Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

docx 58 trang Thủy Bình 15/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_thi.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

  1. TUẦN 22: Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại -Tích hợp quyền con người: Liên hệ cho học sinh biết quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động -HSKT:Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia - HS xem.
  2. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________ .Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG Bài 07: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đọc một số tiếng có vần 2, 3 âm: nhà trường; nghe giảng; thân thiện; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp.
  4. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi trong sân nhà cũ của Bum? + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó. + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó? + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ? + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương Bum? + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu thương, quan tâm và lo lắng cho cháu của mình. Về tình cảm Bum dành cho ông nội là gắn bó, nhớ thương. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp.
  5. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm + Mời HS đọc nối tiếp + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂULUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu. - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đánh vần 1 câu của bài Con muốn làm một cái cây;Lắng nghe các bạn chia sẻ.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói. 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ chói. + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, / những chùm hoa / khép miệng, bắt đầu kết trái. + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ. 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, // hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 hoặc nhóm 4. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình minh. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc. c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu trong bài tập 1.
  7. - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. - GV tổng hợp kết quả trình bày của các nhóm, chốt đáp án đúng. Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà sông trao cho đồng ruộng. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong khung, đọc kĩ đoạn văn. - GV yêu cầu HS thực hiện. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác định vị ngữ của mỗi câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm để nhận xét. - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và chính xác là đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
  8. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Đọc thuộc lòng bảng chia 2; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính 11 x 11 + Câu 2: Tính 21 x 11 + Câu 3: Tính 22 x 34 + Câu 4: Tính 45 x 51 + Trả lời: + 11 x 11 = 121 + 21 x 11 = 231
  9. + 22 x 11 = 242 + 45 x 51 = 2295 - HS lắng nghe.- GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. a) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch? - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - HS nêu : Lấy 216 : 12 - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện như thế nào? - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính 216 : 12. - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào nháp. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho số có hai chữ số. - GV hỏi : + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết? - HS nêu câu trả lời : + Số chia trong phép chia này là 12. + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. b) Thực hiện tương tự như ý a. - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 là thương và số dư là 2.
  10. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là phép chia có dư? + Là phép chia có dư bằng 2. + Trong các phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì ? + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số: + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập. Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. - HS nêu : Đặt tính rồi tính. - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào vở. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS nêu cách tính. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét tuyên dương. b). GV hướng dẫn thực hiện. Mẫu : 45000 : 900 = ?
  11. Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính còn lại. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi : + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán cho biết trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi gì ? + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24 + Đây là dạng giải bài toán có lời văn. + HS nêu, số dãy ghế xếp được là. + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta thực hiện phép tính gì? + Đây là dạng bài toán gì? + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp thực hiện vào vở. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384: 24= 16 (dãy ) Đáp số : 16 dãy ghế. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét tuyên dương.4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................---- ----------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Toán Bài 44: LUYỆN TẬP
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Đọc thuộc lòng bảng chia 2; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải. + 3500 : 50 = 70 + 910 : 26 = 35 + 810 : 90 = 9 - HS lắng nghe. + Câu 2: Tính 3500 : 50 + Câu 3: Tính 910 : 26 + Câu 4: Tính 810 : 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới2. Luyện tập: Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng dạy thực hiện tính. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia.
  13. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 2625 : 75 ; 27 360 : 36 - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở. 2625 75 27360 36 375 35 216 760 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b) GV ghi phép tính 4896 : 12 - GV gọi HS đặt tính. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính hai phép chia còn lại. - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới thực hiện vào vở. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức vừa tìm được. - Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực hiện như thế nào? - Muốn chia một số cho một tích, ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số còn lại. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một số cho một tích.
  14. b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị của các biểu thức. - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu thức vừa tìm được. - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho một số ta có thể thực hiện như thế nào? + Bài toán cho biết một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7140m2, chiều rộng 68m. + Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó. + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân với 2. + Ta lấy 7140 : 68 - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia một tích cho một số. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - GV hỏi : + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào? + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm như thế nào? + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều dài của sân bóng? + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68. - 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. Bài giải Chiều dài sân bóng đá là: 7140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 346 m. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  15. ................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 8: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ Tiết 1+2: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: Bài học về tình yêu thương giữa con người với loại vật. - Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đọc đoạn 1 của bài; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV nêu câu đỗ Con gì lông trắng tựa bông
  16. Bay la bay lả giữa đồng lúa xanh Tính nết chăm chỉ, hiền lành Chân cao, cổ ngẳng, dáng hình mảnh mai? - GV lưu ý HS về những đặc điểm, tính nết,.. của con vật nêu trong câu đố: lông trắng, chân cao, cổ dài ( cổ ngẳng), - GV gọi các nhóm nêu câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án ( Con cò). - Con cò thể hiện đức tính gì? - Cò là con vật gần gũi, thân thiết với người nông dân. Câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ sẽ cho chúng ta thấy giá trị của việc cho đi tình thương yêu. Chúng ta cùng vào tìm hiểu bài đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến lá tre khô. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến kêu khàn khàn. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến buồn thảm. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến chúng thì hơn. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chập chờn, quơ quơ, tát rát mặt, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân/ và khẽ vỗ cánh/ để lấy thăng bằng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những câu, đoạn tả tình cảm đáng thương của lũ cò trong cơn bão như: Mưa tạt rát cả mặt. Cả gia đình cò run rẩy
  17. - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm gì? Chi tiết nào giúp em biết điều đó? + Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cò làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng cò con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. Câu 2: Hình ảnh những chú cò con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn. + Hình ảnh những chú cò con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn, luôn ngõng bố mẹ,.. qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khàn khàn,..). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương/ yêu/ say sưa/ quan tâm/... Câu 3: Kể lại tình cảm đáng thương của gia đình cò trong cơn bão. + Khi nhìn thấy lũ cò bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về . Nhưng Bua Kham không làm thế. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cò bé bỏng, bọn cò con nhỏ quả, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ còn con về chiếc tổ cũ. Câu 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất? + Tình cảnh của gia đình cò trong cơn bão thật đáng thương tạt rát mặt làm gia đình cò run rẩy, ướt sũng. Nhà cò trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ào đến, mấy chú cò con bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng cò muốn lao cứu con, nhưng cánh đã ướt nên bật lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em/ A. Vườn cây chỉ vui khi có nhiều bóng chim bay nhảy.
  18. B. Cho đi yêu thương, chúng ta sẽ nhận lại được yêu thương. C. Bầy cò thích làm tổ trên những khóm tre xanh. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng nếu chúng ta yêu thương loài vật, loại vật sẽ yêu quý và muốn ở gần chúng ta - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Nếu chúng ta yêu thương loài vật, loài vật sẽ yêu quý và muốn ở gần chúng ta. Loài vật cũng cảm nhận được tình yêu thương của con người. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1-2 câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... . ------------------------------------------------ Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T2)
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được thời gian xây dựng Kinh thành Huế. - Kể được những nét chính về cuộc phản công ở kinh Thành Huế năm 1885 và nêu được ý nghĩa của cuộc phản công đó. - Kể được các sự kiện chính trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Huế - Đề xuất được một số biện pháp (ở mức độ đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. - Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được thời gian xây dựng Kinh thành Huế - Biết thực hiện và đề xuất những biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết yêu quý tự hào về những giá trị lịch sử của Cố đô Huế. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di tích Cố đô Huế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức cho HS chơi “ Hỏi nhanh-đáp gọn”. - GV nêu nhanh các câu hỏi, bạn nào trả lời nhanh, đúng nhận được hoa thưởng của Gv. + Câu 1: Ngôi chùa nào được mệnh danh là “Đệ nhất cổ tự”? + Câu 2: Đây là cổng lớn nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế chỉ dành cho vua đi hoặc tiếp các sứ thần. + Câu 3: Dòng sông thơ mộng nằm cạnh núi Ngự Bình? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS tham gia chơi. Đáp án: Câu 1: Chùa Thiên Mụ Câu 2: Cổng Ngọ Môn Câu 3: Sông Hương.
  20. -HS lắng nghe. 2. Khám phá: + Xác định được thời gian xây dựng Kinh thành Huế. + Kể được những nét chính về cuộc phản công ở kinh Thành Huế năm 1885 và nêu được ý nghĩa của cuộc phản công đó. + Kể được các sự kiện chính trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Huế + Đề xuất được một số biện pháp (ở mức độ đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. Hoạt động 2: Kể chuyện lịch sử Cố đô Huế Câu 1: Đọc thông tin, em hãy cho biết tên triều đại đã tiến hành xây dựng Kinh thành Huế. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1- GV yêu câu HS đọc thông tin trong bài và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến - GV nx, tuyên dương. Câu 2: Hãy kể một câu chuyện lịch sử có liên quan đến Cố đô Huế mà em yêu thích. - GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc câu chuyện Cuộc phản công Pháp ở kinh thành Huế sau đó kể lại trong nhóm 4 câu chuyện này. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS tập kể: + Cuộc phản công ở Kinh thành Huế nổ ra trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào? + Ai là người khởi xướng cuộc phản công đó? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? + Em có nhận xét gì về thái độ của quân Pháp? - Gv mời đại diện một số nhóm lên kể lại câu chuyện - GV nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: + Nêu ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc câu chuyện Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Huế và kể lại câu chuyện theo gợi ý: + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào? + Sự kiện nào khiến em ấn tương? Vì sao? - GV mời một số em lên kể trước lớp - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc cách mạng tháng Tám. Hoạt động 3: Bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế