Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_thie.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy
- Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC Giao lưu tài năng học trò với chủ đề: Nụ cười lan toả niềm vui I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Nụ cười lan toả niềm vui . Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp -HSKT: Lắng nghe các bạn sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. . Sinh hoạt dưới cờ: Nụ cười lan toả niềm vui - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ
- - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt Bài 7: Tiết 1: ĐỌC NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đọc bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì?
- - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân dung -1 HS đọc yêu cầu . - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS nối tiếp nhắc lại đề bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//.
- - Hs lắng nghe cách đọc. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống người thật.
- + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu. Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc. Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh đẹp và chân thực. Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc còn lại. - GV nhận xét, tuyên dương + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói điều gì? - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật. + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình bày trước lớp. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. - HS lắng nghe. + HS thực hiện, trình bày trước lớp Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau.
- Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức chân dung thể hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài đọc. + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo nhóm đối tượng. - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. Mỗi nhóm 1 em đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia đọc diễn cảm + 2 HS đọc cá nhân. + Một HS đọc +Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ rheo yêu cầu. + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn văn. - Nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về hình thức của mọi người xung quanh chúng ta, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................
- ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. -HSKT: Luyện đọc, viết 1 số âm chữ bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho lớp để ôn bài. + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một danh từ chỉ cây cối. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những danh từ chỉ gì? + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một buổi trong ngày. - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư - Lớp tham gia trò chơi. + Trả lời: mèo, cây bàng. + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên cho mọi nhà. - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
- Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Minh,Đài Truyền hình Việt Nam,Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Tài nguyên và Môi trường Võ Thị Sáu Trường Tiểu học Ba Đình Tên cơ quan, tổ chức Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV hướng dẫn cách thực hiện - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Nghe. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - Đại diện nhóm trình bày: Tên cơ quan, tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Tài nguyên và Môi trường Trường Tiểu học Ba Đình Hồ Chí Minh Tên người:Võ Thị Sáu -Nhận xét, bổ sung. Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người? -HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét bài lẫn nhau. GV nhận xét, tuyên dương Đáp án: a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng nhóm. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên bảng cho lớp nhận xét VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm) + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức đã chuẩn bị cho HS viết -HS 2 đội thi viết - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó thắng.
- VD: Kho bạc Nhà nước. Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Vinh Quang. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS nghe về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------------------------- Toán ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - HSKT: Luyện đọc, viết số tự nhiên. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế nào? Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, ED bằng thước đo góc
- Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120 O + Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình sau: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( viết) được số đo thích hợp - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con:
- - GV nhận xét, tuyên dương. * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS xác định góc cần đo? - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo góc. A B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90 O HS làm bài trong phiếu . Trả lời: 3 giờ: 90 O 4 giờ : 120 O 6 giờ: 180 O 2 giờ: 60 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở:
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------- Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. -HSKT:Luyện đọc một số tự nhiên, tính một số phép tính đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Hình dưới đây có mấy góc vuông? + Câu 2: Nêu cách kiểm tra góc vuông hay góc không vuông? + Câu 3: Hãy dùng thước đo độ kiểm tra sô đo của góc vuông. + Câu 4: Hãy đọc tên góc và số đo của mỗi hình dưới đây - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Có 3 góc vuông Đặt đỉnh góc vuông của thước trùng với đỉnh góc cần đo và 1 cạnh góc vuông của thước trùng với 1 cạnh góc cần đo. Nếu: a) Nếu cạnh góc vuông của thước trùng với cạnh còn lại của góc cần đo thì đó là góc vuông. b) Nếu cạnh góc vuông của thước không trùng với cạnh còn lại của góc cần đo thì đó là góc không vuông. - Góc vuông là 90 O HS thực hành đo rồi trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt khép hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - HD dẫn HS làm các thao tác đó trên những đồ dùng đã chuẩn bị trước - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 tìm ra kiến thức bài học ( gợi ý HS so sánh với góc vuông)
- - Qua HĐ vừa rồi, HS nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua quan sát. * Với các góc gần bằng góc vuông hoặc gần bằng góc bẹt thì ta phải dụng eke để phân biệt - GV cho HS sử dụng eke, HD HS cách nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Sau đó, GV cho HS nhận xét về số đo của góc nhọn, góc tù và góc bẹt với góc vuông qua việc sử dụng thước đo độ. -Giáo viên củng cố, nhận xét đưa ra kết luận về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Học sinh đọc đề bài HS làm trên quạt nan hoặc thước gấp Thảo luận nhóm và nêu ý kiến về góc tù, góc nhọn, góc bẹt Kết luận: + Góc nhọn: bé hơn góc vuông + Góc tù: lớn hơn góc vuông + Góc bẹt: bằng hai góc vuông HS thực hành : Đặt đỉnh góc vuông của thước trùng với đỉnh góc cần đo và 1 cạnh góc vuông của thước trùng với 1 cạnh góc cần đo. Nếu: a) Nếu cạnh còn lại của góc cần đo nằm ngoài hai cạnh góc vuông của thước thì đó là góc tù. b) Nếu cạnh còn lại của góc cần đo nằm giữa hai cạnh góc vuông của thước thì đó là góc nhọn. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các vật dụng thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù và góc bẹt (Làm việc cá nhân) Nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt
- - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các góc nhọn, góc tù và góc bẹt và viết câu trả lời vào vở. - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OM, ON + Góc tù đỉnh B; cạnh BP, PQ + Góc vuông đỉnh C; cạnh CI, CK + Góc bẹt đỉnh C; cạnh CX, CY + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DU,DV + Góc tù đỉnh A; cạnh AG, AH - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại cho HS cách nhận biết về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Xác định góc nhọn, góc tù được tạo bởi hai lưỡi kéo. (Làm việc nhóm 4) Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các vật dụng thực tế. - GV yêu cầu HS dùng e ke dể nhận biết được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn, góc tù. GV tiếp tục cho HS tạo góc với các vật dụng thực tế ( compa, mở quyển sách ) - Nghe nhóm bạn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong tình huống thực tế. (Làm phiếu nhóm 2 và ghi kết quả vào phiếu) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV nêu YC để HS thảo luận nhóm + Học sinh đọc đề bài và gọi tên các góc trên miếng bánh + HS nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc nhọn đỉnh O; cạnh OA,OC + Miếng bánh 2 (góc số 2) là góc tù đỉnh O; cạnh OA,OB + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc bẹt đỉnh O; cạnh OC,OB 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________ Tiếng Việt Bài 8. ĐỌC: ĐÒ NGANG (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
- - Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè. - GDATGT:Tìm hiểu về giao thông đường thủy) trang 20. -HSKT: Luyện đọc, viết một số âm, chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi “Bắn tim” để ôn lại bài: Những bức chân dung - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức ôn bài cho lớp. HS1: Đọc đoạn 1 của bài. HS2: Đọc lại đoạn 1. H: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh TL: Hai bức chân dung .......giống người thật. HS3: Đọc đoạn 2. H: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? TL: Khi xếp các bức tranh cạnh nhau, thấy thật khó để nhận ra đâu là chân dung của mình , các cô bé mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng. HS4: Nêu nội dung bài. -Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS quan sát tranh H: Hai con thuyền trong tranh có giống và khác nhau ở điểm nào?
- -Giống: Đều là thuyền, đều để chở hàng hóa hoặc người trên sông. - Khác: Một thuyền là thuyền buồm to, rộng với những cánh buồm căng phồng trong gió trông rất đẹp; một thuyền giống như một con đò cũ, trông bé nhỏ, mộc mạc và đơn giản. - GV nhận xét và giới thiệu: Vậy biết hai con thuyền này có cuộc sống và công việc như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc Đò ngang nhé. - GV ghi tên bài lên bảng: Đò ngang 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến đón khách + Đoạn 2: tiếp theo cho đến rộng lớn hơn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: quay lái, lướt sóng, trưa nắng, nối lại. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thuyền mành vạm vỡ/, to lớn,/ giương cao cánh buồm lộng gió/, lướt sóng ào ào,/ giống như con chim khổng lồ/ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa//. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật trong truyện. “Ơ ..đò”: đọc kéo dài “Chào anh thuyền mành”: giọng reo vui. “Tuyệt quá”, “Tôi chỉ mong được vậy”: giọng hào hứng.



