Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_ngo.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ., - HS quan sát, thực hiện. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia - HS xem.
- - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe., GV tóm tắt nội dung chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .... ................................................................................................................................ ___________________________ Tiếng Việt Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? Vì sao? - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì? Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý nghĩa gì? Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lên điều gi? Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài.
- - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... .................................................................................................................. ..................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ -Trang 119 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Trò chơi: tìm nhà cho thỏ a) 9658 + 6290 b) 14709 – 5434 c) 56 205 + 74539 d) 159 570 - 81625 + Trả lời: a) 9658 + 6290 = 15948 b) 14709 – 5434 = 9275 c) 56 205 + 74539 = 130 744 d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: a)8000000+4000000 = 120000000 15000000-9000000 = 6000000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000
- b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000= 120 000 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài vào vở 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 370 528 + 85 706 = 456 234 435 290 + 208 651= 643 941 251 749 - 6 052 = 245 697 694 851 - 365 470= 329 381 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. - GV 1 Hs trình bày. Câu a: Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Vậy chọn B. - Mời các bạn nhận xét
- - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến của ba món đó trong các phương án đã nêu, so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 +2530) + (6090 +4 010) = 18 900 +10100 = 29 000 - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để thực hiện? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ........................................................................................... ..................................................................................................................... ------------------------------------------------ Khoa học Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về sự trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, sơ đồ hình 7 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV hỏi: Động vật thường ăn những thức ăn gì để sống? Hãy kể tên những con vật ăn cả động vật và thực vật.
- - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 3: Trao đổi nước, không khí, thức ăn của động vật với môi trường - GV cho HS quan sát hình 6, thảo luận theo cặp và TLCH. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày + Trước hết kể tên những gì được vẽ trong hình. + Những yếu tố nào động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường để duy trì sự sống? + Động vật thường xuyên thải ra môi trường những gì trong quá trình sống? + Quá trình trên được gọi là gì? + Thế nào là quá trình trao đổi chất? - GV chốt: Động vật thường xuyên lấy từ môi trường nước, không khí, thức ăn và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu. Quá trình đó gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi rường xung quanh. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 4, YC HS vẽ sơ đồ thể hiện sự trao đổi không khí, thức ăn của động vật với môi trường theo gợi ý: - Gọi HS trình bày - Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tổng kết
- - YC HS hoàn thiện sơ đồ vào vở - Gọi HS đọc mục “Em có biết” 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy được ví dụ về các điều kiện sống thích hợp cho động vật sống và phát triển. VD: Ếch đồng cần sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ ao (hồ, đầm nước,...). Thức ăn thường là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc, - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Trò chơi: Ai nhanh ai đúng 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 + 2830) + ( 6245 + 3755) = 4600 + 10000 =14 600 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính: - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài 245 489 + 32 601= 278 090 760 802 + 239 059 = 999 861 566345-7123 = 559 222 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách tính 1, 2 phép tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đ/ S? - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị tính. a) S,
- b) S c)Đ - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng Hới - Đà Nẵng. - GV 1 Hs đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ - Mời các bạn nhận xét - Đây là dạng toán gì? Bài giải Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà Nội- Đống Hới là: 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới là: 1044 : 2 = 522 (km) Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - Đà Nẵng là: 522 - 253 = 269 (km) Đáp số: 522 km, 269 km. - Dạng toán tổng hiệu - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - Cách tính nào nhanh? 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 = 5200. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết viết thư bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
- - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Con đã từng viết thư hay nhận thư của ai chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà con đã viết hoặc đã nhận. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 HS đọc nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - GV mời cả lớp làm việc chung: a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đầu mà em biết? - GV mời một số HS trình bày. Bức thư của bạn Phương Linh viết cho bạn Việt Phương. Em biết điều đó dựa vào lời chào đầu thư và cuối thư. b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm
- thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần kết thúc, hỏi vế ước mơ của người bạn, chúc, xưng hô và chào. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung: Qua bài tập 1 các em đã được biết được các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập. Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa. - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - GV động viên, khen ngợi những HS có ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành, quan tâm tới người nhận thư,. - Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ hoạt động Vận dụng: + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập.
- - Dặn HS ôn lại Bài 31 và đọc trước Bài 32. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết đọc thư viện Trốn ở đâu nào? ----------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua video để khơỉ động bài học. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép kín? Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép kín. ? Am thờ công chúa nào? Am thờ công chúa Mị Châu. - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà đã phân công ở tiết học trước - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi ý: + Tên của địa phương em là gì? + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào? + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm gì nổi bật? + Địa phương em có những hoạt động kinh tế chủ yếu nào? + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em? + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa phương em? - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về địa phương mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết trình về địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất - GV nhận xét, tuyên dương * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã chuẩn bị.
- - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là...... + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, thành phố ........ + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có các hoạt động kinh tế chủ yếu sau:....... + Những nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em:....... + Danh nhân tiêu biểu của địa phương em đó là:....... - Các nhóm lên chia sẻ về địa phương mình. - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. HS bình chọn nhóm có thuyết trình về địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất. - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS nhận xét - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12.
- B. – 1, 2, 3, 7, 8 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - GV mời HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch sử cho người thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________________________________ Thứ 6 ngày 03 tháng 01 năm 2025 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng, giải bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.



