Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 - Bài: Khu di tích lịch sử chiến thắng Xương Giang và di tích Yên Thế-Bản Ven - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 - Bài: Khu di tích lịch sử chiến thắng Xương Giang và di tích Yên Thế-Bản Ven - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_huong_nghiep_6_bai_khu_di_tich.pdf
Nội dung text: Giáo án Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 - Bài: Khu di tích lịch sử chiến thắng Xương Giang và di tích Yên Thế-Bản Ven - Năm học 2022-2023
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTNHN KẾT HỢP GDĐP TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG XƢƠNG GIANG VÀ KHU DI TÍCH YÊN THẾ - BẢN VEN Ngày dạy: Dự kiến ngày 06/03/2023 (Thứ hai) Thời gian thực hiện: 05 tiết (HĐ TNHN) Chủ đề 7: Tiết 24: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên Chủ đề 8: Tiết 27, 28, 29, 30: Thế giới nghề nghiệp quanh ta; Khám phá nghề truyền thống; Ngày hội trải nghiệm hướng nghiệp; Trải nghiệm nghề truyền thống. Giáo viên thực hiện: Nhóm giáo viên dạy HĐ TNHN theo chủ đề – Trường THCS Lê Lợi I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài học, học sinh đạt được: 1. Về kiến thức - Xác định và nêu được những việc làm cụ thể để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; Thực hiện được những việc làm cụ thể đã xác định để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; Vận động người thân, bạn bè không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ động vật quý hiếm. - Nêu được tên của các nghề phổ biến trong xã hội và các nghề đang có ở địa phương; Trình bày được lợi ích, giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với các hoạt động lao động nghề nghiệp; Nêu được hoạt động đặc trưng và lợi ích của nghề truyền thống; - Lập được kế hoạch tìm hiểu các nghề truyền thống; Mô tả được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của nghề truyền thống ở địa phương; Nêu được yêu cầu về an toàn khi sử dụng công cụ lao động của nghề truyền thống được tham gia trải nghiệm; Trực tiếp trải nghiệm với 03 nghề truyền thống của thành phố Bắc Giang. - Xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc của nghề truyền thống. - Nhận diện được giá trị của các nghề truyền thống trong xã hội. 2. Về năng lực: HS được phát triển các năng lực: - Rèn luyện ý thức bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, thích ứng với sự thay đổi - Tự chủ và tự học: Tích cực, tự giác tìm hiểu thông tin về truyền thống của Việt Nam, về yêu cầu của các công việc trong nghề truyền thống. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong việc tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia buổi giao lưu với người làm nghề truyền thống và khai thác được thông tin hữu ích.
- - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được lập luận logic và dẫn chứng cho hoạt động tranh luận về việc cần tôn trọng mọi nghề trong xã hội; thể hiện được các ý tưởng sáng tạo để quảng bá cho nghề truyền thống thông qua việc sáng tác thông điệp, hình ảnh biểu trưng. - Định hướng nghề nghiệp: Nhận thức được về sự phù hợp hoặc không phù hợp của mình với nghề truyền thống thông qua việc khám phá sở thích, khả năng của bản thân so với yêu cầu của nghề truyền thống; thu thập được một số thông tin chính về các nghề truyền thống. - Tổ chức và thiết kế hoạt động: Làm việc nhóm, tự thực hành, trải nghiệm, thuyết minh, giới thiệu về nghề truyền thống; sáng tác logo quảng bá nghề truyền thống. 3. Về phẩm chất - Học sinh hiểu hơn về danh lam thắng cảnh, các nghề truyền thống của địa phương, vun đắp tình yêu quê hương, yêu lao động, rèn luyện đạo đức và lý tưởng sống từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. - Học sinh có trách nhiệm giữ gìn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, các nghề truyền thống của địa phương. - Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn bè và tinh thần trách nhiệm đối với công việc chung. - Đây là một hoạt động học tập ở ngoài nhà trường nên học sinh cần có thái độ, cử chỉ, hành vi, lời nói, ăn mặc đúng đắn, lịch sự khi đến học tập tại khu di tích. - Yêu nước: Tự hào về các nghề truyền thống và nghệ nhân làng nghề. - Nhân ái: Quan tâm đến những người làm nghề truyền thống và trân trọng công việc của họ. - Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu, bảo vệ, phát huy giá trị của các nghề truyền thống; tôn trọng các lao động nghề nghiệp khác nhau. Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, giữ môi trường sống xanh, sạch. - Trung thực: Thẳng thắn trong đánh giá sự phù hợp của bản thân với các nghề truyền thống. II. THỜI GAIN, ĐỊA ĐIỂM, THÀNH PHẦN, HÌNH THỨC 1. Thời gian Cả ngày thứ hai (06/03/2023) 2. Địa điểm Đền Xương Giang – TP Bắc Giang + KDT Yên Thế - Bản Ven 3. Thành phần - 110 học sinh khối 6 trường THCS Lê Lợi tham gia - Đại diện Bam giám hiệu nhà trường
- - GVCN khối 6 - GV giảng dạy - Đại diện phụ huynh học sinh - Đoàn viên giáo viên - Phụ trách y tế (Phạm Như Hoa ) 4. Hình thức Dạy học ngoài thực địa kết hợp kiến thức và trải nghiệm 3 nghề truyền thống của thành phố Bắc Giang. III. CHUẨN BỊ, PHỐI HỢP 1. CBQL nhà trƣờng: - Chuẩn bị các điều kiện về phương tiện, y tế, dâng hương,.. 2. Tổ chuyên môn: - Thống nhất lựa chọn kiến thức: Chủ đề 7 tiết 24: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; Chủ đề 8 tiết 27, 28, 29, 30: Thế giới nghề nghiệp quanh ta, Khám phá nghề truyền thống, Ngày hội trải nghiệm hướng nghiệp; Trải nghiệm nghề truyền thống. - Xây dựng kế hoạch bài dạy. - Lấy làm chuyên đề SHCM theo hướng nghiên cứu bài học. 3. Giáo viên - Liên hệ với các nghệ nhân nghề truyền thống. - Tài liệu về Nghề: Làm bánh đa Kế, Bún Đa Mai, Chè kho Mỹ Độ. - Loa, micro, Máy tính, máy chiếu - GV gửi tài liệu, kiến thức bài giảng, video có liên quan để HS nghiên cứu trước ở nhà. Giới thiệu cho HS một số nguồn tài liệu chính thức các em có thể tham khảo để tự tìm hiểu về nghề truyền thống của Bắc Giang: + Danh mục các làng nghề truyền thống Việt Nam của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: + Làng nghề Việt Nam (Cổng thông tin điện tử của Trung ương Hiệp hội Làng nghề Việt Nam): + Khám phá làng nghề truyền thống Việt Nam (Trang thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông): - Chuẩn bị cho hoạt động tìm hiểu nghề truyền thống ở Bắc Giang: Tám bộ thẻ màu mỗi bộ gồm 2 loại thẻ: màu đỏ ghi tên địa danh có làng nghề truyền thống, màu vàng ghi tên nghề
- đó hoặc sản phẩm của làng nghề. Mỗi thẻ chỉ ghi tên một địa danh hoặc một sản phẩm của làng nghề. - Chuẩn bị cho hoạt động tìm hiểu, trải nghiệm về các làng nghề: Phân công giao nhiệm vụ cho các nhóm HS đọc sưu tầm thông tin về làng nghề truyền thống của địa phương – bánh đa Kế: + Lớp 6A (Nhóm 1 + 2): Giới thiệu về cách làm chè kho Mỹ Độ. + Lớp 6B (Nhóm 3 + 4): Những nguyên liệu cần để làm bún Đa Mai. + Lớp 6C (Nhóm 5 + 6): Giới thiệu chung về làng nghề bánh đa Kế. - Chuẩn bị cho hoạt động tìm kiếm nghệ nhân tương lai: Liên hệ với các nghệ nhân 4. Học sinh - Phương tiện ghi lại bài học: máy ảnh, máy quay, máy ghi âm, ghi hình,... - Nội dung bài học: Tìm hiểu những kiến thức liên quan đến làng nghề truyền thống – bánh đa Kế, bún Đa Mai, món chè kho Mỹ Độ theo sự phân công của GV. - Trang phục: Đồng phục nhà trường, giày (dép quai hậu), khăn quàng đỏ,... - Chủ động và tích cực tham gia các hoạt động. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Lễ dâng hƣơng, học sinh vào trong Đền tham quan đi từ tả sang hữu (hoạt động chung với các học sinh khối 7, 8, 9) - Thời gian: 30’ - Địa điểm: Tại sân hành lễ. - Chủ trì: Hiệu trưởng phối hợp với cán bộ Trung tâm Văn hóa – Thông tin và Thể thao thành phố - Tổng phụ trách thực hiện phụ trách chung. - GVCN quản lý lớp. Giới thiệu cho HS một số nguồn tài liệu chính thức các em có thể tham khảo để tự tìm hiểu về nghề truyền thống của Bắc Giang: + Danh mục các làng nghề truyền thống Việt Nam của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: + Làng nghề Việt Nam (Cổng thông tin điện tử của Trung ương Hiệp hội Làng nghề Việt Nam):
- + Khám phá làng nghề truyền thống Việt Nam (Trang thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông): 2. Hoạt động 2. Hoạt động giáo dục nghề truyền thống: Sau khi làm lễ dâng hương, HS khối 6 tập trung tại vị trí quy định theo hướng dẫn của GV phụ trách. GV định hướng chung nội dung bài học (05 phút). 2.1. Hoạt động: Tìm hiểu các làng nghề truyền thống ở Bắc Giang a. Mục tiêu: - HS nhận biết được một số làng nghề truyền thống gắn liền với các địa danh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thi tên địa danh với tên sản phẩm nghề truyền thống tương ứng. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia mỗi lớp thành 2 nhóm. GV phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ màu gồm 2 loại thẻ: mỗi thẻ màu đỏ ghi tên 1 địa danh có làng nghề truyền thống, mỗi thẻ màu vàng ghi tên nghề đó hoặc sản phẩm của làng nghề. Các thẻ này đang bị trộn lẫn với nhau. Tên địa danh Sản phẩm nghề truyền thống 1. Rượu nếp cái hoa vàng a. Dĩnh Kế 2. Hương b. Linh Sơn 3. Mì c. Làng Vân 4. Bánh đa nem d. Chũ 5. Bún e. Thổ Hà 6. Bánh đa g. Đa Mai - Các nhóm thi xem nhóm nào ghép nhanh và đúng nhất tên địa danh với tên sản phẩm nghề truyền thống tương ứng. Nhóm chiến thắng sẽ có phần quà nhỏ khích lệ tinh thần học tập của học sinh. Bƣớc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút. - GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi cần. Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- - GV và HS của các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. - HS trình bày thông tin đã tìm hiểu về một trong các làng nghề truyền thống của địa phương Bắc Giang (Rượu Làng Vân ...) Bƣớc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận: Đất nước chúng ta có rất nhiều làng nghề truyền thống, mỗi làng nghề có những điểm độc đáo và lôi cuốn riêng . Mỗi nghề truyền thống đều gắn liền với một địa danh và cũng là niềm tự hào của người dân địa phương đó. 2.2. Hoạt động: Tìm hiểu về 3 làng nghề ở Bắc Giang a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu và trình bày được thông tin khái quát về làng nghề truyền thống của địa phương - bánh đa Kế, bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ. b. Nội dung: HS giới thiệu về làng nghề truyền thống – bánh đa Kế, bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Dựa trên việc tìm hiểu trước về một làng nghề truyền thống – bánh đa Kế hoặc bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ (GV đã giao cho HS chuẩn bị), đại diện HS trình bày về nghề truyền thống đó theo gợi ý: + Khái quát chung về làng nghề bánh đa Kế, bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ ? + Những nguyên liệu cần để làm bánh đa Kế, bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ ? + Giới thiệu về cách làm bánh đa Kế, bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ ? + Yêu cầu thành phẩm và những lưu ý? Bƣớc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thảo luận và chuẩn bị trong vòng 05 phút. - GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi cần. Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình kết hợp thực hành. - Các nhóm khác nhận xét, hỏi đáp làm rõ thêm thông tin về làng nghề. - GV và HS của các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. Bƣớc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận.
- - Thông tin về làng nghề bánh đa Kế: Bánh đa Kế có từ lâu đời, là một sản phẩm truyền thống chứa đựng sự công phu, khéo léo và tinh tế của người dân. Làm bánh theo kiểu của người Kế thoạt nhìn rất đơn giản, nhưng thực ra lại đòi hỏi sự công phu, khéo léo. Nguyên liệu chính để làm ra những chiếc bánh đa Kế là loại gạo ngon ngâm nước để căng mọng rồi xay nhuyễn, tạo thành bột mịn, trắng muốt. Theo kinh nghiệm của người dân làng Kế, để có được chiếc bánh hảo hạng thì khâu quan trọng nhất là tráng bánh. Là loại bánh dùng để nướng nên khi tráng phải dày hơn. Bánh được tráng hai lần, sau khi lớp một chín nhưng vẫn còn ướt, lớp hai được trải đều ngay trên lớp một, tuy nhẹ tay nhưng đều và phẳng. Lớp vừng lạc trên mặt bánh tạo nên điểm nhấn khác biệt mà không bánh nơi nào có được, tập trung ở phần tâm để khi nướng lạc vừng chín tới. Điều này không những giúp bánh đa Kế ăn vừa miệng mà còn vừa mắt người ăn. Phơi bánh cũng đòi hỏi kỹ thuật được đúc kết qua nhiều năm. Nắng không quá nhạt nhưng cũng không được quá gắt. Khi đủ thời gian để bánh se mặt nhưng vẫn dẻo, người làm nghề phải kịp thời gỡ bánh cho khỏi dính vào phên tránh bị vỡ, hoặc thủng, rồi mới lật bánh sang mặt bên kia và phơi tiếp cho đến khô kiệt, bánh mới giòn. Bánh được nướng quạt trên than hoa đỏ lửa. Khâu nướng không chỉ làm chín bánh mà còn giúp định hình dáng bánh. Một tay cầm bánh đa, một tay cầm chiếc quạt nan, người nướng phải quạt đều tay, liên tục, những chiếc bánh đa được lật đi lật lại thoăn thoắt cho đến khi chuyển sang màu vàng rộm, mùi hương thơm tỏa. Thi thoảng họ dừng lại uốn những chiếc bánh cho khỏi bị vênh, tròn đều. Khi thưởng thức, những chiếc bánh đa có vị bùi, ngọt, giòn và thơm lừng. Từng miếng bánh đa giòn tan trong miệng khiến ta có cảm giác như hương vị quê hương đang dạt dào theo tiết tấu âm thanh quen thuộc mà đáng quý biết nhường nào. Hương vị của miếng bánh đa Kế là hương vị của quê hương xứ sở, là công sức cha ông đã hun đúc và sẽ còn mãi với thời gian. - Thông tin về bún Đa Mai: Bún Đa Mai là sản phẩm bún được làm ở xã Đa Mai thuộc thành phố Bắc Giang. Sản phẩm nổi tiếng từ lâu đời và ngày càng phát triển với chất lượng cao.
- Món bún trắng muốt như bột lọc Đặc điểm của bún Đa Mai: Bún có sợi dẻo, ăn mát, bổ để cả ngày không chua lại trắng muốt như bột lọc. Bún Đa Mai có 4 sản phẩm chính, đó là: bún rối, bún vẩy ốc, bún con ba, bún vẩy (còn gọi là bún lá). Bún vẩy ốc và bún con ba thường chỉ được chế biến khi dân làng có hội hè, hoặc có người đặt riêng.Bún rối và bún lá thì là những sản phẩm luôn luôn được chế biến và tiêu thụ hàng ngày. Bún là món ăn dân dã thích hợp với khẩu vị của nhiều người. Những món ăn ngon từ bún: Từ sản phẩm bún, mọi người có thể chế biến ra nhiều món ẩm thực vô cùng hấp dẫn, như: bún riêu cua, bún ốc, bún cá, bún ngan, bún vịt, bún măng, bún chân giò, bún thịt chó, bún chả, bún chấm nước mắm cà cuống, bún chấm mắm tôm, bún đậu, bún nem, nộm bún Mỗi loại bún kể trên cũng được kết hợp với từng món sao cho phù hợp; ví dụ như: bún rối thì được chế biến trong món bún có chan nước, như: bún cá, bún cua, bún ốc, bún bò, bún măng Bún chả không chan nước nhưng cũng dùng bún rối. Bún vẩy ốc, bún lá lại được kết hợp với những món không chan nước như bún chấm mắm tôm, bún chấm cà cuống, bún đậu chấm mắm tôm, bún nem chấm nước mắm. Với loại hình ẩm thực này, từng con bún sẽ được cắt nhỏ đặt lên đĩa, khi ăn thực khách sẽ lấy đũa gắp bún và chấm vào nước chấm, kết hợp với món ăn như đậu rán, nem rán hoặc chỉ ăn bún không khi chấm với nước mắm cà cuống, mắm tôm, tuỳ vào khẩu vị và lựa chọn của mỗi người Phải nói rằng, bún là một sản phẩm “đa năng”, có thể dùng trong mọi hoàn cảnh (ăn sáng, ăn trưa, ăn tối) dùng trong đám cưới, đám giỗ, đám hiếu Thậm chí, khi gia đình đã vào bữa mà có khách đến, chỉ cần ra chợ mua thêm chút bún Đa Mai về đãi khách cũng đã tỏ rõ sự hiếu khách rồi. Nếu có dịp các bạn đừng quên thưởng thức món bún Đa Mai nổi tiếng này của vùng đất Bắc Giang này nhé! - Thông tin về món chè kho Mỹ Độ : Đặc điểm của chè kho Mỹ Độ: Chè có màu vàng hơi sậm – màu của đỗ với những hạt vừng tấm trắng rang thơm được rắc lên mặt đĩa chè như là vì sao sa. Hương đậu xanh, hương vừng, vị ngọt thanh của đường kính, vị béo thoang thoảng của mỡ, chất đậm đà của đậu xanh hòa quyện vào nhau. Ăn một miếng chè đỗ đãi ta thấy cái cảm giác thật khó tả: vị ngòn ngọt tan từ từ trong miệng. Nguyên liệu làm món chè kho Mỹ Độ:
- Các nguyên liệu chính của chè bao gồm đỗ xanh loại đẹp, đường kính cùng nguyên liệu phụ là mỡ, hương vani và vừng (dùng để rắc lên mặt đĩa chè). Đậu xanh nguyên liệu chính cho món chè Cách làm món chè kho Mỹ Độ: Đỗ để nấu chè phải là loại đỗ mới, hạt đều được xay vỡ rồi ngâm bằng nước ấm và đãi sạch vỏ. Sau đó cho đỗ vào nồi xâm xấp nước đun lửa to vừa phải cho đến khi sôi thì vớt hết lớp bọt phía trên đi, tiếp tục đun tới khi đỗ bắt đầu nhuyễn thì cho đường vào. Cứ 1 kg đỗ thì cần 1,3 kg đường, nếu thiếu đường, chè sẽ không sánh, dễ vữa khi đổ khuôn. Chè đỗ đãi phải nấu bằng bếp củi, sau khi cho đường vào, chè dễ bén nồi vì thế điều chỉnh ngọn lửa chỉ liu riu trên bếp Ngâm đậu xanh Công đoạn quấy chè : Đây là công đoạn vô cùng quan trọng. Bạn quấy liên tục, đều tay, càng quấy nhiều, chè càng nhuyễn, càng sánh. Đun nồi chè thông thường hết 5 tiếng thì riêng việc quấy chè đã mất gần 3 tiếng. Quấy chè đến khi chè trong nồi sóng sánh như mật thì cho vani và một lượng nhỏ mỡ để chè được thơm ngon và róc khi múc ra đĩa. Thưởng thức món chè kho: Để đĩa chè đẹp mắt, khâu múc chè cũng phải có kỹ thuật, phải múc khi nóng đổ đều tay quay tròn trên đĩa để chè thành khuôn, phẳng tròn. Lúc này rắc vừng đã rang chín vàng, sẩy sạch vỏ lên trên mặt đĩa chè. Toàn bộ quy trình chế biến này kéo dài từ 6 – 8 giờ đồng hồ tùy tay nghề của mỗi người. Rắc thêm vừng lên món chè kho Yêu cầu món chè kho: Chè đỗ đãi đạt yêu cầu phải ráo, có độ dai, mềm nhất định. Đưa miếng chè lên miệng, chè tan nơi đầu lưỡi nhanh chóng lan toả cái vị ngọt thanh nhưng vẫn đậm đà độc đáo.
- Có thể thưởng thức món chè này như người Mỹ Độ vẫn thường làm: xắt từng lát nhỏ rồi dùng đũa, rĩa hoặc tăm cắm và đặt vào miệng. Có thể cắt bánh thành miếng nhỏ vừa ăn Mách nhỏ: Nếu như ta ăn chè đỗ đãi với xôi vò – loại xôi có thêm đỗ xanh chín giã nhỏ, nắm thành từng nắm rồi dùng dao thái tơi. Hai thứ đó được ăn lẫn cùng với nhau vừa ngon mát, lại vừa mang tính chất tráng miệng. Chính bởi điều này nên trên bất cứ mâm cỗ cưới hoặc ngày Tết nào của người dân nơi đây cũng đều có 2 đĩa: chè đỗ đãi và xôi vò. Người Mỹ Độ vẫn còn một thói quen khác là ăn chè đỗ đãi cùng với uống trà sen – một thứ đặc sản khác của vùng đất này vào buổi sớm. Nếu có dịp bạn đừng bỏ lỡ món chè kho Mỹ Độ này cuả Bắc Giang nhé! 2.3. Hoạt động: Tìm kiếm nghệ nhân tƣơng lai a. Mục tiêu: - HS xác định được sự phù hợp hoặc chưa phù hợp giữa các phẩm chất, năng lực của mình với công việc của nghề truyền thống. - HS được trải nghiệm tham gia một số công đoạn làm bánh đa Kế, bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ . b. Nội dung: Nghệ nhân hướng dẫn HS tham gia công đoạn quạt bánh đa Kế, bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ . c. Sản phẩm: Những chiếc bánh đa mà chính tay HS quạt chín. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS quan sát nghệ nhân tiến hành quạt bánh đa Kế, lắng nghe những kĩ thuật cần lưu ý khi thực hiện. - HS quan sát, nghe phần giới thiệu, thực hành của các bạn học sinh. - Mỗi lớp chia thành 2 nhóm và sắp xếp chỗ ngồi cho hợp lí. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Nghệ nhân và GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trưng bày thành phẩm của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Nghệ nhân nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện và kết quả của mỗi nhóm.
- - GV nhận xét sự tích cực, tinh thần, thái độ của HS trong hoạt động vừa rồi. - GV kết luận: + Mỗi nghề nghiệp đều đòi hỏi các yêu cầu cụ thể về phẩm chất đạo đức, kiến thức, kĩ năng,... của người làm nghề. Nghề truyền thống còn đòi hỏi những phẩm chất, yêu cầu đặc thù khác như sự cẩn thận, tỉ mỉ, lòng kiên trì, tính tận tâm,... + Nhận biết được sự phù hợp (hoặc chưa phù hợp) của bản thân mình đối với công việc làng nghề sẽ giúp cho các em bước đầu biết định hướng nghề nghiệp tương lai và rèn luyện các phẩm chất, năng lực cá nhân. 2.4. Hoạt động: Trải nghiệm 2 nghề truyền thống tại Bản Ven a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu và trình bày được khái quát về nghề truyền thống của địa phương là sản xuất chè và làm gốm. b. Nội dung: HS nghe giới thiệu và trải nghiệm về nghề sản xuất chè tươi, chè khô và gốm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS tập trung nghe phổ biến của HDV và chia nhóm. - Học sinh tập trung tham quan dưới sự hướng dẫn viên giới thiệu về Khu trải nghiệm. - Hs tập trung tại các khu vực sản xuất Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Nghệ nhân và GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trưng bày thành phẩm của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Nghệ nhân nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện và kết quả của mỗi nhóm. * Khu vực trải nghiệm vƣờn chè và sản xuất chè: - HS trải nghiệm cách tưới và hái chè dưới sự hướng dẫn của các công nhân. - Hs quan sát các công đoạn sản xuất chè: Để sản phẩm chè ngon, kinh nghiệm của các hộ trồng chè bản Ven cho thấy, nguyên liệu phải được hái đúng tiêu chuẩn 1 tôm 2 lá non, không bị dập nát, sau đó làm héo sơ bộ bằng cách rải lên nong để ở nơi thoáng
- mát khoảng 4 giờ. Để búp chè mềm mại, xoăn chặt, chín đều không bị gãy, sử dụng máy sao liên tục với công suất 40kg chè nguyên liệu/giờ. Sau đó cho vào máy vò khoảng 10 - 15 phút để cánh chè cứng chắc, cho vào máy sao thêm chừng 20 - 25 phút, sàng qua để loại bỏ chè vụn rồi sao 25 - 30 phút cho khô hẳn. Ghi nhớ: năm 2014, chè xanh bản Ven, xã Xuân Lương đã được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu "Chè xanh Bản Ven". * Khu vực trải nghiệm nghề sản xuất gốm: - HS nghe nghệ nhân giới thiệu về cách làm gốm thủ công. Thông tin; + Lựa chọn nguyên liệu: Là một bước quan trọng để tạo nên một sản phẩm chất lượng, nguyên liệu chính được lựa chọn và thích hợp đó là đất sét. +Xử lý, pha chế nguyên liệu: Sau lấy nguyên liệu về sẽ được ngâm trong các bể chứa, có 4 bể với các độ cao khác nhau. Bể cao nhất để ngâm đất sét khi mới lấy về và nước với thời gian ngâm từ 3 – 4 tháng. Sau khi đất nát được mang đi đánh đều, đánh tơi để đất hòa tan trong nước sẽ kết tinh thành hỗn hợp lỏng. Tiếp đó, sẽ đưa các hỗn hợp đó sang bể thứ 2 (gọi là bể lọc). Để đất lắng xuống, các tạp chất nổi lên.Tiếp đến múc chất lỏng keo (gọi là hồ) sang bể thứ 3 (gọi là bể phơi), thời gian phơi hồ sẽ ké dài 3 ngày, tiếp đó sẽ đến bể ủ, với bể ủ ngày các tạp chất sẽ bị trừ khử với phương pháp lên men gia truyền. Với khâu xử lý nguyên liệu tưởng như đơn giản như vậy, nhưng sẽ có nhiêu bước phức tạp hơn. Sẽ tùy vào từng loại sản phẩm mà các nghệ nhân pha chế thêm các chất phụ gia ở mức độ khác nhau để có sản phẩm như ý. + Tạo hình sản phẩm: Với phương pháp hoàn toàn thủ công, cách tạo hình cho sản phẩm gốm sứ cũng được làm bằng tay với công cụ bàn xoay. Ở bước tạo hình này, chủ yếu là vuốt tay, be chạch trên bàn xoay. Người nghệ nhân ngồi trên cái ghế cao hơn mặt bàn sau đó sử dụng chân quay bàn xoay và lấy tay vuốt đất tạo dáng sản phẩm. Sau khi tạo hình sản phẩm ở mức cần thiết sẽ là khâu đắp nặn. Sau khi sản phẩm được tạo hình xong sẽ được mang đi phơi và chỉnh sửa. + Phơi sấy và chỉnh sửa sản phẩm: Các sản phẩm sau khi được tạo hình sẽ được mang đi phơi, sấy cho khô một cách cẩn thận tránh sứt mẻ, biến dạng sản phẩm. Sản phẩm thường được phơi trên giá hoặc những nơi thoáng mát. Và ngày nay, với công nghệ hiện đại có thể sử dụng các lò sấy, áp dụng tăng nhiệt dần để cho hơi nước bốc hơi từ từ. Sau khi sản phẩm được phơi, sấy sẽ được chỉnh sửa lại, các sản phẩm sẽ được cắt gọt những chỗ thừa, chỗ thiếu sao cho đúng với yêu cầu. + Vẽ và tạo màu men sản phẩm: Trang trí sản phẩm: Là bước quan tạo nên những sản phẩm có hồn, người nghệ nhân sử dụng bút lông vẽ trực tiếp lên sản phẩm. Với các họa tiết cầu kỳ, đơn giản đòi hỏi kỹ thuật của người nghệ nhân phải có tay nghề và kinh nghiệm lâu năm. Cùng các cách thể hiện khác nhau, các nghệ nhân đã làm nổi bật lên được những giá trị truyền thống của sản phẩm gốm sứ cũng như những giá trị
- tinh thần dân tộc, những hình ảnh quê hương, đất nước được hiện lên từng sản phẩm. Qua đó, những giá trị nhân văn được nói lên một cách tinh tế và sâu sắc. Lên men cho sản phẩm: Màu men đặc sắc đó là màu men tro, bên cạnh đó còn có các màu men nâu, men lam được sử dụng chính cho các sản phẩm. + Nung sản phẩm gốm sứ: Ngày nay sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại đã cho ra đời những loại lò nung khác nhau với những kích thước khác nhau. Hầu hết ở các xưởng gốm Bát Tràng đều sử dụng các lò nung công nghiệp, các sản phẩm được xếp theo tầng với các tấm kê chịu nhiệt và được đưa vào lò bằng dây chuyền. Các sản phẩm được nung ở nhiệt độ từ 1200 độ C đến 1300 độ C tùy vào từng loại sản phẩm sẽ có những mức nhiệt khác nhau. Sau khi được nung ở mức nhiệt cao trong khoảng 12 giờ đến 1 ngày, các sản phẩm sẽ được để nguội khoảng 3 ngày, sau đó mới được đưa ra lò. + Kiểm tra sản phẩm: Đây là bước quan trọng và quyết định sản phẩm đạt chất lượng và được đưa ra thị trường hay không. Các sản phẩm sẽ được kiểm tra kỹ càng, phân loại những sản phẩm đạt chất lượng về độ bóng, độ dày cốt men cũng những những tiêu chí đã được đưa ra. Sau khi sản phẩm đạt đủ các bước tiêu chuẩn sẽ được đưa ra thị trường hoặc đến các đơn vị đặt hàng theo yêu cầu. Với cách làm truyền thống trên sẽ kéo dài trong thời gian khoảng 10 ngày đến 15 ngày. Các sản phẩm gốm là sự kết tinh của giá trị văn hóa dân tộc kết hợp với những truyền thống luôn mong muốn mang đến những sản phẩm tốt và uy tín đến với người tiêu dùng. - HS trải nghiệm làm gốm. 3. Hoạt động 3: Hoạt động Bảo tồn thiên nhiên. a. Mục tiêu: - HS nêu được những việc làm cụ thể để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thi làm HDV và thi tiểu phẩm. c. Sản phẩm: Phần trình bày của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS tập trung nghe phổ biến của GV. - Học sinh tập trung tham quan và nghe giới thiệu về Khu trải nghiệm bản Ven. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trưng bày thành phẩm của nhóm mình.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập 3. 1. Tham quan, trải nghiệm: - Từng nhóm theo HDV đi tham quan và trải nghiệm theo khu vực: bản, đồi chè, khu chế biến chè, rừng trúc, khu chăn nuôi, khu nấu nướng, khu nặn - HS hát tập thể bài Quê hương tươi đẹp. - Đóng vai HDV thuyết trình về 1 phong cảnh thiên nhiên (núi rừng, làng bản, sông, suối, ruộng nương .) - Xây dựng và thể hiện tiểu phẩm về Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. GV gợi ý tiểu phẩm: HS được nhà trường tổ chức cho đi tham quan. Cảnh đẹp hoang sơ với nhiều loại thực vật và tiếng chim hót. Một bạn trong nhóm nhìn thấy một cây đang ra hoa rất đẹp, rủ bạn cùng đến ngắt cành hoa về để làm kỉ niệm,... - Kết luận: + Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên là trách nhiệm của tất cả mọi người nhằm duy trì, bảo vệ sự đa dạng phong phú, nguyên sơ của cảnh quan thiên nhiên. Các em cần thường xuyên thực hiện những việc nên làm phù hợp với lứa tuổi HS như: không xả rác bừa bãi xuống sông hồ, bãi biển, nhất là những rác thải không phân huỷ được (túi nilon, vỏ chai nhựa,...) và tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện; tích cực tham gia bảo vệ và chăm sóc cây; không chặt, phá rừng bừa bãi; tham gia làm tuyên truyền viên nhỏ tuổi về bảo vệ môi trường và động vật hoang dã; gương mẫu trong việc giữ gìn cảnh quan thiên nhiên xanh, sạch, đẹp,... + Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên vừa là trách nhiệm, vừa là những hành động, việc làm cụ thể, thiết thực mà mỗi HS đều có thể thực hiện được nhằm góp phần làm cho phong cảnh đất nước, quê hương ngày càng tươi đẹp hơn và môi trường sống của chúng ta ngày càng trở nên xanh, sạch, đẹp. 3. 2. Rút kinh nghiệm và Hƣớng dẫn bài thu hoạch - Nội dung bài thu hoạch: + Cảm nhận của em sau khi trực tiếp tham gia vào một công đoạn của quá trình làm bánh đa Kế, bún Đa Mai, chè kho Mỹ Độ chè Bản Ven? Em cần làm gì để gìn giữ và phát huy nghề truyền thống của địa phương? + Em có cảm nhận như thế nào sau khi tham quan và trải nghiệm một số cảnh quan thiên nhiên? - Em thấy bản thân cần có trách nhiệm như thế nào trong việc giữ gìn, bảo vệ các cảnh quan thiên nhiên? - Hình thức: Bài tự luận. - Thời gian nộp: 01 tuần sau buổi học. Ngày duyệt: 4/3/2023 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh



