng của thể loại. Tránh được tình trạng dạy mơhồ, thiếu tính thực tế. Giáo viên sẽ hình thành được cho học sinh phương pháp tiếp cận văn bản phù hợp với đặc trưng thể loại. Từ đó có năng lực nhận diện văn bản theođặc trưng thể loại, phát triển kĩ năngđọc theo thể loại nói chung và truyện khoa học viễn tưởng nói riêng. 6. Mụcđích của giải pháp sáng kiến Sáng kiến kinh nghiệmMộtsố giải pháp khi giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng trong chương trình Ngữvănlớp 7 của cá nhân tôi sẽ có những mục đích sau: Thứ nhất là giúp các cấp lãnhđạo ngành thấy được thực trạng của việc giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng trong các nhà trường THCS. Thứ hai là giúp cácđồng nghiệp thấy rõ được ý nghĩa thiết thực của việc giảng dạy tác phẩm vănhọctừ góc nhìn thể loại. Thứ ba là giúp cácđồng nghiệp có thêm tưliệu, kinh nghiệm đểgiảng dạy truyện khoa học viễn tưởng. Từ đó nâng cao chất lượng giờdạy, giáo viên có thể hình thành cho HS có những kiến thức cơ bản về thể loại truyện khoa học viễn tưởng. Từ đó các em có khảnăng nhận diện và tiếp cậnvănbản theo đặc trưng thể loại một cách hiệu quảnhất. Thứtưlàgợiýmộtsố hình thức tổ chức dạyhọc trong việc giảng dạy truyện khoa học viễn tưởngđể cho giờdạy thêm phong phú, hiệu quả... 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến Trên thế giới truyện Khoa khoa học viễn tưởng (science-fiction, viết tắt là sci-fi)đã có từ lâu, nhưng với Việt Nam, thành tựu về truyện KHVT không nhiều. Rất khó có những tác phẩm làm hình mẫu đểlựa chọn vào SGK nhằm dạy cho HS cách đọc thể loại này. Chính vì thế, sáchNgữvăn 7 (Cánh diều) tập trung chọn các văn bản truyện KHVT củanước ngoài.Đó là các văn bản “Bạch
- tuộc” (trích tiểu thuyết “Hai vạn dặm dướiđáy biển” - Jules Verne) kểlại trận chiến quyết liệt giữađoàn thuỷ thủ và những con bạch tuộc khổng lồ. Truyện “Chất làm gỉ” (Ray Bradbury) kể vềmột viên trung sĩ chế ra chất hóa học có thể phá huỷtất cả các vũ khí bằng kim loại để ngăn chặn chiến tranh. Văn bản “Nhật trình Sol 6” (trích tiểu thuyết Người vềtừ Sao Hoả của Andy Weir) ghi lại tình huống bất ngờ, éo le của viên phi công trong một lần lên Sao Hoảvàvăn bản “Một trăm dặm dưới mặt đất” (trích tiểu thuyết “Cuộc du hành vào lòng đất”- Jules Verne) kểvề cuộc phiêu lưu thú vịcủa các nhân vật vào trung tâm Trái Đất. Để có thể rút ra những kinh nghiệm cụ thể cho việc giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng theo đặc trưng thể loại, bản thân tôiđã tiến hành một số công việc như sau: Trước hết là nghiên cứu kĩ chương trình môn Ngữvăn THCS (Chương trình giáo dục phổ thông 2018). Từđó thấy được vịtrí của các tiết dạy truyện khoa học viễn tưởng trong chỉnh thể chương trình. Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn, tài liệu tham khảo qua việc đọc các cuốn:Dẫn luận thi pháp học- TrầnĐình Sử; Lí luận văn học tập 1,2- TrầnĐình Sử ; Đọc các truyện khoa học viễn tưởng nổi tiếng như: Hai vạn dặm dướiđáy biển -Jules Verne, Trạm tín hiệu số 23- Hugh Howey, Nhà hàngởtận cùng vũ trụ- Douglas Adams, Hoang mạc châu Phi-Ray Bradbury đểhiểu rõ hơn về thểloại. Tiếp theo, tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng trong các nhà trường; trao đổi với các đồng nghiệp; phát phiếu khảo sát, trò chuyện với các em HS để hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng Trên cơsở đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy truyện khoa học viễn tưởng theođặc trưng thểloại trong chương trình Ngữvăn lớp 7. Theo kinh nghiệm của cá nhân tôi thìđể các giờdạy truyện khoa học viễn tưởng thành công, GV cần thực hiện mộtsốgiải pháp sau: a- Chuẩnbị trước giờdạy Đây là thao tác có ý nghĩa quan trọng quyết định sự thành, bại của giờdạy trên lớp. Nhiều GV chủ quan xem nhẹdẫn đến khó khăn, lúng túng trong quá trình thực hiện. Theo tôi, trước giờ lên lớp, Gv cần thực hiện các công việc sau:
- - GV cầnhướng dẫn HS nội dung cần chuẩn bị cho giờhọc: đọc – tóm tắtvăn bản theo sơ đồnăm ngón tay - Trảlờihệ thống câu hỏi Đọc- Hiểu và các câu hỏi bổ sung có tính tư duy so sánh hoặc tổng hợp; sưu tầm và cách sưu tầm các truyện khoa học viễn tưởng khác có cùngđề tài ( Không thể nhắc chung chung, cầnấn định rõ nội dung: Tên truyện, nguồn sưu tầm). Ví dụ:khi họcvăn bản “ Nhật trình Sol 6” – Ngữvăn 7- Cánh diều- GV có thểhướng dẫn HS tìmđọc truyện Nhà hàngởtận cùng vũ trụ- Douglas Adams cùng viết về đề tài khám phá vũtrụ. - Các câu hỏi nhận diện đặc trưng của thể loại: Đề tài của truyện là gì? Hãy chỉ ra cốt truyện và các sự kiện phi thực tế trong câu chuyện?Đâu là yếu tố khoa học có trong truyện Đảmbảo tính khoa học, hệthống, rõ trọng tâm. - Bản thân GV rấtcần phải tích cực, chủ động trong việc sưu tầm tài liệu, thông tin giảng dạy qua nhiều kênh thông tin khác nhau: Đọc tài liệu chuyên môn, xem
- các video, các bài dạy dạy theo chuyên đề Từ đó xác định chuẩn xác nội dung cần truyền tải, phương pháp, kĩ thuật dạy học tươngứng. - Gv cần tìm hiểu rõđối tượng HS đểlựa chọn nôi dung và phương pháp cụthể. Tránh dàn trải, dạy chung chung cho mọi đốitượng. - Sắpxếp, phân loại thông tin phù hợp với nội dung cần dạy. - Chuẩn bị các phương tiện, thiết bịdạy họccần thiết: máy tính, clip, tranhảnh, phiếu họctập - Trao đổivới đồng nghiệp về cách thức dạy. b- Trong giờdạy Gv có thểlựa chọn các hình thức tổ chức giờdạy khác nhau. Tuy nhiên nhất thiết GV cần giúp cho HS hiểu được: * Đặc trƣng của truyện khoa học viễn tƣởng( KHVT) - Vềbối cảnh: Truyện KHVT rất ít khi chứa các yếu tố thần kì, siêu nhiên mà luôn dựa trên những kiến thức hoặc lí thuyết khoa họctại thờiđiểm tác phẩm ra đời. Ví dụ Trong văn bản “Bạch tuộc” ta thy người vit c những hiểu bit và d a vào thành t u ca khoa học, là những dẫn chng cthật trong th c t và căn c logic về cách mà con tàu hoạt động cùng các thitbịc trên tàu. Tác giả đưa ra những miêu tảvề thiên nhiên như: từ đáy biển nổi lên những mỏmđá lớn d ngđng, ph đầy những loài tảo khổng lồ; kể ra mộtsố thit bị trên tàu với đặcđiểm và chc năng phù hợp logic, là thành t u ca các môn khoa học như: các loại súng bắn, tàu chạybằng chân vịt, khảnăng lặn sâu và chinđu ca con tàu,. - Đề tài của truyện KHVT thường gắn với các lĩnh vực khoa học như công nghệ tương lai, du hành vũ trụ, người ngoài hành tinh, khám phá đại dương và lòng Trái Đất... Ví dụ: Đề tài củavăn bản “ Bạch tuộc”- trích “ Hai vạn dặm dướiđáy biển” là khám phá đạidương. Văn bản “ Nhật trình Sol 6” là du hành vũ trụ - Sự kiện trong truyện KHVT có thểbắt đầu từsự kiện có thật từđó, nhà văn hình dung, tưởng tượng ra câu chuyện. - Tình huống trong truyện KHVT thườngđột ngột, có phần li kì, mạo hiểm,...
- Ví dụ:Đoạn trích Bạch tuộc kểlại sự kiện chiếnđấu của những người trên tàu ngầm No-ti-lớt với những con bạch tuộc. Tình huống hấp dẫn nhất được mô tả trong văn bản là tình huống Nét Len bịmột con bạch tuộc quật ngã, trong gang tấc anhđã được Nê-mô giải cứu. - Cốt truyện trong tác phẩm KHVT thường gắn với các sự kiện khoa học và công nghệ; với những sự kiện “đi trước thời gian”, những tình huống độcđáo, táo bạo, bất ngờ;.. - Nhân vật trong truyện KHVT thường là những con người thông thái (nhà khoa học, nhà phát minh, sáng chế,..) trong các lĩnh vực mà tác phẩmđềcập... Ví dụ: Trong văn bản “ Cht làm gỉ”, nhân vật chính là viên trung sĩnhưng lại đam mê sáng tạo khoa họcđãtạo ra chất có thể làm gỉtấtcả accs kim loại - Truyện KHVT, thểhiện trí tưởng tượng rất phong phú của nhà văn . VD: Văn bản “Bạch tuộc” thể hiện trítưởng tượng rt phong phú ca nhà văn vềbạch tuộc: + Bạch tuộc dài tám mét, mắt màu xanh xám nhìn thẳng không động đậyvới tám chân mọc dài gpđôi thân và luôn uốn cong. + Hai hàm răng bạch tuộc cng cáp, giống cái mỏvẹtbằng sừng, nhọn và rung lên bầnbật mỗi khi thò ra khỏi mồm. + Thân hình đồsộnặng hai mươi, hai lămtn, màu sắc thay đổi từ xám chỉ sang nâu đỏ. →C thểthy,đâylà một con bạch tuộc khổng lồvới các bộ phậnđáng sợ,đe dọa tr c tip tới tính mạng ca người trên tàu cũng như các sinh vật khác dưới đáy đạidương. * Phân biệt truyện khoa học viễn tƣởng với truyện kìảo: Khoa học viễn tƣởng Kỳảo - Xây dựng dựa trên nền tảng khoa - Phép thuật siêu nhiên đóng vai trò học. Khoa học công nghệ đóng vai trò chủ đạo. Không có cơsở khoa học. chủ đạo.
- Khoa học viễn tƣởng Kỳảo Sự kiện, chi tiết trong truyện có thể trở Sự kiện, chi tiết trong truyện không thành hiện thực (trong tương lai hoặcở bao giờ có thể thành hiện thực. quá khứ) Bám sát thế giới thực, tuân thủ các Không cần bám thế giới thực. định luật, quy tắccủa thếgiới thực. . * Hình thành cho HS kĩnăng Đọc hiểu truyện KHVT. Về cơbản, việcđọc hiểu truyện khoa học viễn tưởng vẫn phải tuân theo cáchđọc của mộtvănbản truyện thông thường,đó là: - Tóm tắt được cốt truyện quađó thấy được sự ly kỳ cuốn hút của tác phẩm. Phân tích được nhân vật, đặc biệt là nhân vật chính của tác phẩm. Phân tích và đánh giá được vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm. Nhận xét,đánh giá được đặcđiểm về ngôn ngữ kể chuyện được sử dụng trong tác phẩm. - Bên cạnhđó vớiđặc trưng là truyện khoa học viễn tưởng, GV cần hình thành cho HS kĩnăng xácđịnh các yếu tố sau: 1- Nhận biết được các yếu tốcơbản của truyện KHVT: Thờiđiểm rađời,đề tài, sự kiện, bối cảnh, tình huống truyện, cách nhà văn miêu tả các nhân vật giả tưởng trong câu chuyện 2- Xác định được những yếu tố thể hiện tính chất tưởng tượng vềmộttương lai rất xa so với thờiđiểm tác phẩm rađời. 3- Nhận biết những yếu tố chothấy người viết có những hiểu biết và dựa vào thành tựu của khoa học– công nghệ, không có yếu tố hoang đường thần kì, siêu nhiên như các truyện truyền thuyết, cổ tích. 4- Đánh giá những giá trị mà truyện khoa học viễn tưởngđó mang lại cho người đọc. Ý nghĩa củavăn bản: thể hiệnmơ ướcgìcủa nhà văn, ca ngợi phẩm chất , tài năng nào của con người Ngoài ra, GV có thể cho HS: - So sánh văn bản với các văn bản khác có cùng đề tài hoặc cùng kiểu nhân vật...
- - Tiến hành chơi trò chơi ô chữ đểcủng cốkiến thức. - Thi kể chuyện - Nêu cảm nghĩvề nhân vật, về tài năng của tác giả. c- Sau giờdạy: Gv cầnhướng dẫn HS cách họccụ thể, cách chuẩn bị bài, tiếp tụcsưu tầm, so sánhđối chiếu, vẽ tranh minh họa *Kết quảcủa sáng kiến: Qua thực tế áp dụng tôi thấy rằng : Các đồng nghiệpđã có sự thay đổi nhận thức đốivới việc dạy truyện khoa học viễn tưởng theo đặc trưng thểloại, không còn cảm thấy ngại ngần, lúng túng , giảng dạy tùy hứng hoặc chung chung;đã chủ động hơn trong các giờdạy; hình thức dạyhọccũng phong phú, sinh động hơn. Dạy họcđúngđặc trưng thể loại. Về phía HS, các em rất hứng thú với việc tiếp cận các tác phẩm văn học theo đặc trưng thể loại. Bướcđầu HSđã có kĩnăng nhận diện truyện khoa học viễn tưởng, chỉ ra được các dấu hiệu đặc trưng của thể loại Các em tỏ ra rất hào hứng với các phần công việc được phân công, giờhọc sôi nổi, nhẹ nhàng, tự nhiên hơn vàđảm bảo tính chất thông tinđa chiều...Tỉlệ HS có thêm kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng này càng tăng. Trước khi thực hiệnđề tài Số Kĩnăng đọc hiểu truyện KHVT HS Lớp Tốt Khá Đạt Chưa đạt SL Tỉlệ SL Tỉlệ SL Tỉlệ SL Tỉlệ 7C 37 2 5,4 10 27,02 13 35,15 12 32,43 Sau khi thực hiện đềtài: Số Kĩnăng đọc hiểu truyện KHVT HS Lớp Tốt Khá Đạt Chưa đạt SLTỉlệSLTỉlệSLTỉlệSLTỉlệ 7C 37 7 18,9 18 48,64 7 18,9 5 15,56
- *Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp : - Các kế hoạch bài dạy minh họa cho các tiết dạy truyện khoa học viễn tưởng trong chương trình Ngữvăn 7. - Sản phẩm tranh minh họa cho các văn bản truyện khoa học viễn tưởng của HS. - Các đề đọc hiểu truyện KHVT ( ngữ liệu trong và ngoài chương trình) * ĐỀ1: Đọc lại văn bản "Bạch tuộc" (Trích tiểu thuyết Haivạn dặm dưới đáy biển) trong SGK.Tr 61 và thực hiện các yêu cầu bên dưới A. Trắc nghiệm Câu 1: Văn bản Bạch tuộc kểvềsự việc chính nào? A. Hành trình của các Thủy thủ tàu Nô-ti-lớt trên vùng biển có nhiều quái vật. B. Cuộc chiến đấu giữađoàn thủy thủ tàu Nô-ti-lớt vớiđàn bạch tuộc khổng lồ. C. Thuyền trưởng Nê - mô và cácđồngđội dũng cảm chiến đấu chống lại bạch tuộc đểtrảthù chobạn. D. Quá trình chinh phục biển cảcủađoàn thủy thủ thể hiện qua việc tiêu diệtđàn bạch tuộc. Câu 2.Đàn bạch tuộc trong truyện có ý nghĩa như là: A. kẻ thù khôngđội trời chung của con người. B. lực cảntất yếu của hành trình khám phá biển. C. sức mạnh khủng khiếp thuộcvề thế giới tự nhiên. D. những thử thách mà người thủy thủcần chiến thắng. Câu 3. Những chi tiết nào sauđây thểhiện tác giả có những hiểu biết dựa vào thành tựu của khoa học? 1. Dùng các loại súng bắn nhưng vô hiệu vì lao nhọn vàđạnđều xuyên qua thân bạch tuộc nhưmột khối thịtđông. 2. Trong khi chúng tôi cốmở đường lên bảo thì hai cái vòi khác lao tới một thủy thủ đứng trước Nê-mô rồi nhấc bổng anh ta lên.
- 3. Những viên đạn cóđiện khi xuyên vào thân bạch tuộc mềm không thểnổ được vì không gặp đủsức cản. 4. Chúng bị chém đứt và quằn quại trong máu xanh và "mực"đen. A. 1-2-3 B.2-3-4 C. 1-2-4 D. 1-3-4 Câu 4. Khi viết câu Thuyền trưởng Nemo mình nhuốmđầy máu,đứng lặng người bên chiếcđèn pha mà nhìn xuống biển vừa nuốt mất một người đồng hương của mình. Mắt Nê-mô nữa lệ. Tác giả muốn khắc họa vẻ đẹp nào của nhân vật người thuyền trưởng? A. Anh dũng B. Giàu tình cảm C. Can đảm D. Giàu đức hi sinh Câu 5. Tính chất viễn tưởng trong văn bản được thểhiện chủyếuở: A. Không gian nghệ thuật tảcảnh biển hùng tráng dữdội và chứađựng sức mạnh huyền bí. B. Thời gian nghệ thuật được nén chặt trong cuộc chiến đấu giữađoàn thủy thủ vàđàn bạch tuộc. C. Những chi tiết miêu tảvềbạch tuộc và cuộc chiến đấu đẫm máu giữa chúng với con người. D. Những sự việc ly kỳ, hấp dẫn diễn ra trong hành trình khám phá biển củađoàn thủy thủ. Câu 6. Tác dụng của việc sửdụng các sốtừ ba ngàn mét, tám mét, hai trăm rưỡi, hai mươi lămtấn...trong văn bản? A. Tăng tính chính xác và khoa học cho văn bản B. Tăng sự rõ ràng, cụ thể trong việc miêu tả C. Tăng sựhấp dẫn cho các chi tiết trong văn bản D. Tăng sự sinhđộng trong nghệ thuật kể chuyện Câu 7.Điểmhấpdẫn nổi bật vềvăn phong trong văn bản Bạch tuộc là: A. sự gay cấn, lôi cuốn B. tính triết lý sâu sắc C. vừa hài hước, vừa thâm thúy
- D.đậm vẻ chân thực, giản dị Câu 8. Qua văn bản Bạch tuộc tác giả muốnđề caođiều gì? A. Lối sống nhân ái, bao dung B. Sức mạnh, trí tuệcủa con người C. Tháiđộcảnh giác với động vật D. Thận trọng khiđi biển B. Tựluận Câu 1. Hãy tóm tắtnội dung văn bản Bạch tuộc (6-8 câu) Câu 2. Tìm ít nhất 03 chi tiết tiêu biểu miêu tả cuộc chiếnđấu ác liệt giữa đoàn thủy thủvàđàn bạch tuộc. Câu 3. Những nét đặc trưng về thể loại truyện khoa học viễn tưởng được thể hiện như thế nào trong văn bản Bạch tuộc. Nêu ít nhất hai chi tiết để minh họa. Câu 4. Chỉ ra một yếu tố thú vịvề hình thức thể hiện của văn bản và giải thích vềsựthúvịđó. Câu 5. Hãy nghĩvềmột khó khăn mà em có thểsẽgặp phải và mộtđiềukỳ lạ giúp em vượt qua khó khănđó. Viếtđoạn khoảng 6đến 8 câu nói vềsựviệc này. *Dự kiến sản phẩm: A. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C D B C A A B B. Tựluận Câu 1. Học sinh cần tóm tắt được nội dung chính củavăn bản phù hợp với dung lượng của yêu cầu, ví dụ: Đoàn thủy thủ tàu Nô-ti-lớt sau khi lặn xuốngđáy biển sâu hai, ba ngàn mét rồi nổi lên cách mặt biển 1500m thì gặp bạch tuộc khổng lồ. Các thủy thủ trên tàu nhanh chóng sẵn sàng vào cuộc chiếnđấu. Họ đãlựa chọn những vũ khí phù hợp hiệu quả nhấtđể có thể tiêu diệt những con bạch tuộc khổng lồ,đầy sức mạnhđang trong tư thếtấn côngđoàn thủy thủ. Nhiều thủy thủrất mưu trí và chống trảlại chúng hết sức quyết liệt. Có ngườiđãbịbạch tuộc giết hại, nhưng
- cuối cùng lũbạch tuộccũng thất bại, phần bị chết, phần bị thương phải trốnvề biển sâu. Sau cuộc chiến, thuyền trưởng Nê-mô đứng lặng nhìn biển cảmắtứa lệ khi nghĩ đến người đồng đội mìnhđã hi sinh. Câu 2. Học sinh có thểlựa chọn mộtsố chi tiết tiêu biểu miêu tả cuộc chiến đấu ác liệt giữađoàn thủy thủvàđàn bạch tuộc, ví dụnhư: - Lập tức một cái vòi dài trườn xuống dưới thang nhưmột con rắn, còn độ hai chục vòi nữa thì ngoằn nghèoở phía trên. Thuyền trưởng Nê-mô lấy rìu chặt đứt phăng cái vòi khủng khiếpđó khiến nó lặn xuống. Trong khi chúng tôi cố mở đường lên bờ thì hai cái vòi khác lao tới một thủy thủ đứng trước Nê-mô rồi nhấc bổng anh ta lên. - Con quái vật có tám vòi thì bảy vòiđã bị chặt đứt. Cái vòi còn lại vẫn quấn chặt người thủy thủvànhảy trên không. Khi Nê-mô và viên thuyền có vừa lao tới thì quái vật liền phun ra một chất lỏng màuđen. Chúng tôi lập tức bịtối tăm mặt mũi chẳng nhìn thấy gì. Câu 3. Học sinh cần lấyđúng dẫn chứng và có thể đưa ra được mộtsố lí lẽ để làm rõđặcđiểm của truyện khoa học viễn tưởng, ví dụ: - Đề tài của truyện gắn với lĩnh vực khoa học, khám pháđại dươngđầy bí ẩn,ởđó cóđoàn thủy thủvới những con người thông minh tài giỏi và giàu khát vọng. - Tình huống truyệnđột ngột, bất ngờ, có phần ly kì mạo hiểm. Tàu Nơ-ti- lớt gặpđàn bạch tuộc khổng lồvàdiễn biến của cuộc chiếnđấu chống lại chúng. - Bối cảnh trong truyện khoa học viễn tưởng thường ngắn với đề tài của truyện, diễn ra trong không gian biển cảrộng lớn, hoành tráng và bí hiểm. Câu 4. Học sinh có thểlựa chọn yếu tố nghệ thuật khác nhau củavăn bản (miêu tả đặcđiểm củabạch tuộcđể tô đậm sức mạnh của chú; tường thuật cụ thể chi tiết trận quyếtđấu giữa các thủy thủ vàđàn bạch tuộc; những lời thoại ngắn trong mộtđoạn thoại dài, tạo độcăng củamạch truyện,...) và lý giải, thuyết phục vềyếu tố đóbằng chứng, lý lẽ, bình luận. *Ví dụ:Đoạn đối thoại giữa ba nhân vật: Nét, tôi, Công- xây;đoạn đối thoại giữa nhân vật tôi và thuyền trưởng Nê-mô.
- => Phân tíchđặcđiểm: lời thoại ngắn, liên tục, dồn dập theo diễn biến của sự việc và tươngứng với trạng thái gấp gáp, thể hiện mối quan tâm của người tham giao tiếp. Cách xây dựng lời thoại nhưvậy tạo độ nén của mạch truyện, góp phần kéo căng diễn biến của truyện, làm cho câu chuyện thêm ly kỳ, hấp dẫn với người đọc. Câu 5. Học sinh viết khoảng 6 đến 8 câu, cần thể hiện được yếu tố viễn tưởng (điều kỳlạ giúp em vượt qua khó khăn). Có thểtập trung vào một khó khăn trong học (rất ngại khi học môn nàođó vì nhiều lý do, ví dụ nhưrất ngại viết văn...);điềukỳlạ giúp em vượt qua (được tặng một cây bút thần có mực là dòng cảm xúc, có ngòi bút là con mắt biết quan sát, thấuđáo mọi việc. Chiếc bút thầnđóđã giúp em không còn khó khăn khi viết văn.....) ĐỀ2. Đọcvănbản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới XƢỞNG SÔ-CÔ-LA (Rô-aĐan) (1)“Đây, là một căn phòng vô cùng quan trọng!” - Ngài Quơn-cơ kêu lên, rút từ trong túi ra một xâu chìa kha, tra một chic vào lỗ kha trên cánh cửa. “Nơiđây là não bộca cả nhà máy, là trái tim ca cả toàn bộ công việc kinh doanh! Và cũng vô cùng tuyệtđẹp nữa! Tôi luôn rt nht quyt là các căn phòng ca tôi đều phải thậtđẹp! Tôi không chịu đượcbt cs xu xí nào trong nhà máy ca tôi! Hãy bước vàođi nào. Nhưng phải nhớ luôn cẩn thận, các bạn ca tôi. Đừng c mê mải quá! Đừng c phn khích quá! Hãy c thật bình tĩnh!” Ngài Quơn-cơmở cánh cửa. Năm đa trẻ và chín người lớn chen nhau tin vào - và ôi, thật là một cảnh tượng vô cùng choáng ngợp đập vào mắt họ! Họ đang nhìn xuống một thung lũng vô cùng tươi đẹp. Những bãi cỏ xanh trải dàiởcả hai bên ca thung lũng, vàởdướiđáy thung lũng, một dòng sông lớn màu nâuđang cuộn chảy. Hơn thnữa, ngay nửa chừng dòng sông là một cái thác nước to kinh khng-một váchđá d ng đng mà theo đ, dòng sông cuộn chảy và buông xuống thành một tm màn nước khổng lồ, sau đ lao thẳng xuống và bị cuốn
- vào một xoáy nướcđang xoáy vô cùng dữdội, làm bọtnước nâu văng lên tung tóe. Ngay bên dưới cái thác nước đ (vàđây là cảnh tượng tuyệt diệu nht trong tt cả)làmột đống những chic ống nướcbằng thy tinh to khổng lồ,cắm thẳng xuống dòng sông từnơi nàođrt cao trên trần nhà. Chúng th c s rt to, những cáiống nướcy, và c ít nht đn cả táốngđangởđ. Chúngđang hút thnước sông c màu nâu và hơi đặc như bùn và chở đi chỗ nào đy c Chúa mới bit. Và bởi vì chúng được làm bằng thy tinh, ngườitac thể thy rõ th cht lỏng màu nâuđang trôi và si bọt ùngục bên trong chúng. Bên cạnh âm thanhồnàoca thác nước, người ta còn c thể nghe thy thtingục-ục-ục liên tục từnhững chicốngđang làm việc. (2) Những thân cây và lùm bụi duyên dáng mọc dọc theo dòng sông - những cây liễu, cây tổng quán si, những bụiđỗ quyên với đnhững bông hoa màu đỏ, màu hồng hay màu tím hoa cà; và trên những bãi cỏ, hàng trăm đa hoa mao lương dại màu vàngđang li ti đơm sắc. - “Kia!” Ngài Quơn-cơ thốt lên, vừa ni vừa nhảy nht, vừa chỉ chic ba-toong đầu bịt vàng ca mình về phía dòng sông. “Tt cả đều là sô cô la! Mỗi một giọt nướcđang chảy trong dòng sông đ đều là sô cô la nng chảy loạihảo hạng, với cht lượng tuyệt hảo nht! C đ sô cô la trong nàyđểđổđầy tt cả các bồn tắm trên khắp cả đt nước! Và tt cả các bểbơi luôn! Nghe c tuyệt không? Và mau nhìn những cáiống kia ca tôi mà xem! Chúng hút sô cô la nóng lên và chuyển tới bt ccăn phòng nào trong nhà máy cần tới sô cô la! Hàng triệu ga-lông một giờ đy, my người bạn nhỏ ạ! Hàng triệu triệu ga-lông sô cô la mỗi giờ đy!” Cả đám trẻ và cha mẹ chúngđều sửng sốtđn mc cht lặngđi. Họbị choáng ngợp, bịla mắt bởi cảnh vật đn nỗi bt ngờ trở nên bối rối, hoang mang và ngơ ngác. Ttcả chỉsững sờ đng lặngđ mà không ni nên lời, còn đôi mắt thì mở ra th c là lớn, nhưvẫn chưa thể tin được tt cả chuyện này. “Cái thác nước là th quan trọng nht!” Ngài Quơn-cơni tip. “Chính n làm nhiệm vụ trộn sô cô la! N quy sô cô la, rồi đập và nghiền mịn chúng. N làm cho sô cô la mềm và mịn hơn rt nhiều! Không cbt c nhà
- máy sô cô la nào khác trên th giới này trộn sô cô la bằng thác nước ht! Nhưng đy là cách duy nhtđểc thểtạo ra mùi vị sô cô la hảo hạng! Cách duy nht! Và mọi người c thích những cái cây ca tôi không?” Ôngy reo lên, chỉ vào chúng bằng cây ba-toong ca mình. “Và còn những bụi cây xanh mượt kia nữa? Các bạn thy chúng c đẹp không? Tôiđã ni ngay từ đầu là tôi c c kỳ ghét những gì xu xí! Và tt nhiên là chúng đều c thểăn được! Mỗi th được làm từ một loại nguyên liệu khác nhau, và tt cả đều tuyệt ngon! Và các bạn c thích những bãi cỏ này không? Cả những bông hoa mao lương vàng này nữa? Cái thảm cỏ mà các bạnđang đng đ, my người bạn yêu quý ca tôi, hoàn toàn được làm từmột loại đường rt mềm, ngọt và thơm mà tôi vừa mới phát minh ra! Hãy ngắt một lá cỏ ăn thử đi! C ăn thử mà xem, tôi đảm bảo là n ngon tuyệt!” (3) Ngay lập tc, ttcảmọi người đều cúi xuống và hái cho mình mỗi ngườimột nhúm cỏ - tt cả, trừ Ờ-gơt-tit G-lup, ndt cảmột nắm đầycỏ. Và Vai-ô-let Bô-re-ga, trước khi nm thử nhúm cỏca mình,đã cẩn thận ly ming kẹo cao su kỷ-lục-th-giới ca mình ra khỏi miệng và dính n vào sau tai. - “Nmới tuyệt làm sao!” Sác-li thì thầm. “Vịca n thật là tuyệt, phải không ông?” - “Cỏ mà ngon th này thì ông c thể ăn ht cảmột cánh đồngy!” Ông Nội Châu ni, mỉm cười sung sướng. “Ông cthểđi bằng cảbốn chân như một con bò và gặm cho bằng sạch từng ngọncỏmọcởđây!” - “Thửmột đa hoa mao lương vàng xem!” Ngài Quơn-cơ reo lên. “Mnđthậm chí còn ngon hơn nữa!” Bỗng nhiên, cảcăn phòng tràn ngập trong những ting hét c c kỳ phn khích. Những ting hét đ đn từVơ-ru-ca Sot, cô béđang giơ tay chỉvề phía bên kia bờ sông một cách đầy kích động. - “Nhìn xem! Đằng kia kìa!” Cô bé hét. - “Th gì kia? N đang chuyển động kìa! N đang bướcđi! Một người lùn! Một chú lùn! Kia kìa, bên dưới thác nướcy!” Tt cả những người khác cùng ngừng hái hoa mao lương vàng và nhìn chăm chú về phía bên kia sông.
- - “Đúng rồi kìa ông!” - Sác-li kêu lên. - “Đlàmột người lùn! Ông c thy anhy không?” - “C, ông thy rồi, Sác-li ” Ông Nội Châu nimột cách phn khích. Và lúc này thì tt cảmọi người cùng hét: - “C hai người kìa!” - “Trời đtơi, kia kìa!” - “Chơn hai người ch! Cmột, hai, ba, bốn, năm người lận!” - “Họ đang làm cái gì th?” - “Họtừ đâu chui ra th?” - “Mykẻ đ là ai?” Cảbọn trẻ con và những ông bốbàmẹ đều chạy ngay về phía bờ sông để nhìn cho rõ. - “Trông họmới lạ chưa kìa!” - “Còn thphơn cả đầugối tôiy ch!” - “Nhìn cái mớtc dài kỳcụcđ xem!” Những người lùn - không lớn hơn my chú gu bông - đã dừng công việc mà họ đang làm, và bây giờhọcũng nhìn chăm chú lại về phía bên kia sông. Một trong sốhọ chỉtayvề phíađám trẻ, rồi thì thầmđiều gìđvới những người còn lại, và rồicảnăm người bọnhọ cùng bò lăn ra mà cười. “Họ không thểlàngười thật được!” Sác-li nói. “Tt nhiên họ là người thật rồi!” Ngài Quơn-cơ đáp. “Đ là những người Umpơ-Lumpơ. (Trích: Charli và nhà máy Sô-cô-la, Thư viện dịch) A. Trắc nghiệm Câu 1. Bối cảnh chuyện diễn raởđâu? A. Tại xưởng sản xuất socola B. Bên dưới con thác C. Dọc hai bờ đê D. Trên cánh đồng cỏ Câu 2. Chuyện xoay quanh tình huống nào? A. Cuộc tham quan kỳ thú củađám trẻ cùng phụ huynh.
- B. Cuộc triển lãm công nghệsản xuất sô-cô-la. C. Cuộc trò chuyện của nhữngđứa trẻ. D. Cuộcgặp gỡgiữa nhữngđứa trẻ vàđám người tí hon. Câu 3. Lời thoại của ông Quơn-cơmở đầu vănbản cho thấy rõ nhất thái độ: A. thận trọng ân hận B. kiêu hãnh, tự hào C. lịch sự, nhã nhặn D. hiếu khách, vui vẻ Câu 4. Cảnh tượng kỳlạ được nói đếnở phần 1 gồm những gì? 1. Thung lũng với nhữngđồng cỏ xanh rờn. 2. Dòng sông nâu - dòng sông sô-cô-lađầyấn tượng. 3. Con thác lớn bên dưới có những đườngống thủy tinh kếch xù. 4. Một xưởng lớn mà chỗ nào cũng đẹp. A. 1-2-3 B.2-3-4 C. 1-2-4 D.1-3-4 Câu 5. Tính "khoa học" của truyện thể hiệnởyếu tố nào sau? A. Khung cảnh nhà máy và các xưởng sản xuất sô-cô-la B. Niềm vui say mê củađám trẻ con trước sựhấp dẫn của sô-cô-la C. Nhà máy nhà trộn sô-cô-la bằng thác nước D. Các loại cỏ được làm từmột loại đường mềm có bạc hà Câu 6. Những yếu tố nào sauđây thể hiện tính "viễn tưởng" của truyện? 1. Từng giọt nước của dòng sông đều là sô-cô-la nóng chảy thượng hảo hạng. 2. Con thác nhào lộn nhào trộn, khuấy đảo, đập và giã sôcôla làm cho sôcôla nhẹtươi và ngầu bọt. 3. Ông nội Châu có thểăn hết cả cánh đồng cỏthơm ngọtđặc biệt. 4. Những người tí hon - người Umpơ-Lumpơ làm việc bên bờ sông sô-cô- la. A. 1-2-3 B.2-3-4 C. 1-2-4 D. 1-3-4 Câu 7. Có bao nhiêu phó từ trongđoạn văn sau: "Hãy bước vàođi nào. Nhưng phải nhớ luôn cẩn thận, các bạn của tôi. Đừng có mê mải quá!" A. Hai B. Ba C. Bốn D.Năm
- Câu 8. Tâm trạng của những người được mờiđến tham quan bị chi phốibởi yếu tố nào? A. Nhiều cảnh đẹp hiện lên nhưnhững thước phim quay chậm. B. Nhữngđiều bất ngờkỳ diệu cứnối tiếp nhau xuất hiện. C. Các đồ ăn thượng hảo hạng được mang ra mời mọi người. D. Câu chuyện của ngài Quăn - cơ ngày càng trởnênhấp dẫn. Câu 9. Nhận xét nào sauđây khôngđúng về giátrị nghệ thuật của truyện? A. Truyện có nhiều yếu tốtưởng tượng sáng tạo thú vị. B. Lời thoại rất tự nhiên sinhđộng. C. Hìnhảnh miêu tảsắc nét, chi tiết giàu sứcgợi. D. Tình huống truyện hấpdẫn. Câu 10. Văn bản khơi gợiởngười đọc tình cảm/tháiđộ chủyếu nào? A. Đồng cảmvới những niềm vui ngây thơcủa trẻ em B. Tự hào vềtiềm năngđặc biệt của con người. C. Khát vọng mơtưởng và khám phá về nhữngđiều kỳ diệu D. Say sưa thưởng ngoạn vẻ đẹp kỳ thú củatự nhiên B. Tựluận Câu 1. Nêuấn tượng chung của em sau khi đọcvăn bản xưởng sôcôla. Câu 2. Chọn một yếu tố viễn tưởng được thể hiện trong văn bản mà em thấy thú vị. Giải thích vềsựlựa chọnđó. Câu 3. Tìm và lý giải vềmột chi tiết trong văn bản thể hiện tác giả có những hiểu biết dựa vào thành tựu của khoa học. Câu 4. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng đối thoại trongđoạn thứ3củavăn bản. Câu 5. Hìnhảnh những người tí hon xuất hiệnở cuối văn bản có thểgợi ra thôngđiệp gì? *Dự kiến sản phẩm A. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A A B A A A C B D C B. Tựluận



