Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

docx 49 trang Thủy Bình 15/09/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_thi.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. - HS quan sát, thực hiện. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS xem.
  2. - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm Củng cố, dặn dò - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc. - Nhận biết được các nhận vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Biết cách tóm tắt một văn bản truyện. - Hiểu và tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt, biết ơn và trân trọng nguồn cội. - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. -HSKT: Luyện đọc một số tiếng có vần 2, 3 âm: trường học; luyện đọc; học sinh; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: *Giới thiệu chủ điểm: - GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này. - HS phát biểu theo quan điểm cá nhân.
  3. - GV giới thiệu chủ điểm *Giới thiệu bài: - GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh minh họa + nêu nội dung tranh - HS nêu nội dung tranh ? Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? (Lạc Long Quân và Âu Cơ)- HS trả lời - GV cho HS đọc yêu cầu phần khởi động: Vào tháng Ba ( âm lịch), nước ta có ngày lễ nào quan trọng? (ngày lễ giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức ngày 10/3 âm lịch)- GV giới thiệu khái quát bài học, ghi bài- HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.- HS đọc - GV nêu giọng đọc- Lắng nghe - Bài chia làm mấy đoạn?- HS trả lời - GV chốt đoạn Bài chia làm 5 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến kết thành vợ chồng. Đoạn 2: Tiếp theo đến khỏe mạnh như thần. Đoạn 3: Tiếp theo đến đừng quên lời hẹn. Đoạn 4: Tiếp theo đến không hề thay đổi. Đoạn 5: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Lạc Việt, nòi rồng,...)- HS đọc nối tiếp, luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.- Đọc nối tiếp lần 2 - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài + Đọc diễn cảm, phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật - Lắng nghe - Cho HS luyện đọc theo cặp.- HS luyện đọc - GV nhận xét phần luyện đọc của lớp. b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới thiệu như thế nào? - HS nêu - YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1- HS thảo luận - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt ý: - Lạc Long Quân là thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ. - Âu Cơ là tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn - HS nhận xét Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc biệt? - HS trả lời
  4. *Âu Cơ không sinh ra con như thường, mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở thành trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và TLCH: ? Chi tiết Âu Cơ sinh bọc trăm trứng muốn nói điều gì?- HS thảo luận và nêu câu trả lời - GV nhận xét, chốt lại: Chi tiết Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng, nở ra trăm người con là biểu tượng sâu sắc cho sự đoàn kết dân tộc của nhân dân ta. Chi tiết đó khẳng định, người dân Việt Nam là anh em một nhà, nó còn thể hiện tinh thần trong cội nguồn của người dân Việt Nam. Câu 3: Theo em, cách giải thích nguồn gốc của người Việt là con Rồng cháu tiên nói lên điều gì?- HS trả lời *Cách giải thích nguồn gốc dân tộc Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên mong ước của người Việt: được sinh ra bởi giống nòi đẹp và cao quý: Tiên – Rồng. Đây là một cách giải thích hay nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. Câu 4: Dựa vào sơ đồ dưới đây, tóm tắt lại câu chuyện. - GV chiếu sơ đồ, cho HS làm việc theo cặp . - HS thảo luận cặp tóm tắt câu chuyện dựa vào sơ đồ - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm. - Mời đại diện lên bảng trình bày.- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen nhóm trình bày tốt.- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan thế nào đến câu chuyện này? Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.- HS đọc lại câu hỏi - Câu ca dao trên đã được học ở lớp mấy? (TV lớp 2, bài Trên các miền đất nước)- HS trả lời - GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi 5- Các nhóm trao đổi, thống nhất phương án trả lời. - Mời nhóm trình bày- Đại diện nhóm trình bày - GV chốt đáp án: Câu ca dao nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, người có công dựng nước. Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi nên có mối quan hệ mật thiết với câu chuyện này. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm được xem là “Quốc Giỗ” của người dân Việt. - HS nhận xét 3. Luyện tập, thực hành:
  5. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm- HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.- HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - GV chiếu hình ảnh về Lạc Long Quân, Âu Cơ, đền thờ Vua Hùng,... - HS trả lời.- HS quan sát - GV liên hệ, giáo dục HS biết ơn và trân trọng nguồn cội.- HS liên hệ - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập chungj/ về hai thành phần chính của câu. - Hiểu sâu hơn về sự tương hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. - Phân biệt các kiểu vị ngữ (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét) - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT:Luyện đọc và viết: nhà trường; nghe giảng; thân thiện; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động : - GV hỏi: Câu gồm mấy thành phần chính? Nêu tác dụng của chủ ngữ và vị ngữ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - 2-3 HS trả lời 2. Luyện tập, thực hành:
  6. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - GV cho HS thảo luận nhóm ghép các thẻ chữ với nhau tạo thành câu. - HS thảo luận nhóm - GV đi từng bàn, quan sát, góp ý cho các nhóm. - GV mời đại diện một số nhóm phát biểu.- Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu 1: Vua Hùng là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian. Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây dựng trên núi Nghĩa Linh. - HS nhận xét Bài 2:- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập- HS đọc - Gọi HS đọc đoạn văn - GV giải nghĩa từ: Tuyên ngôn độc lập: là văn bản tuyên bố sự độc lập của một quốc gia, khẳng định chủ quyền của quốc gia vừa giành lại từ tay giặc ngoại xâm.- Lắng nghe - GV cho HS tự làm bài vào vở- 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở - GV nhận xét bài trên bảng, chốt đáp án: CN VN Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế kỉ XI Tên tuổi của ông gắn với chiến thắng chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem như bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta. - HS nhận xét, bổ sung.- HS chữa bài Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài- HS đọc - GV cho HS thảo luận nhóm 3 với nhiệm vụ: Mỗi HS đặt 1 câu theo 1 loại vị ngữ nhất định. - HS đọc câu của mình trước nhóm. - Các thành viên trong nhóm góp ý, nhận xét - Mời đại diện nhóm trình bày- 2 – 3 nhóm trình bày - GV nhận xét,chốt, khen ngợi những câu hay.- HS nhận xét, góp ý *Gợi ý: a. Các chú bộ đội đang hành quân. b. Các chú bộ đội rất vui vẻ. c. Họ là những người lính Cụ Hồ. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.- HS đọc - GV cho HS tự làm bài vào vở- HS làm bài vào vở: tìm từ, đặt câu, xác định thành phần câu.
  7. - GV cho HS thảo luận nhóm bàn, trao đổi kết quả. - HS trao đổi kết quả với bạn, HS khác góp ý. - GV mời HS đọc bài làm- 2 – 3 HS đọc bài làm của mình - GV nhận xét, khen ngợi bài làm hay- HS nhận xét - GV chiếu hình ảnh giới thiệu một số vị anh hùng dân tộc- Quan sát - Để bày tỏ lòng biết ơn với các vị anh hùng dân tộc, ngay từ bây giờ em cần phải làm gì?- HS trả lời 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tác dụng của chủ ngữ và vị ngữ - 2-3 HS trả lời - Đặt câu có chủ ngữ và vị ngữ, xác định thành phần câu. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT: Đọc thuộc lòng bảng chia 2; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - Tìm số trung bình cộng của các số sau: 34; 43; 52 và 39 - Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số? - HS làm BC - HS nêu. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
  8. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- HS nêu. - GV yêu cầu HS quan sát các bông hoa, nêu số được ghi trong các cánh hoa ở từng bông hoa. - Yêu cầu HS thực hiện bài vào bảng con.- HS nêu - HS làm bảng con. - Nêu cách tìm số ghi ở nhụy hoa thứ nhất? - Số em tìm được ở nhụy hoa thứ hai là số trung bình cộng của mấy số? => Chốt: Để làm được bài tập 1 em vận dụng kiến thức gì?- HS trả lời - HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.- HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích bài toán - HS thực hiện theo nhóm đôi. - Yêu cầu HS làm vở- HS thực hiện. - Để tìm được trung bình mỗi bao nặng bao nhiêu kg thóc cần biết gì? (Cần tìm được có tất cả mấy bao thóc, các bao thóc nặng tất cả bao nhiêu kg)- HS nêu. => Chốt: Nêu cách tìm số TBC của nhiều số?- HS nêu - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- HS nêu. - Yêu cầu HS làm vở thực hành.- HS thực hiện - Để tìm được TB mỗi ngày Rô-bốt làm được bao nhiêu cái bánh cần biết gì? - Ai có cách làm khác? - HS nêu. - HS nêu (nếu có) - GV hướng dẫn cách làm khác Tìm TB mỗi ngày.... 20 + 4 : 2 = 22 (cái bánh)- HS lắng nghe. - GV củng cố cách tìm số TBC của hai số.- HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Tìm số Rô-bốt đã viết. - Bài cho biết gì?- HS nêu. - Cho biết số TBC của 2 số và một trong hai số đó. Muốn tìm số còn lại ta làm như thế nào?
  9. => Chốt: Biết trung bình cộng của hai số và một trong hai số đó. Muốn tìm số còn lại ta làm như sau: B1: Tìm tổng = số TBC x số các số hạng B2: Tìm số kia = tổng - số đã biết. - HS trả lời. - HS nhắc lại - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tìm số TBC của nhiều số? - Khi biết số TBC của các số cần đi tìm gì? - HS nêu. - HS trả lời - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... __________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán (Tiết 112) BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị (trường hợp dùng phép chia và phép nhân). - Vân dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị. - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT: Đọc thuộc lòng bảng chia 2; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? + Mai đang thắc mắc không biết 4 hộp như vậy có bao nhiêu cái bánh. Ai có thể giải đáp giúp Mai? + Bạn Rô - bốt có cách giải quyết như nào?
  10. - HS quan sát tranh. - HS nêu.- HS nêu.- HS trả lời. - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: - Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán.- HS nêu. - Yêu cầu HS giải bài toán vào bảng con theo gợi ý của Rô-bốt.HS làm bảng con. - Vì sao tìm số cái bánh trong 1 hộp làm phép tính chia? => Làm phép tính chia để tìm 1 hộp có bao nhiêu cái bánh là “rút về đơn vị”. - Tại sao làm phép tính nhân khi tìm số cái bánh ở 4 hộp? - HS nêu. - HS lắng nghe. - HS nêu. -> Đây là dạng toán “rút về đơn vị”- HS lắng nghe. - Nêu cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị?- HS nêu. - GV chốt cách giải dạng toán: + Bước 1: Rút về 1 đơn vị (làm phép tính chia). + Bước 2: Tìm nhiều đơn vị như thế (làm phép tính nhân).- Nhiều HS nhắc lại. - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- HS nêu. - GV yêu cầu HS làm bảng con .- HS thực hiện. - Để tìm được 3 túi như thế có bao nhiêu kg đường cần phải biết gì? - HS nêu. => Chốt: Bài 1 thuộc dạng toán gì? Nêu các bước giải dạng toán?- HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- HS nêu. - GV yêu cầu HS làm vở- HS thực hiện - Vì sao phải tìm 1 khay có bao nhiêu quả trứng? => Chốt: Khi rút về một đơn vị làm phép tính gì? - Làm phép tính chia. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm vở thực hành. - Em vận dụng kiến thức gì để làm bài tập này? - Nêu bước rút về 1 đơn vị?
  11. - Nêu cách tìm số tiền của 1 kg muối? - Nêu cách tìm số tiền của 4 kg muối? => Chốt: Củng cố lại các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.- HS nêu. - HS nêu.- HS nêu.- HS nêu. - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta thực hiện qua mấy bước? Đó là những bước nào?- HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: CẢM XÚC TRƯỜNG SA( T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa, biết nhấn giọng vào những từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của những người lính ở Trường Sa. - Hiểu được ý nghĩa của mỗi hình ảnh thơ, hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT: Luyện đánh vần đọc 1 câu đoạn 1 của bài; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : - GV gọi HS đọc bài Sự tích con Rồng cháu Tiên nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Chi tiết Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nói lên điều gì?- HS trả lời - GV mời 1 HS nêu YC phần khởi động: Kể tên một số đảo, quần đảo của đất nước ta hoặc giới thiệu những điều em biết về biển đảo.- HS nêu - GV YC HS trao đổi với bạn cùng bàn- HS trao đổi - Mời HS phát biểu ý kiến- 2 – 3 HS trả lời - GV nhận xét, chốt: Nước ta có các đảo, quần đảo như: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu, Phú Quốc..., Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Cồn Cỏ, Cô Tô, Bạch Long Vĩ ...
  12. - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài- HS lắng nghe - GV nói thêm: Chủ quyền của đất nước ta không chỉ là dải đất hình chữ S mà còn có biển và đảo ngoài biển Đông. Hằng ngày, hằng giờ bao người phải đương đầu với thiên nhiên khắc nghiệt và nhiều nguy nan để bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - GV nêu giọng đọc - Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hoa muống biển, Song Tử Tây, oằn,...) - HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Lắng nghe - HS đọc nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. + Đá Thị, Len Đao, Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: tên những hòn đảo ở quần đảo Trường Sa. + Hoa bàng vuông (kết hợp hình ảnh): hoa trắng, mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10-20cm. + nhà giàn(kết hợp hình ảnh): trạm Dịch vụ Kinh tế - Khoa học kĩ thuật được xây dựng ở vùng biển phía Nam, là những cột mốc khẳng định chủ quyền trên biển của ta. - HS đọc nối tiếp lần 2 - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.- HS luyện đọc - GV nhận xét b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì gây bất ngờ với mọi người khi đến Trường Sa - HS trả lời GV chốt: Ở khổ thơ đầu, màu hoa muống biển gây bất ngờ với mọi người khi đến Trường Sa. Gợi lên một cuộc sống thân quen, yên bình giữa sóng gió Trường Sa.- HS nhận xét Câu 2: Em hiểu thế nào về hai dòng thơ "Những nhà giàn giữ đảo/ Neo cả nhịp tìm người"? - GV mời HS đọc nối tiếp 3 phương án trả lời. A. Sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu. B. Cảm xúc thương yêu, lo lắng của người ra thăm đảo dành cho người lính Trường Sa. C. Tình yêu tha thiết của người dân đất Việt đối với biển đảo quê hương.- HS đọc nối tiếp đáp án
  13. - GV hướng dẫn HS có thể chọn 1 trong 3 phương án vì phương án nào cũng có ý đúng.- HS lựa chọn phương án và giải thích lựa chọn. - GV nhận xét, góp ý- HS nhận xét Câu 3: Theo em, nhà thơ muốn nói gì qua hình ảnh " Đóa san hô kiêu hãnh/ Vẫn nở hoa bốn mùa"?- HS trả lời - GV nhận xét, tập hợp ý kiến của HS: Ví dụ: + Nói lên sức sống mãnh liệt của thiên nhiên và con người ở Trường Sa. + Nói lên tinh thần kiên cường, bất khuất của những người lính ở Trường Sa Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về người lính đảo Trường Sa. - GV cho HS làm việc nhóm- HS thảo luận, từng bạn nêu ý kiến của mình. - Mời đại diện nhóm phát biểu- Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét * Gợi ý: Những người lính đảo Trường Sa là những anh hùng yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh tuổi thanh xuân tươi đẹp, thậm chí là cả tính mạng của mình để cống hiến cho Tổ quốc, để bảo vệ đến từng hòn đảo, vùng biển, lãnh thổ quốc gia, đem lại cuộc sống ấm no, hoàn bình cho người dân. Câu 5: Ý nghĩa của khổ thơ cuối là gì? Em chọn ý nào dưới đây? Vì sao? - GV mời 1 HS đọc khổ thơ cuối và nêu câu hỏi- HS đọc và nêu câu hỏi - GV mời HS chọn phương án- HS chọn phương án và giải thích lựa chọn - GV nhận xét, góp ý VD: Chọn A.Vì Trường Sa là máu thịt, là một phần không thể thiếu của Tổ quốc. Nhưng người lính đang ngày đêm hết mình chính là để bảo vệ chủ quyên thiêng liêng ấy. Nếu không có Trường Sa, Tổ quốc chẳng thể trọn vẹn. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm- HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.- HS thực hiện - GV cho HS đọc thuộc lòng bài thơ- HS đọc - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: Bài 1: Dựa vào những ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2-3 câu về sự kiên cường của những người lính đảo.- HS viết vào vở - Gọi HS đọc bài làm của mình- HS đọc - GV nhận xét, khen ngợi Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu em đã viết ở bài tập 1.- HS tự làm bài - GV nhận xét, chữa bài- HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  14. ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử Bài 19: PHỐ CỔ HỘI AN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đề xuất được một số biện pháp (ở mức độ đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ, tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện và đề xuất những việc làm để bảo tồn và giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị truyền thống của phố cổ Hội An - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc bảo tồn và quảng bá khu di tích phố cổ Hội An. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và quảng bá khu di tích phố cổ Hội An. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học. + GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: + Câu 1: Em hãy nêu vị trí địa lí của phố cổ Hội An. + Câu 2: Em hãy kể tên một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An? + Câu 3: Em mô tả Hội quán người Hoa ở phố cổ Hội An? + Câu 4: Em mô tả Chùa Cầu ở phố cổ Hội An? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An (làm việc cùng cả lớp) * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát hình 6 đọc thông tin và trả lời câu hỏi: + Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế? - Mời đại diện một số nhóm nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát hình 7 đọc thông tin và trả lời câu hỏi: + Nêu một số biện pháp góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? - Mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 2: Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận trả lời câu hỏi.
  16. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến. - GV nhận xét tuyên dương, cung cấp một số thông tin: Hiện nay, việc bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An được chính quyền địa phương rất chú trọng. Bên cạnh công tác tuyên truyền và thực hiện các giải pháp do tỉnh Quảng Nam ban hành, mỗi người dân cũng cần nâng cao ý thức bảo tồn bằng những việc làm cụ thể: tổ chức các tour du lịch khám phá kết hợp với vớt rác, dọn rác; hạn chế sử dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi trường,... 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch nhí” +Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về phố cổ Hội An: dựa vào nội dung bài học, các thông tin tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới thiệu về lịch sử, nét đặc sắc về văn hóa, kiến trúc,... của phố cổ Hội An. + GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn viên du lịch nhí. + GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Toán (Tiết 113) BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị (trường hợp dùng 2 phép chia). - Vân dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị. - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
  17. -HSKT: Luyện đọc bảng nhân 2. Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc phần bóng nói của Nam và Mai. + Mai có thắc mắc gì? + Bạn Rô - bốt có gợi ý như nào? - HS thực hiện. - HS nêu.- HS nêu - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán.- HS nêu. - Yêu cầu HS giải bài toán vào bảng con theo gợi ý của Rô-bốt. HS làm bảng con. - Tìm số lít mật ong trong mỗi can là bước nào trong bài toán liên quan đến rút về đơn vị? - Tìm số can để đựng 12 mật ong làm phép tính gì? - HS nêu. - HS nêu. -> Cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị (dạng 2) có gì giống và khác với (dạng 1) đã học?- HS nêu. - Nêu cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị (dạng 2)? HS nêu. - GV chốt cách giải của bài toán liên quan đến RVĐV dạng 2: Làm 2 phép tính chia.- Nhiều HS nhắc lại. - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- HS nêu. - GV yêu cầu HS làm bảng con .- HS thực hiện. - Muốn biết Mai mua được mấy chiếc thước đo góc loại đó với 24000 đồng cần phải biết gì?- HS nêu. => Chốt: Bài 1 thuộc dạng toán gì? Nêu các bước giải dạng toán. HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- HS nêu. - GV yêu cầu HS làm vở- HS thực hiện
  18. - Vì sao phải tìm 1 vỉ đóng mấy hộp sữa? => Chốt: Bài toán liên quan đến rút về đươn vị dạng 2 làm những phép tính gì? - HS trả lời - HS nêu. - GV khen ngợi HS. 4. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- HS nêu. - Yêu cầu HS làm vở thực hành.- HS thực hiện. - Em vận dụng kiến thức gì để làm bài tập này? - Nêu bước rút về 1 đơn vị? => Chốt: Bài 1 là dạng nào của bài toán liên quan đến rút về đơn vị? HS nêu. - HS nêu.- HS nêu. - GV cùng HS nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích bài toán theo nhóm đôi. HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm vở thực hành.- HS thực hiện. - Muốn tính được chu vi mỗi hình Mai xếp cần biết gì? - HS nêu. - Em vận dụng kiến thức gì để giải bài tập này?- HS nêu. => Chốt: Để giải bài tập này ta có thể vận dụng cách giải của bài toán liên quan đến rút về đơn vị (dạng 1)- HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét. 5. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________________ Khoa học BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
  19. - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV chiếu các hình ảnh nấm đã chuẩn bị cho HS quan sát. - GV đưa ra câu hỏi: + Hãy kể tên những nấm mà em biết trong hình? + GV gợi ý, khuyến khích HS chia sẻ kinh nghiệm và hiểu biết của mình về các loại nấm ăn thường gặp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát hình ảnh nấm đã chuẩn bị. - HS nêu câu trả lời: + Trong hình có nấm kim, nấm đất,.... + HS chia sẻ.- HS lắng nghe. 2. Hoạt động: + Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. + Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn nấm ăn. - GV giới thiệu cho HS đọc đoạn thông tin trong SGK và nêu câu hỏi:
  20. + Nấm ăn là nguồn thực phẩm quan trọng với sức khoẻ con người như thế nào? + Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ thể con người? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng và màu sắc của các loại nấm ăn thông qua việc quan sát hình 2. - GV yêu cầu HS nêu tên và mô tả, so sánh hình dạng của các loại nấm ăn đó với các vật dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu sắc quan sát được của các loại nấm ăn trong các hình ảnh - GV yêu cầu HS nên tên một số nấm ăn khác và chia sẻ với bạn theo sơ đồ gợi ý. - GV gọi HS kể tên một số nấm em đã được ăn? - GV yêu cầu HS xác định tên của ba loại nấm ăn ở hình 3. - GV gọi HS chia sẻ những món được làm từ nấm mà em biết? - GV gọi HS đọc "mục em có biết?" để thấy ngoài việc nấm dùng làm thức ăn thì nấm có lợi dùng làm thuốc trong y học cổ truyền giúp tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ điều trị một số bệnh. - HS đọc thông tin trong SGK và nêu câu trả lời: + Nấm ăn là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. + Nấm ăn cung cấp nhiều loại vi-ta-min, chất xơ, chất đạm,.. - HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng và màu sắc của các loại nấm ăn thông qua việc quan sát hình 2. - HS nêu nêu tên, mô tả: a. Nấm rơm b. Nấm tai mèo (mộc nhĩ) c. Nấm sò d. Nấm kim châm e. Nấm hương. - HS nêu. - HS nêu một số loại nấm đã được ăn như: nấm đất, nấm đùi gà, .... - HS xác định tên của ba loại nấm ăn ở hình 3.