Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_ngo.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
- TUẦN 8 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI STEM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: . Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM - Mục tiêu: tham gia “Ngày hội STEM” . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý tưởng tái chế đồ của mình - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện
- tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu phố và trả lời câu hỏi 3. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở miền núi. + Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường đất ở thế nào? chân núi. + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu nhỏ? - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể - Lắng nghe chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó. la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Cách tiến hành:
- 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi. Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + Những cảnh vật giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi + Những chi tiết cho thấy việc đi học học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa thấy những âm thanh nào? theo tiếng sáo. Theo em những âm thanh đó đem lại cảm + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe xúc gì cho bạn nhỏ? thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều hiện điều gì? khó khăn gian khổ trên đường đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì - 2-3 HS nêu ý kiến của mình sao? - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV nhận xét, tuyên dương sung đáp án - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nhắc lại nội dung bài học. phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết + Trả lời: chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? - Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong + Giá trị của chữ số 4 là: 40 000 số sau: 76 345 678. + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số + Số bé nhất là: 23 990 878 sau: 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Cách tiến hành: Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số
- - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ quả, nhận xét lẫn nhau. + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm - 1 HS nêu yêu cầu bài tập nghìn, tròn triệu, .. - HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài - GV hướng dẫn học sinh làm bài trên phiếu to. - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to quả, nhận xét lẫn nhau. a. 2 400 000 2 500 000 2 600 000 2 700 000 2 800 000. b. 8 000 000 9 000 000 10 000 000 11 000 000 12 000 000. c. 600 000 000 700 000 000 800 000 000 900 000 000 1 000 000 000. - 1 000 000 đơn vị. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - 1 HS nêu yêu cầu bài - Có 3 bạn - Trong bài có mấy bạn lập số? - Lắng nghe - GV HD HS xác định các hàng và lập số - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. + Bạn rô bốt: 2 000 321 + Bạn nam: 9 + Bạn nữ: 111 111 111 - Các nhóm trình bày.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Bạn nữ lập được số lớn nhất + Bạn nào lập được số lớn nhất? - Bạn nam lập được số bé nhất + Bạn nào lập được số bé nhất? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. - GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các sản phẩm đến hàng trăm nghìn. - HS làm việc theo nhóm 2 - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét + 1 400 000 đồng + 5 000 000 đồng + 400 000 đồng + 800 000 đồng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - 1 HS nêu yêu cầu bài - HS phân tích bài toán - GV gọi HS phân tích bài toán - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn. học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. như: 148 002, 599 597; 997 899. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KHOA HỌC BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *STEM: HS lên ý tưởng chiếc đèn lồng (hình dạng, tính thẩm mĩ, khả năng chiếu sáng, ) thực hiện thiết kế, lựa chọn các vật liệu phù phợp để chế tạo đèn lồng trung thu có thể thắp sáng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bải giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Anh áng - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả của yêu thương” để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS chia sẻ nhờ sự thông minh và hiếu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã cứu sống thảo, nhờ sáng kiến của mình mà Ê – đi được mẹ mình thoát khỏi tay thần chết các – xơn đã cứu mẹ thoát khỏi tay thần bạn thể hiện trước lớp. chết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. + Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào. (sinh hoạt nhóm 4)
- * Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao bằng - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn pin, tấm thí nghiệm. nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo + Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và dự yêu cầu của giáo viên. đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền qua - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học những ngôi sao nào. tập: + Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng Ngôi Ngôi Ngôi giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn pim. sao sao bìa sao - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nhựa cứng nhựa nghiệm theo các bước sau: đen trong + Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau Dự mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho đoán ánh sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh Kết quả sáng truyền qua? TN - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV nhận xét chung, - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi kích thước của vật (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen? - GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy luận - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi để chỉ ra được nguyên nhân có bóng của vật. thống nhất ý kiến. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm lời các câu hỏi:
- Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của ngôi sao khi: + Di chuyển đèn lại gần ngôi sao. + Di chuyển đèn xa ngoi sao + Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng. + Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng - GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về: + Vị trí của bóng so với vật và vật phát sáng. +Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Mối liên hệ giữa kích thước của bóng và + Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau khoảng cách của vật so với vật phát sóng. của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Gv cho HS rút ra kết luận Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất” - GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn - Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi cách chơi trò chơi. - GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt - Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời đọc 4 câu hỏi: nhanh: 1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của + Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt Vì sao không sử dụng các bộ phận đó bằng đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên vật cản ánh sáng? của bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh. + Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì: Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài. Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và
- ánh sáng phản chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn chúng) để mắt thấy chúng 2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng -Hs tự nêu. trong đời sống hằng ngày mà em biết. 3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng -Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau em ( hình 8) thì em thấy bóng của mình đổ về lưng em thì em thấy bóng của mình đổ phái trước mặt? về phía trước mặt vì em là vật cản ánh 4. Vì sao có những ngày trời đang nắng bỗng sáng mặt trời. tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng? -Câu 4: Có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất. - GV quan sát làm trọng tài - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung - 3 -4 HS nêu lại nội dung Tổng kết - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời theo nội dung ( Em đã học nêu em đã học được những gì? sách giáo khoa) + GV nhận xét, tuyên dương. + Có vật phát ra ánh sáng, có vật phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ánh Sáng từ vât đến mắt giúp ta nhìn thấy vật. + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường thẳng. + Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua, một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Khi được chiếu sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. Trên mỗi bông hoa có gắn một câu hỏi: - HS tham gia trò chơi. Kết quả trò chơi: Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau Câu 1: B và C đây: A. Bảng gỗ B. Bảng kim loại C.Mắt kính cận D. Bảng kính đen Câu 2: Vì sao buổi tối em không thấy mọi Câu 2: Vì không thấy ánh sáng chiếu tới vật trong phòng khi tắt đèn? các vật. Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em thấy Câu 3: Mặt trời di chuyển làm hướng ánh chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay sáng chiếu tới cọt cờ thay đổi. đổi? + Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng, nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được nhận phần thưởng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------ Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính “yêu”. yêu, + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết cách dùng từ điển và thực hành sử dụng từ điển. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) dụng từ điển - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa - HS lắng nghe của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS đọc yêu cầu bài - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ - HS đọc thầm theo yêu cầu bình minh trong sách. + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh? minh + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ - 2 – 3 HS nêu Bình minh? + Có 4 bước:
- - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của - Gọi các nhóm khác nhận xét các từ. - Các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. rơi ngã. Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để công dụng của từ điển cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra đáp án về công dụng của từ điển. - GV mời các nhóm trình bày. + Đáp án đúng là: - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tiết 3: VIẾT Bài: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích hoặc một câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Bài văn kể lại một câu chuyện đã + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học học hoặc đã nghe gồm mấy phần? hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng nghe. - GV HD HS đọc lại dàn ý đã viết ở hoạt động - 2 HS đọc lại dàn ý. Viết bài 14. - GV HD viết văn và hỗ trợ HS trong quá trình - HS viết văn theo yêu cầu viết bài văn. + Nhắc học sinh viết bài văn theo dàn ý đã lập + Hỗ trợ những HS hạn chế về kĩ năng viết - GV nhận xét Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV HD HS đọc lại bài làm của mình để phát - HS đọc lại bài làm của mình để phát



