Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_ngo.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng: Đội viên cùng tiến . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết trò chơi và trả lời câu hỏi. em thích trong bài đọc + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật của bạn nhỏ. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo. em chú ý? + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng, bằng giấy. + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo - HS làm việc nhóm theo yêu cầu nhóm 2 trao đổi nội dung:
- + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - Lắng nghe - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - Lắng nghe giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó. trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập.
- - Mục tiêu: + Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). + Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, bút chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con màu, giấy màu bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + Để làm được thỏ con bằng giấy, cần cần phải thực hiện những bước nào? Nêu phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính hoạt động chính trong mỗi bước? trong mỗi bước là: + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con bằng bước làm thỏ con bằng giấy. giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Chú thỏ được làm bằng giấy + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + HS trả lời theo bài học + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận: * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế. ý:
- + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? + Mỗi bước cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS trả lời theo bài học - GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự học vào thực tiễn. làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng(T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số + Trả lời: ta thực hiện theo các bước nào? Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. 53 270 + 43 330 = 96 600 + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các thực hiện theo các bước nào? chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột
- với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ phải + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế qua trái. nào? - Lấy hiệu cộng số trừ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá: Mục tiêu: - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Cách tiến hành: GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận nhóm thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra. H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã - Mai mua 1 cốc nước cam và một cái mua những thứ gì? bánh 35 000 đồng H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? - Nếu con mua một cái bánh và một cốc H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng - Đúng không? H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc nước làm thế nào? cam - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và - Số tiền bằng nhau. một cái bánh với số tiền mua một cái bánh và một cốc nước cam a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến: Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a a b a + b b + a Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = luôn bằng nhau
- 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng Các số hạng đổi chỗ cho nhau của biểu thức a + b và b + a GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép Nghe và ghi nhớ cộng. Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. 3. Luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: - Áp dụng được tính chất giao hoán vào bài toán dạng tính bằng cách thuận tiện. - Cách tiến hành: Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp trình chiếu bài làm của HS. HS trình bày kết quả H: Tại sao không cần tính kết quả phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn được kết Dựa vào tính chát giao hoán của phép quả đúng? cộng GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4) -Quan sát hình vẽ, đọc đề bài: Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4 Trình bày kết quả
- Trả lời: a +c+b = a+b+c = c+a+b GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra a+b = b+a những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a+c = c+a - GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao HS lắng nghe rút kinh nghiệm. những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm 1 HS đọc YC đề bài cá nhân và kết hợp nhóm đôi) HS làm bài trong vở - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 -Trình bày cách làm c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 - GV gọi HS lên bảng làm = (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 794 - Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả = 100 + 192 = 100 + 794 - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận = 292 = 894 xét lẫn nhau. c) 75 + 219 + 25 d) 425 +199 +175 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199 = 100 + 219 = 600 + 199 = 319 = 799 HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phép cộng. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe hát bài “Nóng và - Cả lớp HS lên trước lớp thực hiện. Cả lạnh trong nhà” để khởi động bài học. lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 với các câu hỏi - HS thảo luận và TLCH. ? Làm thế nào để biết được vật nào nóng lên, - Để biết được vật nào nóng lên, vật nào vật nào lạnh hơn? lạnh hơn ta dựa vào cảm giác. ? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi như - HS trả lời theo ý hiểu nào? ? Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay - HS trả lời theo ý hiểu. lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta có thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết chính xác nhiệt độ của vật ta dùng bằng dụng cụ nào...... 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. + Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh hoạt nhóm 4)
- * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng là 3 - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ cốc nước có lượng nước và nhiệt đọ như nhau, thí nghiệm. nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Cho nước đá vào cốc nước b, rót - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo nước nóng vào cốc nước c (hình 1). yêu cầu của giáo viên. - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: nghiệm theo các bước sau: + Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cốc nào lạnh nhất? + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất, ở cốc nào lạnh nhất. + Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, ? Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c vào cốc nhóm khác nhận xét. nước a thì nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên - Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c hay giảm đi? vào cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở ? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên? cốc a tăng lên. - Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a thì - GV nhận xét, tuyên dương. ta thấy cốc a tăng lên - GV nhận xét chung, chốt lại: Vật nóng hơn - HS lắng nghe. thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt - 2-3 HS nhắc lại kết luận. độ thấp hơn. Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế - GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và các - HS quan sát các hình ảnh. hình ảnh trên máy chiếu. - GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận bài theo nhóm đôi.
- - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. ? Hãy nêu tên các loại nhiệt kế mà e biết? - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. ? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cơ thể người? - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử,.... - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điển tử, ? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ không khí? nhiệt kế hồng ngoại dùng để đo nhiệt độ cơ thể. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ không - GV nhận xét chung, chốt lại: Nhiệt kế là dụng khí cụ đo nhiệt độ. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS nhắc lại Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ cơ thể - Làm việc theo tổ - GV chuẩn bị 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại, 1 - Cả lớp quan sát dụng cụ. chiếc nhiệt kế thủy ngân, 1 chiếc nhiệt kế điện - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một tử. dụng cụ thực hành: - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ + Tổ 1: 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại. để tiến hành thực hiện thực hành. + Tổ 2: 1 chiếc nhiệt kế thủy ngân. + Tổ 3: 1 chiếc nhiệt kế điện tử - GV Hướng dẫn thi nghiệm: 3 nhóm trưởng - Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng lần lượt đo thân nhiệt cho từng thành viên dẫn của GV. trong tổ và ghi vào phiếu bài tập của nhóm - Các thành viên trong tổ thực hành theo mình. thảo luận và viết ra kết quả theo câu hỏi của GV. - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí - Đại diện các tổ báo cáo kết quả thí nghiệm. nghiệm.
- - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung: Nhiệt kế thủy ngân sẽ ra kết quả chuẩn và nhưng hơi chậm, nhiệt kế hồng ngoại và điện tử cho ra kết quả chưa chính xác nhưng lại nhanh hơn nhiệt kế hồng ngoại. Hoạt động 4: Đo nhiệt độ trong phòng Làm việc chung cả lớp - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 chiếc - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. nhiệt kế đo không khí. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: 3 HS - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm. lên thực hiện đo nhiệt độ trong phòng lớp học. - GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của - HS xung phong trả lời câu hỏi: thí nghiệm và trả lời câu hỏi: Nhiệt độ trong phòng học là bao nhiêu thì an toàn cho sức khỏe con người? - GV nhận xét, chốt nội dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ Nhiệt độ trong phòng học phù hợp từ 210C – 25 0C để tránh tình trạng mệt mỏi, buồn ngủ, mất tập trung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về đo thân nhiệt cho người - Học sinh lắng nghe yêu cầu và vận dụng thân trong gia đình. trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS tham gia trò chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG(T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số Viết số hạng này dưới số hạng kia sao có nhiều chữ số cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một cộng? tổng thì tổng không thay đổi. + Câu 3: Điền số: 567 + 987 = ..+ 567 và giải - Số cần điền 987 thích cách làm. + Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165= ( 235 + 165)+ 789
- 235 + 789 + 165 = 400 + 789 = 1189 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng. - Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức Tại một quầy nước, nhân viên bê hai tranh được vẽ trong phần Khám phá. khay nước. 1 khay đựng nước dừa và 1 khay đựng nước sấu dầm và nho. Giá nước như sau: Nước dừa: 45 000 đồng Nước nho: 75 000 đồng Nước sấu dầm: 25 000 đông Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ? Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt: ( 45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô = 145 000 bốt đã đưa ra? Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước: 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 Nam: tính lần lượt H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc làm. ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi số tiền khay thứ 2. Kết quả bằng nhau. H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác Thảo luận nhóm 2 rồi trình bày kết quả. nhau không?
- - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c) a b c (a + b)+c a+(b+c) 6 4 8 (6+4)+8= . 6+(4+8)= Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba 39 18 82 39+18)+82= 39+(18+82)= ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và ta có thể làm như thế nào? a + (b + c) luôn bằng nhau. H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số (a + b) + c và a + (b + c) tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm là số tròn trăm nghìn. Làm như vậy của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao? tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn. Nghe và ghi nhớ GV: Kết luận về tính chất kết hợp. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c) 3. Luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: - Áp dụng được tính chất kết hợp cùng với tính chất giao hoán vào bài toán dạng tính bằng cách thuận tiện. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. c) 1 + 99 + 340 d) 372 + 290 + 10+ 28 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS trình bày bài vào vở, sau đó so - Gọi HS lên bảng làm sánh và nhận xét với bài làm trên bảng.
- a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 = 68 + ( 207 + 3) = ( 25 + 75) + 159 = 68 + 210 = 100 + 159 = 278 = 259 c) 1 + 99+ 340 d) 372+290+10+28 = 100+ 340 = (372 + 28)+(290+10) = 440 = 400 + 300 = 700 H: Con đã vận dụng kiến thức nào để làm bài Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán này. Biểu thức b và d H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao hoán? HS lắng nghe và rút kinh nghiệm GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c Đọc yêu bài tập rồi làm bài vào vở. (Làm việc nhóm 2) --GV gọi HS đọc đề bài. HS so sánh và nhận xét với bài làm trên - GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức bảng. một cách bình thường . - Gọi 1 hS lên bảng làm bài (a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025 = 3 966 + 2 025 a+ (b+ c) = ( 1 975 + 2 025)+ 1 991 = 5 991 = 4 000 + 1 991 Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để = 5 991 tìm ra cách tính thuận tiện hơn HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp học vào thực tiễn. dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phép cộng tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và làm đồ chơi đó. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng biết đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và làm đồ chơi đó, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng đồ chơi mà mình làm được. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *Tích hợp quyền con người: Liên hệ cho học sinh biết bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh



