Một số giải pháp giúp học sinh lớp 6 học tốt môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) ở trường THCS

pdf 18 trang Kim Kim 11/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Một số giải pháp giúp học sinh lớp 6 học tốt môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) ở trường THCS", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfmot_so_giai_phap_giup_hoc_sinh_lop_6_hoc_tot_mon_nghe_thuat.pdf

Nội dung text: Một số giải pháp giúp học sinh lớp 6 học tốt môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) ở trường THCS

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Một số giải pháp giúp học sinh lớp 6 học tốt môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) ở trường THCS” 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 9/2023 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm: Môn Mĩ thuật là môn học có vai trò quan trọng trong việc giáo dục phát triển toàn diện học sinh. Thông qua môn học, học sinh biết cách cảm nhận cái đẹp, yêu cái đẹp, để từ đó biết cách rèn luyện đôi bàn tay, trí óc của mình tạo ra cái đẹp và vận dụng cái đẹp vào cuộc sống hàng ngày. Giờ học Mĩ thuật thông thường nhằm giáo dục thẩm mĩ là chính chứ không đặt vấn đề lớn về rèn luyện kĩ năng, kĩ thuật. Học sinh hoàn toàn được chủ động độc lập sáng tạo, được hoạt động tích cực hơn và rất thích thú khi được học. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy thực tế tôi thấy vẫn còn một số vấn đề bất cập như sau: - Trước mỗi tiết học đã thực hiện việc kiểm tra đồ dùng học tập của bộ môn nhưng chưa sâu sát, vẫn còn những học sinh thường xuyên thiếu đồ dùng - Việc lựa chọn phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học dù đã có sự đổi mới theo Chương trình GDPT 2018 nhưng vẫn còn máy móc, theo lối mòn; chưa đa dạng, phù hợp, linh hoạt, sáng tạo dẫn đến tiết học căng thẳng, khô cứng, học sinh chưa hào hứng vào các quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. - Trong quá trình dạy học đã chú ý bao quát được hoạt động học của tất cả học sinh nhưng chưa phân hóa rõ ràng được theo từng đối tượng về khả năng học tập, thực hiện các nhiệm vụ học tập của môn học để có những định hướng giúp các em học tập tốt theo khả năng riêng từng cá nhân.
  2. 2 - Việc khai thác và sử dụng đồ dùng còn còn máy móc, dập khuôn theo các thiết kế của mình, chưa linh hoạt, sinh động, gần gũi với thực tế HS - Trong tiết thực hành đã định hướng cho học sinh làm theo sự hướng dẫn của giáo viên là chủ yếu. Học sinh không có nhiều hứng thú, do vậy kết quả học tập của các em sau mỗi giờ học thường rất đơn điệu, không có tính sáng tạo. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Mĩ thuật là môn được nhiều học sinh hứng thú và yêu thích do môn học này các em được thỏa sức thể hiện, sáng tạo những hiểu biết của mình về thế giới xung quanh. Đây cũng là môn học mà các em không bị áp lực về điểm số, mà còn là một tiết học giúp các em thư giãn sau những môn học căng thẳng khác. Nhưng để các em hoàn toàn hứng thú và say mê môn học này còn đòi hỏi người giáo viên phải nắm bắt, thấu hiểu được các đối tượng học sinh và tổ chức những hoạt động sôi nổi, hứng thú để lôi kéo các em vào bài học. Qua môn học giúp các em phát huy khả năng cảm thụ cái đẹp, hình thành thị hiếu thẩm mĩ trong cuộc sống. Ngoài ra cũng tạo hứng thú cho học sinh học tốt các môn học khác. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: Giải pháp nhằm đánh giá thực trạng và đề ra một số biện pháp nắm bắt, tổ chức, sử dụng các phương pháp dạy học hợp lý trong môn Nghệ thuật (Mĩ thuật 6), nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy - học bộ môn. Ngoài ra, còn giúp các đồng nghiệp có thêm tư liệu, kinh nghiệm để tổ chức giảng dạy, nâng cao chất lượng giờ dạy của bộ môn. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến: 1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và hiểu biết về vai trò của môn Mĩ thuật cho phụ huynh và học sinh Tâm lý chung của phụ huynh và học sinh là đến trường để học Văn, Toán, Ngoại ngữ còn những môn năng khiếu thì bị xem nhẹ. Ham mê thích học môn Mĩ thuật phần lớn là những em có năng khiếu.
  3. 3 Vì vậy, bản thân tôi thường xuyên phối hợp, trao đổi với giáo viên chủ nhiệm trong trường để giúp tuyên truyền nâng cao hiểu biết về vai trò của môn Mĩ thuật, cách thức giúp học sinh tiếp cận, làm quen với phương pháp học mới của bộ môn ở những tiết sinh hoạt lớp. Trao đổi chung với phụ huynh học sinh các lớp khối 6 trong buổi họp phụ huynh; đối với một số trường hợp đặc biệt tôi trao đổi trực tiếp hoặc qua điện thoại, để các bậc phụ huynh hiểu rõ hơn về vai trò của môn Mĩ thuật. Sau đó, phụ huynh có thể đồng hành, hỗ trợ và tạo những điều kiện tốt nhất cho con em mình tham gia hoạt động Mĩ thuật. Từ việc chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, sách vở, nguyên liệu phục vụ môn học, việc dành thời gian và ý thức hoàn thành sản phẩm học tập của học sinh. 2. Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp và các hình thức dạy học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học Bên cạnh việc chuẩn bị đồ dùng chu đáo thì phương pháp truyền đạt hết sức quan trọng, là nhân tố chính quyết định tiết học có thành công hay thất bại, giáo viên dạy Mĩ thuật không chỉ có đầy đủ kiến thức về lý thuyết, khả năng điêu luyện về thực hành là đủ mà yêu cầu lớn hơn nữa là con đường, phương pháp truyền tải kiến thức từ giáo viên tới học sinh bằng cách nào cho hiệu quả. Như chúng ta đã biết, có rất nhiều phương pháp dạy tốt môn Mĩ thuật: Phương pháp dạy học dự án, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi Song giáo viên cần biết vận dụng sao cho linh hoạt, mềm dẻo, kết hợp đúng lúc, đúng thời gian trong một tiết giảng thì mới mong học sinh nắm được bài. Có rất nhiều kĩ thuật dạy học tích cực nhằm giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức tốt mà còn phát triển năng lực. Tuy nhiên để áp dụng giáo viên cần linh hoạt tùy vào bài học để chọn được kĩ thuật phù hợp. Bên cạnh các kĩ thuật dạy học thường dùng, có thể kể đến một số kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như: Kĩ thuật các mảnh ghép; kĩ thuật khăn trải bàn; kĩ thuật động não; kĩ thuật tia chớp; kĩ thuật sơ đồ tư duy
  4. 4 Trong những giờ học được tiếp xúc với các em, ngoài việc cung cấp những kiến thức cơ bản về môn học, tôi luôn quan tâm, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ các em khi các em gặp khó khăn, tạo không khí lớp học thoải mái gần gũi với học sinh. Những em học khá hơn hoặc có năng khiếu về mĩ thuật, tôi khuyến khích các em để các em tạo ra được những sản phẩm đẹp và độc đáo từ đó các em sẽ có nhiều hứng thú học tập môn Mĩ thuật hơn. Ngoài ra, giáo viên nên tăng cường cho học sinh nhận xét đánh giá chéo nhau và giáo viên nhận xét, định hướng bài cho học sinh bằng lời ở trên lớp. Việc tăng cường nhận xét, đánh giá học sinh nhằm giúp nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của học sinh để có biện pháp cải thiện, hoàn thiện phương thức dạy và học để phát triển năng lực của học sinh. Hiện tại, môn học được đánh giá theo thông tư 22/2021/TT- BGDĐT với 2 mức độ Đạt và Chưa đạt, vì vậy việc giáo viên tăng cường nhận xét trực tiếp rất có lợi. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy giúp các em quan sát, tiếp cận và nắm bắt thông tin một cách cụ thể, dễ dàng hơn. Nhưng bên cạnh đó phải sử dụng vào tùy từng bài cụ thể nếu không sẽ dẫn đến hiệu quả không cao. Ví dụ: Khi dạy bài 4: “Nghệ thuật tạo hình Tiền sử và Cổ đại”, tôi đã sử dụng các tư liệu hình ảnh, video về các tác phẩm, công trình nghệ thuật của thời Tiền sử, Cổ đại trên thế giới chiếu lên cho học sinh quan sát. Với việc sử dụng công nghệ thông tin như vậy, các tư liệu sẽ trở nên sinh động, rõ nét, hấp dẫn hơn; để các em cảm nhận, phân tích được một số yếu tố thẩm mĩ từ đó nêu được cảm nhận về sản phẩm, có thể vẽ tranh hoặc tạo hình theo phong cách nghệ thuật Tiền sử hoặc Cổ đại ấy. Biết trân trọng, giữ gìn những giá trị nghệ thuật của Việt Nam cũng như của các dân tộc trên thế giới. 3. Biện pháp 3: Trong giảng dạy cần phân hóa đối tượng học sinh để hỗ trợ kịp thời cho học sinh trong học tập
  5. 5 - Với học sinh không có năng khiếu, học sinh tiếp thu chậm: giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế, giúp học sinh có hiểu biết cần thiết về mĩ thuật thông qua các nội dung thực hành, sáng tạo ở mức độ đơn giản, kết hợp với hoạt động trải nghiệm gắn với đời sống thực tiễn gần gũi với các em; đồng thời, khuyến khích, động viên học sinh nỗ lực học tập, tham gia các hoạt động mĩ thuật phù hợp với bản thân. - Đối với học sinh có năng khiếu mĩ thuật: giáo viên cần chú trọng dạy các nội dung thực hành, sáng tạo đa dạng theo mức độ nâng cao dần; khích lệ học sinh tham gia các phong trào, hình thức hoạt động mĩ thuật trong, ngoài nhà trường phù hợp với khả năng; đồng thời tư vấn, phối hợp với gia đình tạo cơ hội để học sinh phát triển năng khiếu nghệ thuật theo sở thích, thiên hướng của bản thân. - Với học sinh có thể trạng đặc biệt: căn cứ yêu cầu cần đạt của chương trình, nhà trường, giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục, vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi và khả năng nhận thức, vận động của học sinh, giúp học sinh có hiểu biết thiết yếu về mĩ thuật trên cơ sở nội dung thực hành, sáng tạo ở mức độ đơn giản; đồng thời phối hợp với gia đình giúp học sinh từng bước nâng cao thể trạng bản thân và phát triển học tập, hòa nhập với đời sống. 4. Biện pháp 4: Hình thành quan sát - nhận thức thẩm mĩ, kĩ năng thực hành sáng tạo cho học sinh Để hình thành, phát triển hoạt động quan sát - nhận thức thẩm mĩ cho học sinh trong tổ chức dạy học, giáo viên khuyến khích và tạo cơ hội để học sinh được quan sát, nhận thức về đối tượng thẩm mĩ từ bao quát, tổng thể đến chi tiết, bộ phận và đối chiếu, so sánh để tìm ra đặc điểm, vẻ đẹp và phát hiện các giá trị thẩm mĩ của đối tượng. Đối với học sinh lớp 6 thì giáo viên cần chọn các nội dung học phù hợp với tâm lý lứa tuổi, khả năng nhận thức của học sinh, giáo viên đặt ra yêu cầu quan
  6. 6 sát một cách phù hợp, dễ hiểu nhằm thúc đẩy, phát triển ở học sinh ý thức tìm tòi, khám phá cuộc sống, môi trường xung quanh và thưởng thức nghệ thuật. Quan sát - nhận thức thẩm mĩ cần được kết hợp, lồng ghép trong hoạt động thực hành sáng tạo, thảo luận, phân tích, đánh giá thẩm mĩ của tiến trình dạy học và liên hệ, ứng dụng thực tiễn. Giáo viên hướng dẫn cần đúng quy trình, liên hệ thực tế sát thực, sâu sắc. Ví dụ với bài 2: “Tạo hình nhóm nhân vật”. Học sinh thay vì ngồi nhớ lại các hoạt động đã diễn ra ở trường hay trong cuộc sống hàng ngày, thì giờ học đó tôi tạo một video gồm các hình ảnh hoạt động như hoạt động học tập, vui chơi, thể thao, văn nghệ, tham gia giao thông, các hoạt động sinh hoạt trong gia đình, trong nhà trường, ngoài xã hội để các em có thể quan sát động tác, dáng người, màu sắc trong các hoạt động một cách chi tiết, cụ thể hơn. Như vậy sẽ giúp học sinh hình thành ý tưởng thể hiện sản phẩm mĩ thuật tốt hơn. Có thể tổ chức tham quan kết hợp cách tạo hình nhân vật ví dụ: thay vì học sinh ngồi trong lớp quan sát hoặc tưởng tượng ra các hoạt động nhân vật có hình dáng như thế nào, tư thế ra sao thì giờ học đó tôi tổ chức lồng ghép cho học sinh trải nghiệm học tập ngoài trời vừa quan sát vui vẻ vừa học với hoạt động học tập môn Thể dục, nội dung thực hành ở các lớp khác, thậm chí quan sát chính hoạt động của các nhóm bạn lớp mình đang tìm hiểu bài học... Thiết kế giáo án thực nghiệm môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) 6 CHỦ ĐỀ 2: DI SẢN MĨ THUẬT BÀI 4: NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH TIỀN SỬ VÀ CỔ ĐẠI (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Cung cấp giá trị mĩ thuật của thời kì nghệ thuật tiền sử và cổ đại qua một số hiện vật.
  7. 7 - Các bước thực hiện một sản phẩm mĩ thuật có sử dụng tạo hình nghệ thuật thế giới thời kì tiền sử và cổ đại. 2. Năng lực a. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động lựa chọn cách thực hành. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. + Năng lực ngôn ngữ: khả năng trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét sản phẩm. b. Năng lực mĩ thuật + Phân tích được một số yếu tố về thẩm mĩ của nghệ thuật tiền sử và cổ đại. + Vẽ được tranh mô phỏng hay trang trí 1 sản phẩm mĩ thuật theo phong cách tạo hình của nghệ thuật Ai Cập cổ đại hoặc các phong cách tạo hình nghệ thuật tiền sử và cổ đại khác. + Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm. Biết trân trọng, giữ gìn những giá trị nghệ thuật của Việt Nam cũng như của các dân tộc khác trên thế giới. 3. Phẩm chất - Chia sẻ thẳng thắn suy nghĩ, cảm nhận của bản thân trong thảo luận. - Tôn trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra. - Trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hoá nghệ thuật của nhân loại. - Biết giữ vệ sinh lớp học, bảo quản sản phẩm và đồ dùng học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên
  8. 8 - SGK Mĩ thuật 6, kế hoạch DH, đồ dùng, thiết bị dạy học, ảnh các tác phẩm nghệ thuật tạo hình thời tiền sử và cổ đại, tranh vẽ theo phong cách nghệ thuật tiền sử và cổ đại, giấy, màu, bút,... 2. Đối với học sinh - SGK, vở thực hành - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học. - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp - Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị 2. Bài mới *Khởi động - GV chiếu hình ảnh một số hoạt động thời kì tiền sử, cổ đại và hỏi: + Tranh vẽ nội dung gì? + Theo em đây là giai đoạn nào trong lịch sử loài người? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV đặt vấn đề: hình ảnh trên đã cho chúng ta thấy được một phần sinh hoạt thời kì tiền sử và cổ đại. Để tìm hiểu về nghệ thuật tạo hình tiền sử và cổ đại, rồi
  9. 9 có thể sáng tạo tranh theo lối tạo hình đó, chúng ta cùng tìm hiểu “BÀI 4 : NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH TIỀN SỬ VÀ CỔ ĐẠI”. a. Hoạt động 1 : Khám phá a.1 - Mục tiêu: HS biết được nét, màu sắc, bố cục trong nghệ thuật thời tiền sử và cổ đại. a.2 - Nội dung: GV tổ chức chia nhóm HS và yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong SGK, kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn bị, thảo luận về nét, màu sắc, bố cục trong nghệ thuật thời tiền sử và cổ đại với các câu hỏi gợi ý. a.3 - Sản phẩm học tập: trình bày nội dung tìm hiểu của HS theo câu hỏi gợi ý, ý kiến thảo luận của HS a.4 - Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM a- Quan sát nhận biết nghệ thuật tạo hình 1. Khám phá tiền sử và cổ đại - GV tổ chức chia 6 nhóm HS và yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1, 2, 3; thảo luận thời gian 5 phút, với các câu hỏi gợi ý: * Nét trong nghệ thuật thời kì tiền sử và cổ đại: + Nét được sử dụng với mục đích gì trong những bức vẽ? + Em có cảm nhận gì khi quan sát nét trong các bức vẽ? * Màu sắc trong nghệ thuật thời kì tiền sử và cổ đại: + Em thấy màu sắc trong các bức vẽ như thế nào? + Em có biết người xưa đã tạo ra màu từ
  10. 10 những nguyên liệu nào không? * Bố cục trong nghệ thuật thời kì tiền sử và cổ đại: + Nhận xét cách sắp xếp các nhân vật trong tranh. + Không gian trong tranh được gợi tả như thế nào? - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu, ghi chép phần tìm hiểu theo các câu hỏi gợi ý. - GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV gọi đại diện của các nhóm trình bày nội dung đã tìm hiểu. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho HS xem thêm hình vẽ của nghệ thuật thời kì tiền sử, cổ đại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn tìm hiểu hình 4, 5 theo gợi ý: - Bảng ghi kết quả thảo luận của + Tên tác phẩm (công trình) là gì? HS. + Em hãy giới thiệu vài nét khái quát về tác phẩm (công trình)? - HS tìm hiểu, trả lời, nhận xét chéo. - GV KL. - GV cho HS xem video (hoặc ảnh) về một số tác phẩm, công trình nghệ thuật thời tiền sử, cổ đại khác.
  11. 11 b- Minh họa mô phỏng lại tạo hình nghệ thuật Ai Cập cổ đại GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ mô phỏng 1 hình ảnh bất kì trong tranh Ai Cập cổ đại. GVKL: nét độc đáo trong tạo hình của nghệ thuật Ai Cập cổ. GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” b. Hoạt động 2: Sáng tạo, thảo luận b.1 - Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung phù hợp vẽ bức tranh về đề tài ; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm nhận về sản phẩm b.2 - Nội dung: hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ chức cho HS thực hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và nhận xét về tranh vẽ. b.3 - Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ về sản phẩm tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét b.4 - Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM a. Tìm ý tưởng 2. Sáng tạo, thảo luận - GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo a. Ý tưởng sáng tạo : thông qua câu hỏi theo ba bước: + Xác định nội dung, hình ảnh, bố cục của tranh + Xác định cách tạo hình + Xác định phương pháp thực hành. - HS nêu ý tưởng tạo hình của cá nhân: vẽ con vật, người, phong cảnh...
  12. 12 b.Thực hành: b. Thực hành : - GV hướng dẫn tạo hình theo các bước sau: ( cụ thể theo phong cách Ai Cập cổ đại) Bước 1: Vẽ nét tạo hình và chi tiết theo phong cách nghệ thuật đã chọn. + Xác định bố cục của tranh + Vẽ nét tạo hình Bước 2: Vẽ màu theo đặc trưng phong cách nghệ thuật đã chọn. Chú ý dùng màu sắc hài hoà, đậm nhạt cân đối. Có thể vẽ màu bằng mảng phẳng, không tạo khối hoặc có tạo khối. Bước 3: Hoàn thiện bức tranh. - HS quan sát, ghi nhớ. GV cho HS tham khảo 1 số bài vẽ tạo hình theo phong cách nghệ thuật cổ đại. + Tranh vẽ theo phong cách tạo hình nào? + Có điểm gì độc đáo? c. Luyện tập - GV yêu cầu HS thực hành cá nhân, vẽ c. Luyện tập bức tranh theo phong cách nghệ thuật cổ đại yêu thích. Vẽ bức tranh theo phong cách nghệ - HS thực hiện bài vẽ tranh. thuật cổ đại HS yêu thích. - GV theo dõi, hướng dẫn gợi ý, định hướng thêm cho từng đối tượng HS trong quá trình thực hành .
  13. 13 d. Thảo luận d. Thảo luận - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm trên bảng theo nhóm tổ và hướng dẫn nhận xét, đánh hoặc xung quanh lớp và giới thiệu, nhận xét. giá theo gợi ý: + Bố cục của bức tranh nào có cách sắp xếp theo phong cách nghệ thuật cổ đại? + Đường nét, màu sắc trong tranh có mang tinh thần của nghệ thuật cổ đại không? + Em thích những điểm sáng tạo nào trong tranh? + Qua bài học, em hiểu thêm điều gì về lịch sử nghệ thuật cổ đại? + Theo em, chúng ta nên làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật cổ đại? - HS báo cáo kết quả hoạt động thảoluận, nhận xét chéo. - GV yêu cầu HS giới thiệu, chia sẻ về bức bức của mình về: nội dung, hình thức và lựa chọn bức tranh em yêu thích. - GV đánh giá, nhận xét KL. c. Hoạt động 3: Ứng dụng c.1 - Mục tiêu: thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để tạo hình một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong học tập, cuộc sống. c.2 - Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống. c.3 - Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống c.4- Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu:
  14. 14 + Sưu tầm một số tranh ảnh về nghệ thuật thời tiền sử và cổ đại. + Vẽ hoặc tạo hình các sản phẩm theo phong cách nghệ thuật cổ đại để trang trí cho các vật dụng phục vụ trong học tập, trang trí cuộc sống... - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện yêu cầu. - GVKL: HS có thể sử dụng những tư liệu, tranh ảnh, sản phẩm MT để liên kết học tập môn Lịch sử, Địa lý trong thời kỳ cổ đại. - GV yêu cầu HS đọc phần “ Em cần nhớ” - GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học : + Nghệ thuật tiền sử và nghệ thuật cổ đại tồn tại trước Công nguyên hàng nghìn năm. + Nghệ thuật tiền sử và nghệ thuật cổ đại rất phát triển. Hình vẽ trong hang động thời tiền sử được sử dụng kĩ thuật diễn tả rất hiện thực. + Nghệ thuật Ai Cập cổ đại nổi tiếng với các kim tự tháp, bích họa còn tồn tại đến ngày nay. Nghệ thuật Hi Lạp cổ đại nổi tiếng với nền điêu khắc phong phú với những pho tượng chuẩn mực về tỉ lệ cơ thể người. + Vẽ theo phong cách nghệ thuật cổ đại là dựa vào cách tạo hình thời cổ đại để sáng tạo nội dung mới. * Dặn dò: - Xem trước bài 5, chuẩn bị đồ dùng học tập.
  15. 15 * Kết quả của sáng kiến Với quyết tâm giúp học sinh học tốt môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) 6, bởi nó sẽ là cơ sở giúp cho việc học các phân môn khác được thuận lợi hơn. Ngay từ đầu năm học 2023-2024, tôi đã tiến hành công tác điều tra cơ bản của các lớp trong khối 6 để áp dụng thử nghiệm. Việc kiểm tra đồ dùng học tập bộ môn như: SGK, Vở vẽ A3, màu vẽ thậm chí bút chì vẫn còn thiếu, chưa có đủ ở tuần học thứ 2 của tháng 9/2023. Cá biệt có lớp 6A3 hơn 50% số học sinh trong lớp thiếu đồ dùng, do các em quên, mất, gia đình chưa mua đủ... Cụ thể: + Lớp 6A1: 11/37 HS thiếu. + Lớp 6A2: 16/38 HS thiếu. + Lớp 6A3: 19/35 HS thiếu. + Lớp 6A4: 18/39 HS thiếu. + Lớp 6A5: 13/37 HS thiếu. Phần lớn khi được hỏi các em ngại trả lời, trả lời bình thường hoặc ít hứng thú học môn Mĩ thuật Tôi đã tiến hành lấy số liệu cụ thể qua bài thực hành tạo hình tự chọn với kết quả như sau. Bảng 1: Kết quả khảo sát trước khi áp dụng giải pháp STT Lớp Tổng số Xếp loại học sinh Đạt Chưa đạt Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) 1 6A1 37 23 62.1 14 37.9 2 6A2 38 17 44.7 21 55.3 3 6A3 35 16 45.7 19 54.3 4 6A4 39 18 46.1 21 53.9 5 6A5 37 19 51.3 18 48.7
  16. 16 Như vậy, ở kết quả khảo sát trên tôi thấy chất lượng các sản phẩm mĩ thuật của học sinh còn chưa cao, một số em chưa đáp ứng được yêu cầu về kĩ năng cơ bản của bài học, làm theo kiểu ứng phó có sản phẩm nộp cho cô... Do vậy, người giáo viên ngoài vai trò tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập cho các em còn phải tìm ra phương pháp, biện pháp để thu hút được sự hứng khởi, ham mê tìm tòi, sáng tạo trong học tập; giúp cho phụ huynh thấy được vai trò, sự kết nối, móc xích của môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) 6 đối với các môn học khác nhằm đưa chất lượng học tập bộ môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) 6 nói riêng và toàn bộ các môn học khác trong chương trình học của các em đạt kết quả cao hơn. Qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm giải pháp với sự cố gắng nỗ lực của bản thân học sinh, với sự vận dụng linh hoạt kết hợp các phương pháp, các giờ dạy của tôi đã thu được kết quả rõ rệt. Học sinh ham mê học Mĩ thuật hơn, học sinh hiểu và nắm chắc nội dung bài, tiết học thoải mái. Có nhiều em thích vẽ, chủ động tạo ra những sản phẩm mĩ thuật đẹp mắt, sáng tạo, mang dấu ấn cá nhân hơn. Cứ vào giờ Mĩ thuật là các em phấn khởi hồ hởi học bài, kết quả học tập tiến bộ rõ rệt, về nhà các em vui thích khoe với bố mẹ. Phụ huynh học sinh đã quan tâm đến các em hơn, cùng giúp con chuẩn bị đầy đủ, chu đáo đồ dùng, nguyên liệu học tập cho các em... Việc quên, thiếu đồ dùng chỉ còn xảy ra lác đác ở vài học sinh trong một số buổi do tâm lý lứa tuổi các em đôi khi còn ham chơi nên quên Khi khảo sát lại với cùng nội dung tạo hình tự chọn (như nội dung khảo sát đầu năm) tại tuần 3/tháng 12 ở bài kiểm tra học kì I, số liệu điều tra về kết quả học tập của học sinh các khối lớp đã thay đổi rõ rệt.
  17. 17 Bảng 2: Kết quả đánh giá sau khi áp dụng giải pháp Xếp loại Tổng số STT Lớp Đạt Chưa đạt học sinh Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) 1 6A1 37 37 100 0 0 2 6A2 38 38 100 0 0 3 6A3 35 35 100 0 0 4 6A4 39 38 97.4 1* 2.6 5 6A5 37 37 100 0 0 * Học sinh hoà nhập. 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến: Đề tài trên đây có thể dùng cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) 6 ở cấp THCS, nhằm nâng cao ý thức học tập của học sinh và chất lượng bộ môn. 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến: Đề tài trên đây góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Nghệ thuật (Mĩ thuật) 6 nói riêng và chất lượng học tập của học sinh nói chung trong nhà trường. Việc áp dụng sáng kiến một cách tích cực, hiệu quả đã góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, có tinh thần trách nhiệm; các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Bên cạnh đó, còn góp phần hình thành, phát triển ở học sinh năng lực thẩm mĩ; bồi dưỡng cho học sinh ý thức tôn trọng sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, biết yêu thích cái đẹp và từ đó biết vận dụng vào cuộc sống sinh hoạt, học tập hàng ngày.
  18. 18 * Cam kết: Tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến (Chữ ký, dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thu Huyền