Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

docx 62 trang Thủy Bình 15/09/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_thi.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ., - HS quan sát, thực hiện. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia , - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm
  2. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe., GV tóm tắt nội dung chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................. .................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đọc các vần có 2, 3 âm; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? Vì sao?
  3. - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì? Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý nghĩa gì? Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lên điều gi? Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... .................................................................................................................. .....................................................................................................................
  5. ------------------------------------------------ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT:Luyện đọc các vần có 2,3 âm; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp B. Bơi, lặn, chạy, ném C. Nhanh, rộng, mới, ngon + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Hoạt động * Tìm hiểu về danh từ.
  6. Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không cùng loại. Tum các từ đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ các từ trong từng nhóm để xác định từ không cùng loại. - GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. - GV và cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, )
  7. Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, trong đó có sử dụng các từ: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - GV mời HS làm bài vào vở. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm 2 VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy.. - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết đúng, viết hay. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
  8. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Đặt tính rồi tính 12+6; 86 - 4; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Trò chơi: tìm nhà cho thỏ a) 9658 + 6290 b) 14709 – 5434 c) 56 205 + 74539 d) 159 570 - 81625 + Trả lời: a) 9658 + 6290 = 15948 b) 14709 – 5434 = 9275 c) 56 205 + 74539 = 130 744 d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  9. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: a)8000000+4000000 = 120000000 15000000-9000000 = 6000000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000= 120 000 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài vào vở 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 370 528 + 85 706 = 456 234 435 290 + 208 651= 643 941 251 749 - 6 052 = 245 697 694 851 - 365 470= 329 381 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. - GV 1 Hs trình bày. Câu a: Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000.
  10. Vậy chọn B. - Mời các bạn nhận xét - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến của ba món đó trong các phương án đã nêu, so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 +2530) + (6090 +4 010) = 18 900 +10100 = 29 000 - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để thực hiện? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .......................................................................................... ..................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 34: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng, giải bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Đặt tính rồi tính :32+2; 97- 6 ;Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Trò chơi: Ai nhanh ai đúng + Kể tên các loại góc đã học + Nhận diện các góc vuông, góc nhọn, góc từ của 3 hình cho trước trên silde. (hoặc bảng phụ) + Trả lời: góc nhọn, góc vuông, góc tù - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hai kim của đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao, ví dụ: Em hãy tìm một thời điểm khác trong ngày mà kim giờ và kim phút tạo thành một góc tù. - GV có thể yêu cầu HS nêu các hình còn lại hai kim đồng hồ tạo bởi góc gì?
  12. - Đáp án B - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nêu tên góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao như: "Em có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc tù không? Góc nhọn: góc đỉnh G cạnh GE, GH, góc đỉnh H, cạnh HG, HK, Góc vuông: góc đỉnh E cạnh EG, EK Góc tù: góc đỉnh K, cạnh KE, KH - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: a) Dùng thước đo góc để đo các góc của hình tứ giác MNPQ. Góc tù: góc đỉnh M cạnh MN, MQ, góc đỉnh N, cạnh NM, NP Góc nhọn: góc đỉnh Q cạnh QM, QP, góc đỉnh P, cạnh PQ, PN b) Nêu tên các cặp góc có số do bằng nhau của hình tứ giác MNPQ. - Mời học sinh nhận xét b) 2 góc tù đỉnh M, đỉnh N bằng nhau 2 góc nhọn đỉnh Q, đỉnh P bằng nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con - Gọi 1, 2 học sinh nêu cách đo ) 5 góc nhọn. b) 4 góc vuông. c) 4 góc tù - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao về số lượng góc bẹt. Tuy vậy, cần lưu ý trong hình này có đến 4 góc bẹt.
  13. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố đo góc - Ví dụ: Trò chơi Tinh mắt nhanh tay: Đưa các hình ảnh góc các đồ dùng trong lớp để HS nhận diện - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt Đọc: ANH BA (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết kính yêu và biết ơn lãnh tụ Hồ Chí Minh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  14. - Tích hợp Giáo dục địa phương Chủ đề 6. Hoạt động 2: Tìm hiểu - mở rộng 2. Kể chuyện danh nhân Hà Tĩnh -HSKT: Luyện đọc 1 câu đoạn 1 của bài; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; sưu tầm tranh ảnh, những bài thơ, bài văn, những câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ và trả lời 1- 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm. +Trao đổi với bạn một điều em biết về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. - G V khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. - GV mời đại diện 2 3 nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu chuyện kể về thời điểm Bác quyết định rời quê hương ra nước ngoài để tìm đường cứu nước. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, đặc biệt là có sự phân biệt giữa lời người kể chuyện, lời người dân chuyện với lời thoại của các nhân vật). - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ + Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ. + Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa. + Đoạn 4 Sau này đến hết. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/ anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt huyết ấy' đã đi khắp năm châu bốn biến/ để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
  15. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: HD Nhấn giọng ở một số lời thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật, VD: Tất nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy đầu ra tiền mà đi?; Đây, tiền đây!, - Mời 3 HS đọc diễn cảm phân vai mẫu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc 1 vai). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Mạo hiểm: liều lĩnh làm một việc dù biết là nguy hiểm, có thể gây ra hậu quả tai hại. + Đô hộ: thống trị, cai quản một nước phụ thuộc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1. Trước khi đề nghị anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê những gì? Trước khi đề nghị anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê: Anh Lê, anh có yêu nước không?;Anh có thể giữ bí mật không? Câu 2. Những câu nói nào cho biết mục đích ra nước ngoài của anh Ba? Những câu nói cho biết mục đích đi ra nước ngoài của anh Ba là: "Tôi muốn di ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta. Câu 3. Câu nói "Chúng ta sẽ làm việc, chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi." thế hiện điều gì? Câu nói thế hiện lòng hăng hái, tinh thần quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, gian khổ để tìm ra được con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba (hay của Bác Hồ). Câu 4. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện này? Qua câu chuyện này, tác giả muốn nói: Để làm được việc lớn, phải có ý chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thưong dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chỉ và nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài.
  16. Câu 5. Kể lại một câu chuyện vê Bác Hồ mà em đã đọc hoặc đã nghe. - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm và thực hiện yêu cầu theo các bước: + Bước 1: Lựa chọn câu chuyện về Bác Hồ mà em định kể. + Bước 2: Nhớ lại nội dung câu chuyện. Sắp xếp các sự việc diễn ra trong câu chuyện theo trình tự rồi kề vắn tắt câu chuyện trong cặp hoặc trong nhóm. - GV mời 1 - 2 HS đại diện nhóm kể chuyện trước lớp (có thế khuyến khích HS xung phong). - GV mời các HS khác nhận xét. GV có thế khen ngợi nhĩmg HS kể chuyện hay. - GV yêu cầu 1 HS nêu nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp hoặc theo nhóm (3 HS đóng vai người dẫn chuyện, anh Ba, anh Lê, đọc lại câu chuyện tnrớc lớp.) - GV và cả lớp góp ý cách thể hiện cảm xúc của từng vai. - GV nhận xét, tuyên dương 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tim các danh từ riêng trong bài đọc Anh Ba. Những danh từ riêng trong câu chuyện là (anh) Ba, (anh) Lê, Bác Hồ, Sài Gòn, Pháp. .- Mời học sinh đọc lại bài đọc và làm việc cá nhân - Mời 2, 3 HS trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái, can đảm và đặt câu với những từ em tìm được + VD: nhiệt tình, dũng cảm + Đặt câu: Phong trào kế hoạch nhỏ được tất cả các bạn trong lớp nhiệt tình tham gia. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, viết bài vào vở rồi chia sẻ trong nhóm, nhận xét góp ý lẫn nhau. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi tìm từ đặt câu nhanh. - Mỗi HS được chỉ định sẽ tìm 1 tính từ chỉ tính nết và đặt câu với từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tích hợp Giáo dục địa phương Chủ đề 6. Hoạt động 2: Tìm hiểu - mở rộng 2. Kể chuyện danh nhân Hà Tĩnh ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. (1 điểm) Đặc điểm chính của địa hình ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là gì? M1 A. Địa hình tương đối bằng phẳng. B. Địa hình gồm các Cao Nguyên xếp tầng. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi. D. Địa hình có dạng hình tam giác. Câu 2. (1 điểm) Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là dãy núi nào? M1 A. Dãy Trường Sơn B. Dãy Hoàng Liên Sơn. C. Dãy Tam Đảo D. Cánh Cung Đông Triều. Câu 3. (1 điểm) Ngày Quốc lễ Giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào ? M1 A. Ngày 8 tháng 3 âm lịch hằng năm. B. Ngày 30 tháng 4 hằng năm. C. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm. D. Ngày 1 tháng 5 hằng năm. Câu 4. (1 điểm) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình vào thời gian nào? M1 A. 2/9/1944. B. 2/9/1945. C. 2/9/1946. D. 2/9/1947. Câu 5. (1 điểm) Vì sao vùng Đồng bằng Bắc bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta? M1 A. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất. B. Do có nền văn hoá lâu đời, đất rộng, có nhiều đặc sản. C. Do đất đai màu mỡ và có nhiều khoáng sản, hải sản.
  18. D. Do có nhiều lễ hội lớn như: hội Lim, hội Gióng, hội Phủ Giày, Câu 6. (1 điểm) Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh. M2 Cột A Cột B 1. Người dân ở Đồng a. vùng lúa lớn thứ 2 cả bằng Bắc bộ chủ yếu là nước. 2. Dân cư tập trung đông b. chạm bạc, đúc đồng, đúc ở vùng Đồng bằng Bắc bộ dệt lụa, làm gốm, do 3. Đồng bằng Bắc bộ là c. dân tộc kinh 4. Vùng đồng bằng Bắc d. điều kiện tự nhiên bộ có nhiều nghề thử công thuận lợi cho sinh sống và truyền thống như: sản xuất. Câu 7. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước mỗi ý sau: M2 Văn Miếu - Quốc Tử Giám ở Hà Nội. Ở tỉnh Quảng Nam có Lễ hội Chùa Hương. Thành Cổ Loa nay thuộc huyện Đông Anh – Huế. Người Việt Cổ ở nhà sàn, đi lại chủ yếu bằng thuyền. Câu 8. (1 điểm) Điền các từ “ Thăng Long, Hoa Lư, Hậu Lê, kinh đô” vào chỗ chấm. M2 Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ (Nình Bình) về thành Đại La (Hà Nội) và đổi tên là Từ đó, nơi đây là .của các triều đại Lý, Trần, . Ngày nay, Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Câu 9. (1 điểm) Sau khi tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám em có cảm nghĩ gì về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam ? M3
  19. Câu 10. (1 điểm) Hãy chia sẻ một số biện pháp mà em đã làm để bảo vệ thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay ở địa phương em? M3
  20. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HK1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4 Năm học: 2023-2024 Câu 1 2 3 4 5 Ý C B C B A đúng 1 1 1 1 Điểm 1 điểm điểm điểm điểm điểm Câu 6. (1 điểm) HS nối đúng mỗi thông tin ghi 0,25 điểm. Cột A Cột B 1. Người dân ở Đồng a. vùng lúa lớn thứ 2 cả bằng Bắc bộ chủ yếu là nước. 2. Hệ thống đê giúp b. chạm bạc, đúc đồng, Đồng bằng Bắc bộ dệt lụa, làm gốm, 3. Đồng bằng Bắc bộ là c. dân tộc kinh 4. Vùng đồng bằng Bắc d. hạn chế ngập lụt và bộ có nhiều nghề thử công có thể trồng cấy nhiều vụ truyền thống như: trong năm. Câu 7. (1 điểm) HS điềm đúng mỗi ô ghi 0,25 điểm.