Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang Kim Kim 16/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_9_nam_hoc_2024_2025_truong.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 9 I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA. Mức độ nhận thức % Tổng Tổng TT Kĩ năng Thông Vận dụng điểm Nhận biết Vận dụng hiểu cao Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Số (%) câu ( %) câu (%) câu (%) câu câu hỏi 1 Đọc hiểu 20 3 25 3 15 1 0 0 07 60 2 Viết 0.5 10 15 10 1 1 40 Tổng 25 35 30 10 8 100 Tỉ lệ % 25% 35% 30% 10% 100% Tỉ lệ chung 60% 40% 100% II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA TT Chủ đề Nội Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức dung/Đơn Nhận Thông Vận Vận vị kiến thức biết hiểu dụng dụng cao 1 Đọc 1. Truyện Nhận biết: 3 TL hiểu truyền kì - Nhận biết được một số yếu tố trong truyện truyền kì: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. - Xác định được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong văn bản.
  2. - Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong truyện truyền kì. Thông hiểu: 3 TL - Nêu được nội dung bao quát của văn bản. - Phân tích được mối quan hệ giữa ND và hình thức của văn bản, - Phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố; tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp Vận dụng: - Rút ra được bài học từ nội dung văn bản. Thể hiện thái độ đồng tình/ không đồng tình/đồng tình một phần với 1 TL những vấn đề đặt ra trong văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn bản. - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử văn học để đọc hiểu VB. 2. Thơ Nhận biết: song thất - Nhận biết được một số yếu tố về luật của thơ song thất lục bát lục bát: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ. - Nhận biết được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ. Thông hiểu: - Phân tích được mối quan hệ giữa ND và hình thức của văn bản. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
  3. muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua văn bản. - Lí giải được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ. - Phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố trong thơ. Vận dụng: - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản - Phân biệt được sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với thơ lục bát. 2 Viết Nghị luận về Nhận biết: 1TL một vấn đề Thông hiểu: cần giải Vận dụng: quyết (Con người trong Vận dụng cao: mối quan hệ Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải với tự nhiên) quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. Phân tích một Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm tác phẩm văn văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về học. (Bài thơ hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ song thất lục của tác phẩm. bát) Tổng 3 TL 2 TL 1 TL 1 TL Tỉ lệ % 25 35 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
  4. UBNDTP BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS LÊ LỢI Năm học: 2024 - 2025 Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới. (Tóm tắt phần đầu: Năm Bính Dần, vua Trần Phế Đế đi săn, đỗ lại trên bờ bắc sông Đà, đêm mở tiệc ở trong trướng. Có một con cáo đi từ dưới chân núi đi về phía nam, gặp một con vượn già. Cả hai bày mưu để có thể can ngăn chuyến đi săn của nhà vua để cứu tính mệnh của muôn loài.) Bèn cùng nhau hóa thành hai người đàn ông mà đi, một người xưng là tú tài họ Viên, một người xưng là xử sĩ họ Hồ, đương đêm đến gõ cửa hành cung, nhờ kẻ nội thị chuyển đệ lời tâu vào rằng: - Tôi nghe thánh nhân trị vì, càn khôn trong sáng, minh vương sửa đức, chim muông hòa vui. Nay chúa thượng đương kì thái hạnh, làm chủ dân vật, tưởng nên mở lưới vơ hiền, giăng chài vét sĩ, đương gội thì quấn mái tóc, lên xe thì dành bên tả (1), đem xe bồ ngựa tứ săn những người hiền trong chỗ quê lậu, lấy lễ hậu lời khiêm đón những kẻ sĩ trong đám ẩn dật, khiến trong triều nhiều bậc lương tá để ban ân trạch cho sinh dân, đưa tất cả cuộc đời vào cõi nhân thọ. Cớ sao lại đi săn gấu bắt thỏ, tranh cả công việc của chức Sơn ngu như vậy! Bấy giờ vua say rượu đương muốn đi nằm, sai thủ tướng Quý Ly mời hai người vào tiếp đãi ở phía dưới thềm khách và bảo cho biết săn bắn là phép tắc đời xưa, sao lại nên bỏ. Hồ nói: - Đời xưa đuổi loài tê thượng là để trừ hại, mà mở cuộc sưu miêu (2)là để giảng võ... Nay thì không thế, đương mùa hạ mà giở những công việc khổ dân không phải thời, giày trên lúa để thỏa cái ham thích săn bắn, không phải chỗ; quanh đầm mà vây, bọc núi mà đốt, không phải lẽ. Ngài sao không tâu với thánh minh, tạm quay xe giá, để khiến người và vật đều được bình yên! Quý Ly nói: - Không nên! Hồ nói: - Đó là tôi thương những giống chim hèn muông yếu mà xin nài cho chúng. Chứ còn những giống tinh khôn lanh lẹn thì tự nhiên chúng biết xa chạy cao bay Quý Ly nói: - Nhà vua đi chuyến này, không phải vì ham thích chim muông, chỉ vì nghe ở đây có giống hồ tinh nghìn tuổi, nên ngài muốn đại cử đến để tiễu trừ, khiến loài yêu gian không thể giở trò xằng bậy được, có thế thôi. Viên đưa mắt cho Hồ rồi mỉm cười. Quý Ly hỏi cớ, Hồ chợt đáp: - Hiện giờ sài lang đầy đường lấp lối, sao lại lo đến giống hồ ly? Quý Ly nói: - Ngài nói vậy là ý thế nào? Hồ nói: - Hiện nay thánh hóa chưa khắp, bờ cõi chưa yên. [...] Sao không giương cung thánh nhân, tuốt lưỡi gươm thiên tử, lấy nhân làm yên khấu, lấy nghĩa làm chèo lái, lấy hào kiệt làm nanh vuốt, lấy trung tín làm giáp trụ, cẩn thận lồng cũi để giá ngự những tướng khó trị, sửa chuốt cung tên để dọa nạt những nước bất phục, tóm bắt
  5. giặc giã, đóng cũi giải về, khiến cho gần xa quang sạch. Cớ sao bỏ những việc ấy không làm, lại đi lẩn quẩn ở công việc săn bắn? Dù được chim muông như núi, chúng tôi cũng lấy làm không phục. Quý Ly nghe lời, hai người mừng thầm nói: - Thế là mưu kế có kết quả rồi. (Lược đoạn cuối: Sau đó, hai người còn cùng đối đáp thơ phú và tranh luận về thời thế với Quý Ly. Khi ra về, Quý Ly cho người bám theo, đến chân núi, họ biến về nguyên dạng con cáo và con vượn đi vào núi) (Nguyễn Dữ, “ Bữa tiệc đêm ở Đà Giang” Trích Truyền kì mạn lục, NXB Hà Nội, tr.173-181) * Chú thích: (1) Chu Công đương gội đầu quấn tóc lại để tiếp người hiền; Nguỵ công tử đi xe, dành sẵn bên tả để đón bậc hiền sĩ Hầu Doanh. (2) Ngày xưa bên Trung Quốc, cuộc săn mùa xuân gọi là sưu, cuộc săn mùa thu gọi là miêu. Câu 1. Chỉ ra không gian, thời gian được khắc hoạ trong truyện Bữa tiệc đêm ở Đà Giang. Câu 2. Xác định lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn văn sau: Viên đưa mắt cho Hồ rồi mỉm cười. Quý Ly hỏi cớ, Hồ chợt đáp: - Hiện giờ sài lang đầy đường lấp lối, sao lại lo đến giống hồ ly? Câu 3. Tìm các yếu tố kì ảo được sử dụng trong văn bản. Câu 4. Tìm và nêu tác dụng của một điển cố điển tích có trong câu văn sau: Nay chúa thượng đương kì thái hạnh, làm chủ dân vật, tưởng nên mở lưới vơ hiền, giăng chài vét sĩ, đương gội thì quấn mái tóc, lên xe thì dành bên tả (1), đem xe bồ ngựa tứ săn những người hiền trong chỗ quê lậu, lấy lễ hậu lời khiêm đón những kẻ sĩ trong đám ẩn dật, khiến trong triều nhiều bậc lương tá để ban ân trạch cho sinh dân, đưa tất cả cuộc đời vào cõi nhân thọ. Câu 5. Trong phần cuối truyện, vì sao hai nhân vật tú tài họ Viên và xử sĩ họ Hồ lại mừng thầm? Câu 6. Nêu chủ chính của truyện Bữa tiệc đêm ở Đà Giang . Câu 7. Từ văn bản trên em rút ra được thông điệp nào? Phần II: VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: "Là một học sinh, em hãy đề xuất những giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình?” ........................... Hết...........................
  6. IV. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM TRƯỜNG THCS LÊ LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: NGỮ VĂN 9 Phần Câu/ Nội dung Điểm ý I ĐỌC HIỂU 6.0 1 Học sinh chỉ đúng không gian, thời gian được khắc hoạ trong 1.0 truyện Bữa tiệc đêm ở Đà Giang. - Thời gian: Năm Bính Dần, đời vua Trần Phế Đế. - Không gian: Trên bờ bắc sông Đà- nơi vua và quần thần dựng trướng mở tiệc trước ngày đi săn trong núi. ( Mỗi ý trả lời đúng được 0.5 điểm) 2 Học sinh xác định lời người kể chuyện và lời nhân vật trong 0.5 đoạn văn sau: - Lời người kể chuyện: Viên đưa mắt cho Hồ rồi mỉm cười. Quý Ly hỏi cớ, Hồ chợt đáp. - Lời nhân vật: Hiện giờ sài lang đầy đường lấp lối, sao lại lo đến giống hồ ly? (Mỗi ý trả lời đúng được 0.25 điểm) 3 Các yếu tố kì ảo được sử dụng trong văn bản: 1,0 - Chi tiết cáo và vượn biết trò chuyện, nói tiếng người; - Chi tiết cáo và vượn biến thành hai người đàn ông. - Chi tiết cáo và vượn trong hình hài hai người đàn ông là tú tài họ Viên, xử sĩ họ Hồ đến tìm nhà vua và trò chuyện với Quý Ly - thủ tướng thời vua Trần Phế Đế. - Chi tiết hai người đàn ông hoá thành cáo và vượn. 4 Học sinh xác định đúng điển tích, điển cố và nêu tác dụng 1.0 Điển tích, điển cố có trong văn bản: + đương gội thì quấn mái tóc: Chu Công đương gội đầu quấn 0.25 tóc lại để tiếp người hiền; + lên xe thì dành bên tả: Nguỵ công tử đi xe, dành sẵn bên tả để đón bậc hiền sĩ Hầu Doanh. (HS nêu được một trong hai điển tích) - Tác dụng: + Làm cho lời văn cô đọng, hàm súc, trang nhã, uyên bác 0.75 + Nhấn mạnh việc khuyên nhà vua hãy dành thời gian để chiêu hiền đãi sĩ làm giàu mạnh cho dân cho nước thay vì đi săn bắn vô ích. + Thể hiện sự am hiểu của người viết.
  7. 5 Trong phần cuối truyện, vì sao hai nhân vật tú tài họ Viên 0.5 và xử sĩ họ Hồ lại mừng thầm? - Trong phần cuối truyện, hai nhân vật tú tài họ Viêm và cư sĩ họ Hồ lại mừng thầm vì: Quý Ly đã nghe lời khuyên của họ/ Mưu kế để nhà vua và bề tôi từ bỏ chuyến đi săn trong núi đã thành công. 6 Chủ đề chính của truyện Bữa tiệc đêm ở Đà Giang là: 1,0 thể hiện mong ước về một cuộc sống yên bình cho nhân dân trăm họ và phê phán xã hội loạn lạc, kẻ đứng đầu chỉ lo săn bắn, ăn chơi, hưởng lạc, mặc cho lũ người lang sói hại nước hại dân. 7 Thông điệp của văn bản: 1,0 + Mong ước cuộc sống bình yên nhan dân ấm lo, đó là mong ước không chỉ của con người mà còn là của muôn vật, muôn loài. + Phê phán việc lấy săn bắn, sát hại loài vật là thú vui. + Người đứng đầu nên lấy quyền lợi của nước, của dân làm trọng. II VIẾT 4.0 Rác thải nhựa trong trường học và các gia đình là một vấn đề đang được quan tâm hiện nay. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày hiểu biết, quan điểm của bản thân về hiện tượng trên và đề xuất một số giải pháp để khắc phục, hạn chế hiện tượng đó. * Yêu cầu chung: Học sinh biết cách tạo lập một bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học. Văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể Học sinh có thể triển khai theo cách khác nhau nhưng về cơ bản cần đảm bảo các ý sau: a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề 0,25 cần giải quyết: gồm 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày hiểu biết, quan 0,25 điểm của bản thân về hiện tượng rác thải nhựa trong trường học và các gia đình hiện nay và đề xuất một số giải pháp để khắc phục, hạn chế hiện tượng đó
  8. c. Triển khai vấn đề nghị luận: Chia vấn đề nghị luận thành các 0,25 luận điểm, luận cứ phù hợp, thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng. d. Viết bài văn đảm bảo được các yêu cầu: 1. Mở bài. 0.25 Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu vấn đề. - Nêu sự cần thiết của vấn đề. 2. Thân bài: a. Giải thích vấn đề: - Rác thải nhựa là các sản phẩm làm từ nhựa không phân hủy 0,25 hoặc phân hủy rất chậm trong môi trường tự nhiên. Chúng bao gồm túi nilon, chai nhựa, hộp nhựa, ống hút nhựa, đồ dùng một lần... b. Phân tích vấn đề: * Thực trạng: Mô phỏng thực trạng của vấn đề rác thải nhựa hiện nay. 0,25 * Nguyên nhân - Ý thức người dân: Nhiều người vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tác hại của rác thải nhựa và chưa có thói quen phân loại, xử lý rác đúng cách. - Việc quản lý rác thải nhựa ở nhiều nơi còn lỏng lẻo, thiếu các biện pháp chế tài đủ mạnh. - Các sản phẩm nhựa được sản xuất và tiêu thụ với số lượng lớn, trong khi các giải pháp thay thế còn hạn chế. * Hậu quả: - Môi trường: bị tàn phá nặng nề, đất đai bị ô nhiễm, nguồn nước bị nhiễm độc, không khí bị ô nhiễm. Rác thải nhựa còn 0,25 làm mất mỹ quan đô thị và nông thôn, phá hủy hệ sinh thái, đe dọa sự đa dạng sinh học. - Sức khoẻ: Đáng buồn hơn, các chất độc hại trong nhựa có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua đường hô hấp, tiêu hóa, gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư, dị tật bẩm sinh, rối loạn nội tiết... - Kinh tế: Không chỉ vậy, ô nhiễm rác thải nhựa còn gây thiệt hại lớn cho ngành du lịch, thủy sản và các ngành kinh tế khác. * Ý kiến trái chiều: Một số người cho rằng việc giảm thiểu rác 0,25 thải nhựa là không cần thiết vì nhựa mang lại nhiều tiện ích và việc thay thế nhựa bằng các vật liệu khác sẽ tốn kém hơn. Quan điểm này hoàn toàn sai lầm * Phản biện: Lợi ích ngắn hạn của nhựa không thể bù đắp cho những tác hại lâu dài mà nó gây ra. Việc đầu tư vào các giải pháp thay thế nhựa là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững. c. Giải pháp:
  9. (Căn cứ vào các nguyên nhân chính đã phân tích, hãy đề xuất ít nhất 03 giải pháp khả thi và hiệu quả). Gợi ý một số giải 1,0 pháp: Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về tác hại của rác thải nhựa Giải pháp 2: Thay đổi thói quen sử dụng đồ nhựa dùng một lần Giải pháp 3: Tái sử dụng và tái chế đồ nhựa Giải pháp 4: Trồng cây xanh d. Liên hệ bản thân - Bản thân em đã từng tham gia nhiều hoạt động bảo vệ môi trường ở trường, ở gia đình và luôn cố gắng áp dụng các biện pháp giảm thiểu rác thải nhựa trong cuộc sống hàng ngày. Em tin rằng mỗi hành động nhỏ của mình đều có ý nghĩa và góp phần làm cho môi 0.25 trường sống trở nên xanh, sạch, đẹp hơn. 3. Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản thân về tầm quan trọng của việc 0,25 giải quyết vấn đề. - Đưa ra thông điệp, bài học. đ. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, lời văn sinh động hấp dẫn, 0,25 thể hiện dấu ấn cá nhân. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0.25 pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. * Chú ý: - Điểm toàn bài làm tròn đến số thập phân thứ nhất - Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. - Trên đây là hướng dẫn chấm sơ lược, bài làm của học sinh yêu cầu trình bày chi tiết. Lê Lợi, ngày 25 tháng 10 năm 2024 CBQL DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ Bùi Thuý Hằng Nguyễn Thị Hồng Bến Nguyễn Thị Sơn