Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt

docx 67 trang Thủy Bình 15/09/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_ngo.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt

  1. TUẦN 16 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ :GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách tện II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe.
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... .................................................................................................................. ..................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 29: ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống -Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// - HS đọc thầm cá nhân. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc câu.
  4. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai?
  5. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi-tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé đến từ Tương Lai. + + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Đáp án B. - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, diễn cảm. - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Các nhóm khác nghe, nhận xét. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. + Các nhóm thi đọc theo vai. + Các nhóm khác nghe, nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS tham gia thi kể. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ của bạn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG , Trang 111(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
  7. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với những đoạn thẳng nào? + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng nào? + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng nào? + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với những đoạn thẳng nào? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn thẳng AD; BC. Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng DC. Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng BC. Đoạn thẳng AD vuông góc với những đoạn thẳng AB và DC - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân) Đúng điền Đ, sai điền S. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
  8. Trong hình trên có: a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC? b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC? c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP? d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song song trong hình dưới đây có cùng độ dài hay không. Kiểm tra lại bằng cách sử dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình. - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận. - GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho chính xác. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  9. Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC Đ b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC Đ c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP S d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB Đ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng song song trong hình. - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng hai bên hơn. - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: Hai đoạn thẳng song song trong hình có cùng độ dài. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày: Để tạo được hình chữ nhật từ hình bình hành đã cho thì cần phải có cách cắt ghép làm xuất hiện các góc vuông - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS làm bài cá nhân. - 3 HS lên bảng thi ghép hình.
  10. - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi xếp được. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật, ở các đồ vật trong lớp học. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Khoa học Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức chia sẻ + Hãy kể tên một số con vật mà em biết. Chúng thường ăn những loại thức ăn nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài nhu cầu về thức ăn, động vật cần những yếu tố nào nữa để sự sống và phát triển. Các yếu tố đó có giống với thực vật mà chúng ta tìm hiểu ở bài 15 không, chúng ta hãy tìm hiểu ở bài hôm nay để làm rõ điều đó. - GV ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật. * Quan sát Tranh 1. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK kết hợp với tranh, ảnh hoặc video về các hoạt động sống củo động vật hoặc khai thác các hiểu biết của HS. yêu cầu HS cho biết các con vật trong hình cần những yếu tố gì để sống và phát triển. - GV gọi 3, 4 HS trả lời. (1) Các con vật trong hình cần thức ăn, nước uống, không khí để sống thế hiện trên hình như hươu ă cỏ, bò uống nước, cò ăn cá, cá đang thở, chim mẹ cho chim con ăn. bướm hút mật hoa. (2) HS kể thêm các yếu tố cần thiết khác để động vật sống và phát triển như nhiệt độ, ánh sáng. - GV gợi ý HS các yếu tố như thức ăn. nước uống, không khí từ đó phát triển bằng cách kể thêm những yếu tố cần để động vật sống và phát triển bình thường như nhiệt độ, ánh sáng. * Quan sát Tranh 2: ( hđ nhóm 4) - GV tiếp tục tổ chức HS hoạt động yêu cầu quan sát hình 2, liên hệ thực tế, thảo luận theo nhóm hoặc cặp đôi lấy ví dụ chứng tỏ vai trò quan trọng của thức ăn, nước uống, ánh sáng và nhiệt độ trong sự sống và phát triển của một số con vật.
  12. - GV gọi đại diện nhóm HS, mỗi đội diện nhóm trả lời cho một ý. - GV chốt câu trả lời cho mỗi ý. - Động vật cần đầy đủ thức ăn. nước uống để sống và phát triển: Hình 2a cho thấy đàn cừu trong điều kiện khô hạn thiếu thức ăn. nước uống trông còi cọc, chậm lớn, kém phát triển. Hình 2b đàn cừu ở điều kiện đầy đủ thức ăn. nước uống phát triển khoẻ mạnh. lớn nhanh, sinh nhiều cừu con. Khi cơ thể thiếu nước uống sẽ có cảm giác khát, da khô` cơ thế yếu, mệt mỏi và có thể chết . Thiếu thức ăn: đói, mệt mỏi, chậm chạp. còi cọc. ốm yếu và có thể chết....Trong thực tế nếu động vặt bị đói hoặc hạn hán không tìm được nước uống thường tối đa khoảng một tuần sẽ bị chết. - Động vật cần ánh sáng để quan sát môi trường xung quanh. di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể: Hình 2c cho thấy hổ bắt mồi tìm thức ăn được cần có ánh sáng và kể cả con chim cũng cần có ánh sáng để phát hiện và lẩn trốn kẻ sặn mối. Phần lớn động vật hoạt động kiếm ăn ban ngày khi có ánh sáng mặt trời và đi ngủ, nghỉ ngơi vào ban đêm. Cóc con vật như thằn lằn kể cả chó. mèo thường phơi nắng để sưởi ấm cơ thể giúp cơ thể nhonh nhẹn, khoẻ mạnh hơn. - Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp. quá cao hoặc thay đổi đột ngột. động vật có thế bị chết nên chúng thường tìm cách tránh: Khi nhiệt độ môi trường quá lạnh như khi xuất hiện tuyết, băng giá ở một số tỉnh nước ta rất nhiều động vật bị ốm, chết như trâu bò. Khi nắng nóng kéo dài động vật mệt mỏi, ốm và có thể chết. Ở vùng cực đới lọnh hay ở vùng sa mạc nắng nóng có rất ít động vật sống được. Nắng nóng các con vật sẽ tìm cách tránh nóng bằng cách chui vào hang, đứng dưới các tán cây như thỏ trốn vào hang tránh nóng ở hình 2d, khi mùa đông khi nhiệt độ tháp, gấu thường ngủ đông trong hang đế tránh rét, cơ thể hầu như không phát triển. Nhiều loại động vật còn di cư như chim én bay đến những vùng ấm áp hơn vào mùa đông và quay trở lại vào mùa xuân khi nhiệt độ ấm trở lại. Vào mùa xuân, khí hậu ấm áp, con vật lớn nhanh, hoạt động, sinh sản nhiều hơn so với nhiệt độ lạnh của mùa đông Một số động vật thuờng sống ở nơi có nhiệt độ thấp như chim cánh cụt, gấu Bắc Cực, tuần lộc, hải cẩu, cá voi xanh; một số động vật thường sống ở nơi có nhiệt độ cao như hươu cao cổ, sư tử, hố, voi, vượn, lạc đà, rắn. Nếu đổi nơi sống của chúng cho nhau thì các con vật thường sẽ không thể sống và phát triển được. Gv kết luận: Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô - xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển. Thiếu bất kì yếu tố nào đểu ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc sự sống của chúng.
  13. 3. Vận dụng trải nghiệm. - l. Gia đình bạn Khang có chuyến đi du lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy giúp bạn Khang chọn được chiếc lồng phù hợp ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó. 2. Trong đợt rét đêm, rét hại ở các tỉnh miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu bò chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị chết? Hãy để xuất một số biện pháp giúp hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. - GV mời HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thảo luận 2 câu trên. - Mời đại diện các nhóm trình bày. 1. Hình a lồng thoáng khí; hình b lồng nắp kín, hình c lồng thoáng khí có gắn bình uống nước và khay thức ăn. Do đó chọn lồng như hình c phù hợp đảm bảo được nhiều nhu cầu cần thiết của vật nuôi: thức ăn, nước uống, trao đổi khí. 2. Trong đợt rét đậm, rét hại ở các tỉnh miền núi phỉa Bắc nước ta có hàng loạt trâu, bò chăn thả bị chết. Trâu bò chết vì nhiệt độ quá lạnh. Đề xuất biện pháp như không chăn thả trâu bò, làm chuồng trại. cùng bạt che chắn gió. cho trâu bò ăn uống đầy đủ, sưởi ấm cho trâu bò. - Mời các nhóm nhận xét, góp ý. - GV kết luận: Chúng ta cần vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đồi chất ở động vật để giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, và đề xuất ứng dụng trong chăm sóc vật nuôi. - GV nhận xét chung và dặn dò bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Toán
  14. Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song với nhau trong hình trên? + Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn thẳng nào?
  15. + Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với đoạn thẳng nào? + Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc điểm gì? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Các đoạn thẳng song song với nhau là: AB song song với DC; GH song song với NM. Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn thẳng MN Đoạn thẳng AH song song với đoạn thẳng DC Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc với nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc với nhau. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây có phải là hai đường thẳng song song hay không? - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình. - GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan sát hình vẽ cảm nhận ban đầu của người xem là hai đường màu đỏ ở trong hình a) giống như
  16. hai đường cong nhưng thực chất chúng là hai đường thẳng và hai đường thẳng này song song với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu “ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: ( Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai đúng” ) a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông và vẽ đoạn thẳng AC ( theo mẫu). b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần theo đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó thành hình bình hành hoặc hình tam giác. - GV mời HS nêu cách làm: - Cả lớp dán hình vào vở: - 1 HS thực hành thao tác quay kim trên đồng hồ, tìm giờ theo yêu cầu. - Giờ khác mà kim giờ và kim phút vuông góc với nhau là 9 giờ hoặc 21 giờ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước kẻ kiểm tra hai đường thẳng song song trong mỗi hình. - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: Hai đường màu đỏ trong mỗi hình là hai đường thẳng song song. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công
  17. - Các nhóm thi làm bài trên bảng lớp Đáp án đúng: B - Các nhóm nhận xét, giải thích cách tìm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS làm bài cá nhân trên giấy kẻ ô vuông - 3 HS lên bảng thi ghép hình. - HS nhận xét và chỉ ra cách ghép tạo hình tam giác, hình thoi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi cắt, ghép từ hình vuông cho sẵn, cắt, ghép thành các hình khác nhau. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - HS xung phong tham gia chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc điểm con vật trong bài văn miêu tả của mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm, trao đổi ý kiến với người thân. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc với các loài động vật, đặc biệt là vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn bài cũ để HS nhớ lại kiến thức đã học + Câu 1: Bài văn miêu tả con vật thường gồm mấy phần, đó là những phần nào? + Câu 2: Khi miêu tả đặc điểm của con vật, em nên miêu tả theo trình tự nào? + Câu 3: Để miêu tả chính xác các đặc điểm và thói quen, hoạt động của con vật, em cần phải làm gì? + Câu 4: - GV đưa ra hình ảnh một số con vật đáng yêu và giới thiệu bài: Những chú cún ( mèo) con rất đáng yêu, bài học hôm nay sẽ giúp các con vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của chú nhé. - HS tham gia ôn bài + Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Tả đặc điểm ngoại hình của con vật trước rồi tả hoạt động và thói quen sau. + Để miêu tả chính xác các đặc điểm và thói quen, hoạt động của con vật, em cần phải quan sát kĩ con vật đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Thực hành – luyện tập. Chọn một trong hai đề dưới đây: Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó. Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em yêu thích.
  19. Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở bài 28, viết bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời 2-3 HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở bài 28. - GV mời HS dựa vào dàn ý để viết thành bài văn miêu tả con vật. - GV lưu ý HS sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá để câu văn hay hơn, sinh động hơn. - GV mời HS đọc bài viết trước lớp. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Một số HS trình bày trước lớp. - HS làm việc cá nhân. - 2 – 3 HS đọc bài viết trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét. Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 a) Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi: + Các đặc điểm của con vật. + Trình tự sắp xếp các ý. + Cách dùng từ, viết câu. b) Chỉnh sửa lỗi( nếu có) - GV mời HS có bài viết tốt đọc trước lớp, tìm ưu điểm và lỗi còn mắc phải theo gợi ý ở phần a) và ghi lại các lỗi lên bảng lớp. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - HS đọc bài viết, phát hiện lỗi và tìm những câu văn hay để chú ý học theo. - 2 HS trong bàn sẽ đổi vở, soát lỗi và chỉ ra lỗi cho bạn, sau đó sửa lỗi( nếu có). - Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  20. - GV cho HS nêu yêu cầu của phần vận dụng: Tìm đọc các bài văn miêu tả con vật hoặc trao đổi với người thân về đặc điểm của con vật trong bài viết của em. - GV tổ chức cho HS đọc một số bài văn miêu tả con vật, ghi lại những câu văn em thấy hay và muốn học hỏi. - GV nhận xét tiết dạy. - GV nhắc HS về nhà trao đổi với người thân về bài văn của mình. - HS đọc yêu cầu phần vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Hs đọc bài văn đã chuẩn bị hoặc GV chuẩn bị, ghi lại những câu văn mà em muốn học hỏi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ______________________________ Tiết đọc thư viện Đọc cặp đôi Lịch sử và địa lí Bài 13: VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC