Giáo án Toán 8 - Tiết 72-79, Chương 8: Mở đầu tính xác suất của biến cố

docx 58 trang Kim Kim 12/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tiết 72-79, Chương 8: Mở đầu tính xác suất của biến cố", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_7_tiet_72_79_chuong_8_mo_dau_tinh_xac_suat_cua.docx

Nội dung text: Giáo án Toán 8 - Tiết 72-79, Chương 8: Mở đầu tính xác suất của biến cố

  1. CHƯƠNG VIII MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ Tiết 72. BÀI 30. KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI Thời gian thực hiện 01 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Xác định kết quả có thể của hành động, thực nghiệm. - Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố có liên quan tới hành động. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp toán học. * Năng lực đặc thù: - Xác định được kết quả có thể của hành động, thực nghiệm. - Xác định dược các kết quả thuận lợi cho một biến cố. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Xác định được tất cả các kết quả thuận lợi của hành động,, thực nghiệm, các kết quả thuận lợi của biến cố. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, máy tính cầm tay. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính cầm tay. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b) Nội dung: Tổ chức trò chơi để có được tình huống xuất hiện kết quả của trò chơi, thực nghiệm. c) Sản phẩm: Số trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 1
  2. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Gv yêu cầu một học sinh lên bảng rút thăm - Giáo viên hướng dẫn HS: luật chơi. Cô giáo chuẩn bị 20 cái thăm được đánh số từ 1 đến 20 , trong đó từ số 1 đến số 4 thuộc lĩnh vực lịch sử - địa lý, số 5 đến số 12 thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, từ số 13 đến số 18 thuộc lĩnh vực Văn học; từ số 19 đến số 20 thuộc lĩnh vực toán học Gv gọi 1 hs lên bảng và yêu cầu em hãy rút một thăm và trả lời các số hỏi - Em thích số hỏi thuộc lĩnh vực gì? - Em rút 1 lần có thể được số hỏi thuộc lĩnh vực đó không? - Thăm em đang cầm là số hỏi số mấy? *Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhiệm vụ. - HS nắm bắt luật chơi. - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. *Đánh giá kết quả GV: Đối với một số thành động, thí nghiệm chúng ta không thể đoán trước được kết quả nhưng ta có thể liệt kê các kết quả có thể xảy ra, vậy đấy là nội dung bài ngày hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (28 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về kết quả có thể của hành động, thực nghiệm, kết quả thuận lợi của biến cố. b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu trong sách giáo khoa, quan sát trên màn chiếu, nghe giảng, trao đổi, thảo luận để chiếm lĩnh kiến thức. c) Sản phẩm: Kiến thức của học sinh về kết quả có thể của hành động, thực nghiệm, kết quả thuận lợi của biến cố. d) Tổ chức thực hiện: 1. Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1. Kết quả có thể của hành động, thực -Gv yêu cầu học sinh quan sát máy chiều và nghiệm đọc ví dụ 1. Ví dụ 1: SGK(60) Gv hướng dẫn phần kí hiệu và yêu cầu : Giải: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 2
  3. ? 9 quả cầu này giống nhau hay khác nhau? Kí hiệu 5 quả cầu xanh được đánh số ? Em có thể rút được quả cầu nào? 1;2;3;4;5là X1;X2;X 3;X 4;X5 và 4 quả ? Vậy ta có thể có mấy kết quả xảy ra? cầu màu đỏ được được số 1;2;3;4là Từ đó Gv đưa ra các kết quả có thể xảy ra của D1;D2;D3;D4 hành động. Các kết quả có thể của hành động là -GV chiếu luyện tập lên màn hình và yêu cầu X 1;X 2;X 3;X 4;X 5; HS hoạt động theo cặp. D1;D2;D3;D4 Gv yêu cầu hs tranh luận theo nhóm phần tranh Có tất cả 9 kết quả luận SGK ? Có sự phân biệt giữa các quả bóng có cùng Luyện tập 1: kích thước và cùng màu không? Trong cụm từ “ TOÁN HỌC VÀ TUỔI Hs hoạt động theo nhóm TRẺ” có các chữ cái: *Thực hiện nhiệm vụ Gv yêu cầu thực hiện các yêu cầu và quan sát T ,O,A,N,H,C,V ,U,Ô,I ,R,E để hỗ trợ các em khi cần thiết. Vậy các két quả có thể xảy ra là: Hs quan sát giáo viên hướng dẫn và trả lời số T ,O,A,N,H,C,V ,U,Ô,I ,R,E hỏi Hs: Các quả bóng này khác nhau. Hs: em có thể rút được các kết quả X 1;X 2;X 3;X 4;X 5; D1;D2;D3;D4. Hs ta có thể có 9 kết quả xảy. Hs trao đổi theo cặp và hoàn thành vào vở. Tranh luận: Hs trao đổi theo cặp phần tranh luận Bạn Vuông nói đúng * Báo cáo kết quả Gv gọi hs nhận xét và bổ xung ( nếu cần). Hs nhận xét và bổ xung nếu cần. * Kết luận và nhận định Gv: đối với một hành động, thực nghiệm chúng ta cố gắng xác định được tất cả các kết quả có thể xảy ra. 2. Kết quả thuận lợi cho một biến cố Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 2. Kết quả thuận lợi cho một biến cố -Gv yêu cầu hs làm HĐ2 theo cặp. HĐ2: + Hs đặt kí hiệu đối với các phiếu Có 4 số thuộc lĩnh vực lịch sử và địa lý + Các phiếu thuộc lĩnh vực lịch sử địa lý nên kí hiệu: - Gv yêu cầu hs đọc khái niệm biến cố thuận lợi LD1; LD2; LD3; LD4 Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 3
  4. - Gv sử dụng máy chiếu trình chiếu, hướng dẫn Có 8 số hỏi thuộc lĩnh vực khoa học tự và giảng giải cho học sinh ví dụ 2 nhiên nên ký hiệu là: ? 14 bạn này là giống nhau hay khác nhau? Có KHTN 5; KHTN 6; KHTN 7; vai trò trong đội văn nghệ giống nhau hay khác KHTN 8; KHTN 9; KHTN10; nhau? KHTN11; KHTN12. Gv kí hiệu các bạn Có 6 số hỏi thuộc lĩnh vực văn học: ? Hành động chọn một bạn trong đội văn nghệ VH13; VH14; VH15; VH16; có bao nhiêu kết quả có thể có và đó là những VH17; VH17; VH18 kết quả nào? Có 2 số hỏi thuộc lĩnh vực toán học: ? Biến cố E là mình chọn bạn như thế nào? T19; T20 Trong các kết quả có thể xảy ra, thì đó là kết Các kết quả biến cố E có thể xảy ra là: quả nào? LD1; LD2; LD3; LD4 ? Biến cố F là mình chọn bạn như thế nào? Khái niệm: Xét một biến cố E , mà E Trong các kết quả có thể xảy ra, thì đó là kết có thể xảy ra hay không xảy ra tùy thuộc quả nào? vào kết quả của hành đồng, thực nghiệm - Gv yêu cầu hs hoạt động theo cặp luyện tập 2 T . và gọi 1 hs lên bảng trình bày Một kết quả có thể xảy ra của T để biến *Thực hiện nhiệm vụ cố E xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi Gv yêu cầu thực hiện các yêu cầu và quan sát cho biến cố E . để hỗ trợ các em khi cần thiết. Ví dụ 2: SGK Gv gọi hs lên bảng trình bày các yêu cầu. Giải: Hs hoạt động theo cặp HD2. Kí hiệu 4 bạn nam lớp 8A là Hs lắng nghe, trả lời các số hỏi. A1;A2;A3;A4; Hs: 14 bạn này khác nhau và có vai trò như nhau trong đội văn nghệ. 5 bạn nữ lớp 8B là: Hs: có 14 kết quả có thể xảy ra đó là B1;B2;B3;B4;B5 A1;A2;A3;A4;B1;B2;B3; 3 bạn nam lớp 8C là B4;B5;C1;C2;C 3;D1;D2 C1;C2;C3 Hs: Biến cố E xảy ra khi ta lựa chọn 1 bạn lớp 2 bạn nữ lớp 8D là 8A nên kết quả là D1;D2 A1;A2;A3;A4 a) Các kết quả có thể có của hành động Hs: Biến cố F xảy ra khi ta lựa chọn 1 bạn nữ trên là nên các kết quả là A1;A2;A3;A4; B1;B2;B3;B4;B5;D1;D2 B1;B2;B3;B4;B5; Hs trao đổi theo cặp và hoàn thành vào vở. C1;C2;C 3;D1;D2 Hs lên bảng trình bày theo yêu cầu. Có 14 kết quả có thể xảy ra * Báo cáo kết quả Gv gọi hs nhận xét và bổ xung ( nếu cần) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 4
  5. Hs hoạt động cá nhân và 1 bạn đứng tại chỗ b) Biến cố E xảy ra khi ta lựa chọn 1 đọc bạn lớp 8A nên kết quả thuận lợi cho Hs nhận xét và bổ xung nếu cần. biến cố E là A1;A2;A3;A4 * Kết luận và nhận định Biến cố F xảy ra khi ta lựa chọn 1 bạn Gv: kết quả có thể xảy ra của hành động, một nữ nên các kết quả thuận lợi cho biến cố thực nghiệm để biến cố có thể xảy ra được gọi F là là kết quả thuận lợi của biến cố đó. B1;B2;B3;B4;B5;D1;D2 Luyện tập 2: Biến cố G xảy ra khi ta chọn được một bạn nam nên các kết quả thuận lợi là: A1; A2; A3; A4; C1; C2; C3 Biến cố H xảy ra khi ta chọn một bạn thuộc lớp 8C hoặc thuộc lớp 8D nên các kết quả thuận lợi là: C1; C2; C3; D1; D2 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức đã học xác định các kết quả có thể và kết quả thuận lợi của biến cố b) Nội dung: Bài tập 8.1 SGK c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 8.1: Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân bài 8.1 a) Các kết quả có thể của thực nghiệm là ? Khi gieo xúc xắc ta thu được các kế quả nào? 1; 2; 3; 4; 5; 6 ? Hợp số là số có tính chất gì? b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A *Thực hiện nhiệm vụ là: .4;6 Gv yêu cầu thực hiện các yêu cầu và quan sát Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là : để hỗ trợ các em khi cần thiết 1;2;3;4 Gv gọi hs lên bảng trình bày các yêu cầu Các kết quả thuận lợi cho biến có C là Hs hoạt động cá nhân các yêu cầu 1;3;5 Hs hoàn thành vào vở Hs lên bảng trình bày theo yêu cầu * Báo cáo kết quả Gv gọi hs nhận xét và bổ xung (nếu cần) Hs nhận xét và bổ xung nếu cần * Kết luận và nhận định Gv đưa ra kết luận Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 5
  6. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào bài toán thực tế giúp học sinh hiểu sâu hơn về khái niệm kết quả có thể b) Nội dung: Bài tập 8.2 SGK c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 8.2: Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân bài 8.2 a) Kết quả có thể của hành động là: ? Em hãy nêu khái niệm số nguyên tố? 1;2;3;4;...;12 ? Em hãy nêu khái niệm số chính phương b) Các kết quả thuận lợi của biến cố A là *Thực hiện nhiệm vụ 2;4;6;8;10;12 Gv yêu cầu thực hiện các yêu cầu và quan sát Các kết quả thuận lợi của biến cố B là: để hỗ trợ các em khi cần thiết 3;5;7;11 Gv gọi hs lên bảng trình bày các yêu cầu Các kết quả thuận lợi của biến cố C là: Hs hoạt động cá nhân các yêu cầu 4;9 Hs hoàn thành vào vở Hs lên bảng trình bày theo yêu cầu * Báo cáo kết quả Gv gọi hs nhận xét và bổ xung (nếu cần) Hs nhận xét và bổ xung nếu cần * Kết luận và nhận định Gv đưa ra kết luận * DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút) - Ôn lại: các khái niệm về kết quả có thể có của hành động, thực nghiệm, kết quả thuận lợi của biến cố. - Hoàn thành bài 8.3 SGK. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 6
  7. Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ TIẾT 73 + 74. BÀI 31: CÁCH TÍNH XÁC SUẤT BẰNG TỈ SỐ Thời gian thực hiện 02 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Tính xác suất bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố và số kết quả có thể trong trường hợp các kết quả có thể là đồng khả năng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS trình bày được các bước tính xác suất của một biến cố bằng tỉ số. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (6 phút) a) Mục tiêu: Đặt vấn đề, giới thiệu bài học. b) Nội dung: Một túi đựng 20 viên kẹo giống hệt nhau nhưng khác loại, trong đó có 7 viên kẹo sữa, 4 viên kẹo chanh, 6 viên kẹo dừa và 3 viên kẹo bạc hà. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ túi. Tính xác suất để Lan lấy được viên kẹo sữa. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 7
  8. c) Sản phẩm: HS thấy Tròn nói đúng và gợi động cơ tìm hiểu bài học. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ GV tổ chức cho HS sắm vai. *Thực hiện nhiệm vụ - GV chủ trò, đọc phần giới thiệu, 1 HS là Vuông, 1 HS là Tròn. - HS tham gia trò chơi, HS dưới lớp lắng nghe. *Kết luận, nhận định: - GV: Vậy câu trả lời của Tròn rất chính xác. Để biết cách tính xác suất giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố và số kết quả có thể trong trường hợp các kết quả có thể là đồng khả năng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(20 phút) a) Mục tiêu: HS nắm được công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. b) Nội dung: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số, ví dụ 1, ví dụ 2. c) Sản phẩm: Công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số, lời giải ví dụ 1, ví dụ 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Giả thiết rằng các kết quả có thể của GV chiếu màn hình, giới thiệu công thức. một hành động hay thực nghiệm là *Thực hiện nhiệm vụ 1 đồng khả năng. Khi đó, xác suất của - GV: Vậy theo em ta cần thực hiện những bước biến cố E , kí hiệu là P(E), bằng tỉ số nào để tính xác suất của một biến cố E trong một giữa số kếtquả thuận lợi cho biến cố E hành động hay thực nghiệm đồng khả năng? và tổng số kết quả có thể. - HS trả lời câu hỏi. 푆ố ế푡 푞 ả 푡ℎ ậ푛 푙ợ푖 ℎ표 *Báo cáo kết quả 푃( ) = ổ푛 푠ố ế푡 푞 ả ó 푡ℎể GV gọi 1 vài HS trả lời. *Đánh giá kết quả Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 8
  9. - GV ghi lại công thức và các bước làm lên Nhận xét. Việc tính xác suất của một bảng. biến cố E trong một hành động hay thực nghiệm đồng khả năng sẽ gồm các bước sau: Bước 1. Đếm các kết quả có thể (thường bằng cách liệt kê); Bước 2. Chỉ ra các kết quả có thể là đồng khả năng; Bước 3. Đếm các kết quả thuận lợi cho biến cố E ; Bước 4. Lập tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố E và tổng số kết quả có thể. *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 1 SGK GV chiếu màn hình đề bài. Có 12 kết quả có thể, đó là Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm ví dụ 1. 1; 2;...; 12. Do 12 hình quạt như Ví dụ 1 SGK nhau nên 12 kết quả có thể này là đồng khả năng. Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành 12 a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A hình quạt như nhau và đánh số 1; 2;...; 12 là 2; 3; 5; 7; 11. Có 5 kết quả thuận (H.8.1), được gắn vào trục quay có mũi tên cố lợi cho biến cố A . Do đó, xác suất của định ở tâm. Quay tấm bìa xem mũi tên chỉ vào 5 biến cố A là P(A)= hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại, tính xác suất 12 của các biến cố sau: b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố 8 a) A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số nguyên là 1; 4; 9. Có 3 kết quả thuận lợi cho tố”; biến cố B . Do đó, xác suất của biến cố b) B: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chính 3 1 B là P(B)= = phương”. 12 4 *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện + Có bao nhiêu kết quả có thể? + Các kết quả này có đồng khả năng hay không? + Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố A ? Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 9
  10. + Tính xác suất của biến cố A + Tương tự với biến cố B ? - HS thực hiện nhiệm vụ + Có 12 kết quả có thể, đó là 1; 2;...; 12. + Do 12 hình quạt như nhau nên 12 kết quả có thể này là đồng khả năng. + Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A . 5 +P(A)= 12 + HS trả lời tương tự. *Báo cáo kết quả GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động. 2 HS trả lời: - HS1: Biến cố A - HS2: Biến cố B *Đánh giá kết quả 1 - Gọi HS nhận xét. - Gv chốt kiến thức. *Giao nhiệm vụ 3 Ví dụ 2 SGK GV chiếu màn hình đề bài. Gọi x là số viên bi màu đỏ. Khi đó số Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn làm ví dụ 2. viên bi màu vàng là 2x . Theo đề bài, ta có: x + 2x = 18 , hay Ví dụ 2 SGK 3x = 18, tức là x = 6. Một hộp đựng 18 viên bi cùng khối lượng và Do đó, số viên bi màu vàng là 12 . kích thước, với hai màu đỏ và vàng, trong đó số Do Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi từ viên bi màu vàng gấp đôi số viên bi màu đỏ. Bình hộp có 18 viên nên có 18 kết quả có thể và các kết quả đó là đồng khả lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp. Tính xác năng. suất để Bình lấy được viên bi màu vàng. *Thực hiện nhiệm vụ 3 Vậy xác suất để Bình lấy được viên bi - GV Hướng dẫn HS thực hiện: 12 2 màu vàng là = . Có bao nhiêu kết quả có thể? 18 3 Các kết quả này có đồng khả năng hay không? Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố Bình lấy được viên bi màu vàng? Tính xác suất của biến cố đó? - HS thực hiện nhiệm vụ Có 18 kết quả có thể. Các kết quả có thể này là đồng khả năng. Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố vì x là số viên bi màu đỏ. Khi đó số viên bi màu Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 10
  11. vàng là 2x . Ta có x + 2x = 18 , suy ra x = 6. 12 2 P = = 18 3 *Báo cáo kết quả - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động theo nhóm. - Vài HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. *Đánh giá kết quả - Gọi HS nhận xét. - Gv chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số vào luyện tập 1, luyện tập 2. b) Nội dung: Làm luyện tập 1, luyện tập 2 SGK. c) Sản phẩm: Lời giải luyện tập 1, luyện tập 2 SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Luyện tập 1 SGK GV chiếu màn hình đề bài Giải Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm luyện tập Số kết quả có thể là 20 . Bạn Lan lấy ngẫu 1. nhiên nên các kết quả có thể là đồng khả Luyện tập 1 SGK năng. Trở lại tình huống mở đầu, tính xác suất để a) Gọi E là biến cố “Lan lấy được viên kẹo Lan lấy được: sữa”. Có 7 kết quả thuận lợi cho E . a) Viên kẹo sữa 7 Vậy P(E)= . b) Viên kẹo chanh 20 *Thực hiện nhiệm vụ b) Gọi F là biến cố “Lan lấy được viên kẹo -GV Hướng dẫn HS thực hiện chanh”. Có 4 kết quả thuận lợi cho F . Có bao nhiêu kết quả có thể? 4 1 Vậy P(F)= = . Các kết quả này có đồng khả năng hay 20 5 không? Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố? Tính xác suất? Tương tự với ý b. - HS thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 11
  12. Số kết quả có thể là 20 . Bạn Lan lấy ngẫu nhiên nên các kết quả có thể là đồng khả năng. Gọi E là biến cố “Lan lấy được viên kẹo sữa”. Có 7 kết quả thuận lợi cho E . 7 Vậy P(E)= . 20 Gọi F là biến cố “Lan lấy được viên kẹo chanh”. Có 4 kết quả thuận lợi cho F . 4 1 Vậy P(F)= = . 20 5 *Báo cáo kết quả - Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả - 2 HS trình bày tóm tắt lời giải trên bảng. *Đánh giá kết quả - Gọi HS nhận xét. - Gv chốt kiến thức. *Giao nhiệm vụ GV chiếu màn hình đề bài Luyện tập 2 SGK Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm luyện Giả sử ban đầu trên giá sách có k cuốn tiểu tập 2. thuyết. Luyện tập 2 SGK Ta có: Trên giá sách của thư viện có 15 cuốn sách, k + 5 3 = trong đó có một số cuốn tiểu thuyết. 20 4 Người thủ thư đặt thêm 5 cuốn tiểu thuyết 4k + 20 = 60 thư viện mới mua vào giá sách. Bạn Nam k = 10 đến mượn sách, chọn ngẫu nhiên một cuốn Vậy ban đầu trên giá sách có 10 cuốn tiểu sách trên giá. Biết rằng xác suất để chọn thuyết. 3 được cuốn tiểu thuyết là . Hỏi lúc đầu trên 4 giá sách có bao nhiêu cuốn tiểu thuyết? *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện: Gọi k là số tiểu thuyết ban đầu trên giá sách. Có tất cả bao nhiêu tiểu thuyết trên giá sách? Tổng số sách trên giá là bao nhiêu? Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 12
  13. Xác suất để chọn được cuốn tiểu thuyết là 3 ta suy ra điều gì? 4 - HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV để giải bài toán. HS: Có k + 5 cuốn tiểu thuyết. HS: Tổng có 20 cuốn sách. k + 5 3 HS: Ta có = 20 4 Tính được k = 10 *Báo cáo kết quả GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động. GV gọi đại diện nhóm nhanh nhất trình bày lời giải. *Đánh giá kết quả - Gv chốt các bước tính số cuốn tiểu thuyết. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (4 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng công thức tính xác suất để trả lời phần tranh luận. b) Nội dung: Tranh luận. c) Sản phẩm: Lời giải tranh luận. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài giải GV chiếu màn hình đề bài Tròn nói đúng. Vuông nói sai. Yêu cầu HS hoạt động cá nhân. Mặc dù chỉ có ba kết quả có thể là: bi Tranh luận màu đỏ, bi màu trắng và bi màu vàng Khi các kết quả có thể không nhưng ba kết quả có thể này là không đồng khả năng, để tính xác suất ta phải đưa về đồng khả năng vì số bi màu đỏ, bi màu trường hợp các kết quả có thể đồng khả năng. trắng và bi màu vàng là khác nhau. Do Vuông và Tròn ai nói đúng? Tại sao? đó, Vuông nói sai. Các viên bi có cùng khối lượng và kích thước nhưng ta có thể đánh số các viên. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 13
  14. *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện: GV cho HS suy nghĩ (trong 5 - 10 phút). GV: HS nào nghĩ Vuông đúng thì giơ tay. *Báo cáo kết quả GV gọi một vài HS trả lời và giải thích. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm.  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn tập cách tính xác suất bằng tỉ số. - Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa. - Hoàn thành các bài tập về nhà: 8.4, 8.5, 8.6, 8.7 SGK trang 65, 66. - Hướng dẫn bài 8.4 SGK: Có bao nhiêu kết quả có thể? Các kết quả này có đồng khả năng hay không? Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố? Tính xác suất? Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 14
  15. Tiết 74: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (8 phút) a) Mục tiêu: Ôn tập lại công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số thông qua trò chơi “Hộp quà may mắn”. b) Nội dung: Trả lờicác câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Sắp xếp các bước sau để tính xác suất của một biến cố bằng tỉ số 1- Đếm các kết quả thuận lợi của biến cố. 2- Chỉ ra kết quả có thể là đồng khả năng. 3- Đếm các kết quả có thể. 4- Lập tỉ số giữa kết quả thuận lợi của biến cố và tổng số kết quả có thể xảy ra. A. 3, 2, 1, 4 B. 1, 3, 2, 4 C. 4, 3, 2, 1 D. 3, 2, 4, 1 Câu 2: Một hộp chứa 10 tấm thẻ được đánh số từ 4 đến 13 . Hà lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để thẻ chọn ra ghi số nguyên tố là A. 0,2 B. 0,3 C. 0,4 D. 0,5 Câu 3: Một túi đựng các viên kẹo giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 4 viên kẹo màu đỏ, 10 viên kẹo màu xanh, 8 viên kẹo màu trắng. Xác suất của biến cố “ Lấy được một viên kẹo màu trắng” là 1 8 4 14 A. B. C. D. 3 12 11 22 Câu 4: Một hộp chứa 1 quả bóng xanh và 4 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng giống nhau. Châu lấy ra ngẫu nhiên một quả từ trong hộp. Hỏi khả năng Châu lấy được quả bóng màu đỏ bằng bao nhiêu lần khả năng lấy được bóng màu xanh? A. 0,3 B. 0,4 C. 4 D. 0,25 Câu 5: Tỉ lệ học sinh bị cận thị ở một trường THCS là 16% . Gặp ngẫu nhiên một học sinh trong trường, xác suất để học sinh đó không bị cận là A. 0,16 B. 0,84 C. 0,94 D. 0,5 c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung * Giao nhiệm vụ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà may mắn”. *Thực hiện nhiệm vụ GV gọi HS chọn hộp quà và trả lời HS chọn hộp quà và trả lời câu hỏi chứa trong hộp quà. HS trả lời và giải thích đúng sẽ nhận phần thưởng trong hộp quà, HS trả lời sai nhường quyền trả lời cho bạn khác. Câu 1: HS nhắc lại lí thuyết. Câu 1: Chọn A. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 15
  16. Câu 2: Có 10 kết quả có thể là: 4 , 5 , , 13 . Các kết Câu 2: Chọn C. quả này là đồng khả năng. Các kết quả thuận lợi là 5 , 7 , 11, 13 . Có 4 kết quả thuận lợi. Xác suất của biến cố là 4 = 0,4. 10 Câu 3: Xác suất của biến cố “ Lấy được một viên kẹo màu Câu 3: Chọn C. trắng” là 8 8 4 = = . 4+ 8+ 10 22 11 Câu 4: Chọn C. Câu 4: Chọn C. 4 Xác suất để Châu lấy ra quả bóng màu đỏ là . 5 1 Xác suất để Châu lấy ra quả bóng màu xanh là . 5 Vậy khả năng Châu lấy được quả bóng màu đỏ gấp 4 lần quả bóng màu xanh. Câu 5: Câu 5: Chọn B. Xác suất để học sinh đó không bị cận là 1- 16%= 0,84. *Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức đã học HS lắng nghe và ghi chép Để tính xác suất của một biến cố bằng tỉ số 1- Đếm các kết quả có thể. 2- Chỉ ra kết quả có thể là đồng khả năng. 3- Đếm các kết quả thuận lợi của biến cố. 4- Lập tỉ số giữa kết quả thuận lợi của biến cố và tổng số kết quả có thể xảy ra. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(0 phút) 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP( 15 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số vào giải các bài tập 8.6, 8.7 SGK. b) Nội dung: Làm các bài tập 8.6, 8.7 SGK. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.6, 8.7 SGK. d) Tổ chức thực hiện: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 16
  17. Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung *Giao nhiệm vụ GV chiếu màn hình đề bài Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 8.6. HS tìm hiểu bài tập được giao. - HS hoạt động cá nhân để làm bài Bài 8.6/SGK Bài 8.6/SGK Một hộp chứa 15 tấm thẻ giống nhau được đánh số Giải 10 ,11 , 24 . Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Tính Có 15 kết quả có thể là rút được xác suất của biến cố sau: một trong các thẻ ghi số 10 , 11 , a) A: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ.” 24 . Vì các thẻ giống nhau nên các b) B: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố.” kết quả này là đồng khả năng. *Thực hiện nhiệm vụ a, Kết quả thuận lợi của biến cố A -GV Hướng dẫn HS thực hiện: là: Rút được thẻ ghi số (GV đặt câu hỏi gợi ý để HS trả lời). 11,13,15,17,19,21,23. Có 7 kết quả - HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV thuận lợi nên xác suất của biến cố A -GV: Có bao nhiêu kết quả có thể? 7 là . -HS: Có 15 kết quả có thể là rút được một trong các 15 thẻ ghi số 10 , 11 , 24 . b. Kết quả thuận lợi của biến cố B GV: Các kết quả này có đồng khả năng hay không? là: Rút được thẻ ghi số HS: Các kết quả này đồng khả năng vì các thẻ giống 11,13,17,19,23. nhau. Có 5 kết quả thuận lợi nên xác suất GV: Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố A? 5 1 Bao nhiêu kết quả thuận lợi có biến cố B? của biến cố B là = . 15 3 HS: Có 7 kết quả thuận lợi của biến cố A. Có 5 kết quả thuận lợi của biến cố B. *Báo cáo kết quả GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động HS trình bày tóm tắt lời giải. HS nhận xét lời giải và chữa bài vào vở. *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập. GV chiếu màn hình đề bài Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài 8.7. HS tìm hiểu bài tập được giao. Bài 8.7/SGK Bài 8.7/SGK Trò chơi vòng quay may mắn. Có 12 kết quả có thể.Vì hình tròn được chia thành 12 hình quạt như Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 17
  18. Một bánh xe hình tròn được chia thành 12 hình quạt nhau nên khả năng mũi tên dừng lại như nhau, trong đó có 2 hình quạt ghi 100 điểm, 2 ở mỗi hình quạt là như nhau. Do đó hình quạt ghi 200 điểm, 2 hình quạt ghi 300 điểm, các kết quả này là đồng khả năng. 2 hình quạt ghi 400 điểm, 1 hình quạt ghi 500 a.Kết quả thuận lợi của biến cố A là điểm, 2 hình quạt ghi 1000 điểm, 1 hình quạt ghi 2 nên xác suất của biến cố A là 2000 điểm. Ở mỗi lượt, người chơi quay bánh xe. 2 1 = . Mũi tên cố định gắn trên vành bánh xe dừng ở hình 12 6 quạt nào thì người chơi nhận số điểm ghi trên hình b.Kết quả thuận lợi của biến cố B là quạt đó. Bạn Lan chơi trò này. Tính xác suất của các 4 nên xác suất của biến cố B là biến cố sau: 4 1 = . a) A: “Trong một lượt quay, Lan được 400 12 3 điểm.” b) B: “Trong một lượt quay, Lan được ít nhất 500 điểm.” *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện: - HS hoạt động nhóm đôi để làm bài (GV đặt câu hỏi gợi ý để HS trả lời). - HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV để giải bài toán GV: Có bao nhiêu kết quả có thể? HS: Có 12 kết quả có thể. GV: Các kết quả này có đồng khả năng hay không? HS: Các kết quả này đồng khả năng vì các hình quạt giống nhau. GV: Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố A? Bao nhiêu kết quả thuận lợi có biến cố B? HS: Vì 2 hình quạt ghi 400 điểm nên có 2 kết quả thuận lợi của biến cố A. Vì có 1 hình quạt ghi 500 điểm, 2 hình quạt ghi 1000 điểm, 1 hình quạt ghi 2000 điểm nên có 4 kết quả thuận lợi của biến cố B. *Báo cáo kết quả Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 18
  19. GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động GV gọi đại diện nhóm nhanh nhất trình bày lời giải Đại diện nhóm trình bày lời giải. Các nhóm khác theo dõi HS nhận xét lời giải và chữa bài vào vở. *Đánh giá kết quả - Gv chốt các bước tính xác suất của một biến cố bằng tỉ số. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG(17 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng công thức tính xác suất để giải các bài tập bổ sung. b) Nội dung: - HS giải quyết hai bài toán bổ sung. Bài tập 1 Trong một hộp có 10 tấm thẻ cùng loại, trên mỗi thẻ có ghi một số tự nhiên. Lấy ra ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Biết rằng xác suất lấy được thẻ ghi số chẵn gấp 4 lần xác suất lấy được thẻ ghi số lẻ. Hỏi trong hộp có bao nhiêu thẻ ghi số lẻ? Bài tập 2 Số lượng học sinh tham gia Câu lạc bộ Cờ vua ở một trường được biểu diễn ở biểu đồ sau: Chọn ngẫu nhiên nột học học sinh trong Câu lạc bộ Cờ vua đó. Tính xác suất của các biến cố sau: A: “ Học sinh được chọn là nữ”. B: “Học sinh được chọn học lớp 8”. C: “Học sinh được chọn là nam và không học lớp 7”. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 19
  20. c) Sản phẩm: - HS giải 2 bài tập bổ sung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài giải GV chiếu màn hình đề bài Gọi x là số thẻ ghi số lẻ. Yêu cầu HS hoạt động cá nhân. Xác suất của biến cố rút được thẻ HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao x ghi số lẻ là . Bài tập 1 10 Trong một hộp có 10 tấm thẻ cùng loại, trên mỗi thẻ Xác suất của biến cố rút được thẻ có ghi một số tự nhiên. Lấy ra ngẫu nhiên1 thẻ từ hộp. 10- x ghi số chẵn là . Biết rằng xác suất lấy được thẻ ghi số chẵn gấp 4 lần 10 xác suất lấy được thẻ ghi số lẻ. Hỏi trong hộp có bao Vì xác suất lấy được thẻ ghi số chẵn nhiêu thẻ ghi số lẻ? gấp 4 lần xác suất lấy được thẻ ghi *Thực hiện nhiệm vụ 10- x x -GV Hướng dẫn HS thực hiện: số lẻ nên ta có = 4× . 10 10 - HS hoạt động cá nhân để làm bài Suy ra (GV đặt câu hỏi gợi ý để HS trả lời). 10 - x = 4x - HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV. Þ 5x = 10 Þ x = 2 GV: Đề bài cho gì và yêu cầu tìm gì? Vậy trong hộp có 2 thẻ ghi số lẻ. HS: Đề bài cho tổng số thẻ là 10 , xác suất lấy được thẻ ghi số chẵn gấp 4 lần xác suất lấy được thẻ ghi số lẻ và yêu cầu tìm số thẻ ghi số lẻ. GV: Nếu gọi số thẻ đánh số lẻ là x thì xác suất để rút được thẻ ghi số lẻ được tính như thế nào? x HS: Xác suất để rút được thẻ ghi số lẻ . 10 GV: Xác suất để rút được thẻ ghi số chẵn được tính như thế nào? 10- x HS: Xác suất để rút được thẻ ghi số chẵn . 10 GV: Mối liên hệ giữa 2 xác suất đó là gì? HS lập đẳng thức, từ đó tìm x . *Báo cáo kết quả GV gọi một HS lên bảng trình bày HS lên bảng trình bày lời giải. *Đánh giá kết quả HS nhận xét lời giải. - Gv nhận xét, đánh giá và cho điểm. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 20