Giáo án GDCD 8 - Chủ đề: Quan hệ với người khác - Tiết 5: Xây dựng tình bạn trong sách, lành mạnh - Năm học 2022-2023

pdf 4 trang Kim Kim 13/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 8 - Chủ đề: Quan hệ với người khác - Tiết 5: Xây dựng tình bạn trong sách, lành mạnh - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_8_chu_de_quan_he_voi_nguoi_khac_tiet_5_xay_dung.pdf

Nội dung text: Giáo án GDCD 8 - Chủ đề: Quan hệ với người khác - Tiết 5: Xây dựng tình bạn trong sách, lành mạnh - Năm học 2022-2023

  1. Ngày giảng: 4/10/2022: 8A. CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC Tiết 5: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH I- Mục tiêu: 1- Ktiến thức: Hs hiểu: -Hiểu được thế nào là tình bạn. -Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh. -Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh. 2- Kĩ năng: Hs thành thạo: Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trong trường và ở cộng đồng. 3- Thái độ: Thĩi quen -Tơn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh . -Quý trọng những người cĩ ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh. * KNS: -Kĩ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ / ý tưởng về tình bạn. -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp; thể hiện sự cảm thơng / chia sẻ về những kỉ niệm / ý tưởng tốt đẹp trong tình bạn trong sáng, lành mạnh. -Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề về cách ứng xử trong những tình huống cụ thể trong quan hệ tình bạn cùng giới và khác giới. II- Chuẩn bị của GV và HS: 1- Giáo viên: -SGK, SGV GDCD 8. -Truyện đọc, truyện kể, tục ngữ, ca dao, danh ngơn nĩi về tình bạn. 2- Học sinh: -SGK GDCD 8. Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngơn nĩi về tình bạn. -Đọc nội dung mục “Đặt vấn đề” và chuẩn bị các câu hỏi ở phần gợi ý trong SGK trước ở nhà. III- Tổ chức các hoạt động Học tập: 1- Ổn định lớp: 1p 2- KTBC: 4p -- Giữ chữ tín cĩ phải chỉ là giữ lời hứa khơng? vì sao? ? 3- Tiến hành bài học: a- Phương pháp giảng dạy:
  2. -Thảo luận nhĩm. Động não. Xử lý tình huống. -Diễn giải. Liên hệ và tự liên hệ. Đĩng vai. b- Các bước của hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1-Giới thiệu bài: (3 phút) -GV: Treo bảng phụ cĩ ghi câu ca dao: Bạn bè là nghĩa tương thân Khĩ khăn thuận lợi ân cần cĩ nhau. Bạn bè là nghĩa trước sau Tuổi thơ cho đến bạc đầu khơng phai -GV: Cho HS đọc và giải thích ý nghĩa của câu ca dao. -HS: Trả lời cá nhân. -GV: Nhận xét, chốt lại ý chính. -GV: để hiểu rõ hơn về tình cảm mà câu ca dao đã đề cập đến, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hơm nay. HĐ 2- Tìm hiểu khái niệm tình bạn: (6 phút) I. Đặt vấn đề: Mục tiêu: HS hiểu được thế nào HS tự đọc và nghiên cứu là tình bạn. ? Em rút ra được bài học gì về tình bạn qua câu chuyện của Mác và Aêng-ghen II. Nội dung: ? 1. Khái niệm: -HS: Các nhĩm thảo luận và cử đại diện * Tình bạn là tình cảm gắn bĩ giữa trình bày ý kiến của nhĩm mình. hai hoặc nhiều người trên cơ sở hợp -HS: Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung. nhau về tính tình, sở thích, hoặc cĩ -GV: Kết luận, chốt lại ý chính . chung xu hướng hành động, cĩ cùng lý * Em hiểu thế nào là tình bạn ? tưởng sống. 2. Biểu hiện: HĐ3- Tìm hiểu biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh: (13 phút) -Cĩ nhiều loại tình bạn: Cĩ tình bạn Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc trong sáng, lành mạnh. Cĩ tình bạn lệch điểm chủ yếu của tình bạn trong sáng lạc, tiêu cực. lành mạnh. -Phù hợp nhau về quan niệm sống, bình -GV: Cho cả lớp thảo luận các câu hỏi đẳng và tơn trọng nhau, chân thành, tin sau: cậy, cĩ trách nhiệm, thơng cảm, đồng -Theo em, cĩ những loại tình bạn nào ? cảm sâu sắc với nhau, giúp đỡ nhau lúc -Tình bạn trong sáng lành mạnh cĩ khĩ khăn
  3. những đặc điểm gì ? -Lợi dụng bạn bè, bao che khuyết điểm -Nêu những biểu hiện của tình bạn cho nhau, dung túng cho nhau làm điều lệch lạc, tiêu cực ? xấu, a dua theo nhau ăn chơi, đua địi, -HS: Trả lời cá nhân. đua xe máy, sử dụng ma túy, vi phạm -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung. pháp luật -GV: Kết luận, chốt lại ý chính HĐ4- Tìm hiểu ý nghĩa của tình bạn 3. Ý nghĩa: trong sáng, lành mạnh: (7 phút) Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh. - Trong cuộc sống ai cũng cần cĩ -GV: Cho cả lớp đàm thoại các câu tình bạn, đĩ là nhu cầu khơng thể thiếu hỏi sau: của mỗi con người, vì khơng phải mọi -Theo em, trong cuộc sống con người vấn đề trong cuộc sống, bản thân mỗi cần cĩ tình bạn khơng ? Vì sao người đều cĩ thể giải quyết được mà cĩ -Tình bạn trong sáng, lành mạnh cĩ lúc phải nhờ sự hỗ trợ, giúp đỡ của bạn ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người ? bè. -HS: trả lời cá nhân. - Tình bạn trong sáng, lành mạnh -HS :cả lớp nhận xét. giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin -GV: kết luận, chốt lại ý chính hơn, yêu con người và cuộc sống hơn, HĐ 5: Bài tập : 8p biết tự hồn thiện bản thân để sống tốt -GV: Chia lớp thành các nhĩm, giao hơn, xứng đáng với bạn bè hơn. cho mỗi nhĩm thảo luận xử lý một tình III. Luyện tập: huống của bài tập số 2 trong SGK (cĩ -Tình huống a, b: Khuyên ngăn bạn. thể xây dựng kịch bản và đĩng vai thể - // c: Hỏi thăm, an ủi, động hiện cách ứng xử mà nhĩm cho là phù viên, giúp đỡ bạn. hợp). - // d: Chúc mừng bạn -Các nhĩm thảo luận và cử đại diện - // đ: Hiểu ý tốt của bạn, khơng trình bày ý kiến của nhĩm mình. giận bạn và cố gắng sửa chữa khuyết -Thảo luận lớp sau mỗi tình huống. điểm. * Vì sao em lại ứng xử như vậy -Tình huống e: Coi đĩ là chuyện bình trong tình huống đĩ ? em nghĩ và cảm thường, là quyền của bạn và khơng khĩ thấy thế nào khi làm như vật ? Bạn em chịu, giận bạn về chuyện đĩ. sẽ nghĩ gì, sẽ cảm thấy như thế nào khi nhận được cách đối xử đĩ ? -Theo các em, cách ứng xử như thế nào là phù hợp trong mỗi tình huống ? -HS: Trả lời cá nhân. -GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. 4- Củng cố: (2 phút)
  4. -Tình bạn trong sáng, lành mạnh có đặc điểm gì ? 5- Dặn dò: (1 phút) HS làm các bài tập còn lại trong SGK và chuẩn bị cho tiết học sau Ngày duyệt: 2/10/2022 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh