10 Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2021-2022 - PGD Yên Dũng (Có đáp án)

docx 40 trang Kim Kim 13/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2021-2022 - PGD Yên Dũng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx10_de_thi_thu_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_ngu_van_nam_hoc_202.docx

Nội dung text: 10 Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2021-2022 - PGD Yên Dũng (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 YÊN DŨNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi gồm có 01 trang) Câu 1 (3.0 điểm). Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: Tay trong tay Một ngày hè, tôi ngồi trên bãi biển và ngắm nhìn hai đứa trẻ đang chơi trên cát. Chúng say sưa xây một lâu đài có đủ cổng, tháp, hào và có cả khách tham quan. Khi công trình gần hoàn thành thì một cơn sóng lớn ập đến phá tan tất cả. Giờ thì chỉ còn một đống cát ướt mà thôi. Tôi tưởng bọn trẻ sẽ khóc vì sóng đã phá tan những gì chúng kỳ công xây dựng. Nhưng không! Chúng lại cùng chạy ra xa con nước, cười giòn, tay nắm tay và xây dựng một lâu đài mới. Chúng đã dạy tôi một bài học quan trọng. Tất cả mọi thứ trong cuộc sống dù quý giá đến đâu cũng không khác gì những tòa lâu đài trên cát. Chỉ có tình yêu, tình bạn là vững bền. Trước sau gì thì cơn sóng cũng sẽ đến và mang đi tất cả những gì chúng ta cố công xây đắp. Nhưng bao giờ thì cơn sóng ấy sẽ đến? Không ai biết trước được! Chỉ biết rằng với những ai có được bàn tay của người khác để nắm chặt, để cùng chia sẻ những thành công, thất bại thì mới có thể cười vang và vượt qua mọi khó khăn. (Theo Songdep.xitrum.net- Sống đẹp tập II, NXB. Giáo dục Việt Nam, tr.177) a. Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? b. Phân tích cấu trúc ngữ pháp cho câu văn sau: Chúng lại cùng chạy ra xa con nước, cười giòn, tay nắm tay và xây dựng một lâu đài mới. c. Ý nghĩa nhan đề văn bản Tay trong tay muốn nói lên điều gì? d. Hai đứa trẻ đã dạy “tôi” bài học gì? Câu 2 (2.0 điểm) Từ ý văn sau em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của sự đồng cảm và sẻ chia trong cuộc sống: Chỉ biết rằng với những ai có được bàn tay của người khác để nắm chặt, để cùng chia sẻ những thành công, thất bại thì mới có thể cười vang và vượt qua mọi khó khăn. Câu 3 (5.0 điểm). Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy: “Ngửa mặt lên nhìn mặt có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng đủ cho ta giật mình -------------------------------Hết-------------------------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ............................................. Số báo danh:........................................................... Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và ký): ......................................................................................................... Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và ký): ......................................................................................................... Hướng dẫn chấm Câu Phần Yêu cầu Điểm 1 Đọc - hiểu văn bản 3.0
  2. a - Mức tối đa: HS xác định đúng: + Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0.5 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 b - Mức tối đa: HS phân tích đúng cấu trúc ngữ pháp câu: 0.5 Chúng/ lại cùng chạy ra xa con nước, cười giòn, tay nắm tay và.. xây dựng CN VN1 VN2 VN3 VN4 một lâu đài mới. - Mức chưa tối đa: HS chỉ xác định đúng 1 thành phần câu (CN hoặc VN). 0.25 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 c - Mức tối đa: HS xác định được: 1.0 Ý nghĩa nhan đề văn bản: Thể hiện tinh thần đoàn kết, gắn bó, sẻ chia, đồng cảm giữa người với người để vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. - Mức chưa tối đa: + HS xác định được một hoặc hai khía cạnh trong ý nghĩa nhan đề văn bản như 0.75 trên. + HS chưa nêu đủ, chỉ nêu được một khía cạnh trong ý nghĩa văn bản như trên. 0.25 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 d - Mức tối đa: Hai đứa trẻ đã dạy cho “tôi” bài học: Tất cả mọi thứ trong cuộc 1.0 sống dù quý giá đến đâu cũng không khác gì những tòa lâu đài trên cát. Chỉ có tình yêu, tình bạn là vững bền. Trước sau gì thì cơn sóng cũng sẽ đến và mang đi tất cả những gì chúng ta cố công xây đắp. Nhưng bao giờ thì cơn sóng ấy sẽ đến? Không ai biết trước được! Chỉ biết rằng với những ai có được bàn tay của người khác để nắm chặt, để cùng chia sẻ những thành công, thất bại thì mới có thể cười vang và vượt qua mọi khó khăn. - Mức chưa tối đa: HS tìm được bài học nhưng chưa đủ, còn thiếu ý. 0.75 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 2 Nghị luận xã hội 2.0 a. Yêu cầu về kĩ năng: 0.5 - Xác định đúng vấn đề nghị luận. - Học sinh biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội, bố cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, giàu sức thuyết phục. b. Yêu cầu về nội dung: 1.0 Học sinh lựa chọn cách lập luận phù hợp để trình bày vấn đề theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý định hướng: 1. Giải thích -Đồng cảm: là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác, đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu và cảm thông với họ. - Sẻ chia: là cùng người khác san sẻ vui buồn, những trạng thái tình cảm, tâm hồn với nhau, cả sự chia sẻ những khó khăn về vật chất, giúp nhau trong hoạn nạn - Khi ta học được cách đồng cảm và chia sẻ tức biết sống vì người khác cũng là lúc mình nhận được niềm vui, ta cảm thấy cuộc đời này thật tuyệt vời. Nếu ai cũng biết “học cách đồng cảm và sẻ chia”, trái đất này sẽ thật là “thiên đường”. 2. Bàn luận *Cuộc sống đầy những khó khăn vì vậy cần lắm những tấm lòng đồng cảm, sẻ chia - Sẻ chia về vật chất: Giúp đỡ khi khó khăn, hoạn nạn. - Sẻ chia về tinh thần: Ánh mắt, nụ cười, lời an ủi, chúc mừng, đôi khi chỉ là sự im lặng cảm thông, lắng nghe. * Sự đồng cảm, sẻ chia được thể hiện trong những mối quan hệ khác nhau - Đối với người nhận ( ) - Đối với người cho ( ) - Đồng cảm, sẻ chia và xã hội ngày nay ( ) *Phê phán bệnh vô cảm, lối sống ích kỉ, sống thiếu trách nhiệm với đồng loại, với
  3. cộng đồng ở một số người. 3. Bài học nhận thức và hành động - Nhận thức: Đồng cảm, sẻ chia giúp con người thêm sức mạnh để vượt qua những thử thách, những nghịch cảnh của cuộc đời. Đó cũng là một trong những phẩm chất “người”, kết tinh giá trị nhân văn cao quý ở con người. - Hành động: Phải học cách đồng cảm, sẻ chia và phân biệt đồng cảm, sẻ chia với sự thương hại, ban ơn Ai cũng có thể đồng cảm, sẻ chia với những người xung quanh mình với điều kiện và khả năng có thể của mình. - Cuộc sống sẽ đẹp đẽ vô cùng khi con người biết đồng cảm, sẻ chia. Đó cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. c. Sáng tạo: Có ý tưởng sáng tạo trong cách diễn đạt. 0.25 d. Chính tả:Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 0.25 3 Nghị luận văn học 5.0 a. Yêu cầu về kĩ năng: - Biết viết bài văn nghị luận văn học. 0.5 - Xác định đúng vấn đề nghị luận, có hệ thống luận điểm làm nổi bật vấn đề nghị luận. Hành văn, diễn đạt lưu loát, mạch lạc, sáng sủa,... b. Yêu cầu về kiến thức:Bài làm đảm bảo các ý cơ bản sau: 4.0 * Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm, khái quát nội dung chính của đoạn thơ: 0.25 Viết về trăng mà nói chuyện đời, chuyện nghĩa tình với thiên nhiên với quá khứ. Ánh trăng đã thức tỉnh mọi người, một lẽ sống cao đẹp, thủy chung. Bằng giọng điệu tâm tình, thủ thỉ, bài thơ như thấm dần thấm dần vào tâm hồn của người đọc khiến cho mọi người phải giật mình nhìn lại quá khứ của chính ta. * Cảm nhận về hai khổ thơ trên cơ sở phân tích nội dung và nghệ thuật: a. Cuộc gặp gỡ bất ngờ (khổ 1) 3.5 - Ngửa mặt lên nhìn mặt: Đột ngột vầng trăng xuất hiện thì lúc này thi sĩ mới giật mình suy tư, ngẫm nghĩ. Khoảnh khắc người và trăng mặt đối mặt thì tính xưa nghĩa cũ dâng lên tràn đầy: + Một sự đối diện đàm tâm “Ngửa mặt lên nhìn mặt”: Nhà thơ đối diện với trăng trong cái im lặng có phần thành kính. Đối diện với trăng hay đối diện với quá khứ bạc bẽo vô tình của chính mình với trăng. + Trạng thái “rưng rưng”: Bất ngờ gặp lại người bạn cũ, nhà thơ chợt nhận ra thứ mặt nạ của thời gian đã che lấp tất cả, trong giây phút ấy nhà thơ cảm thấy rưng rưng - tự hổ thẹn với chính sự đổi thay của bản thân. + Trạng thái “rưng rưng”: Đan xen sự hổ thẹn ấy là cảm xúc nghẹn ngào vui sướng đang len lỏi trong trái tim khô cằn bấy lâu nay của người lính. - Như là đồng là bể, như là sông là rừng: Gặp lại trăng, gặp lại người bạn cũ bao kí ức về tuổi thơ, thời chiến lại ùa về. Cuộc sống hiện tại như ngừng lại nhường chỗ cho những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó cùng trăng với đồng, với sông, với bể. => Câu thơ như trải dài cả quá khứ và hiện tại, thiên nhiên và con người, lao động và chiến đấu, chung thủy nghĩa tình với bạc bẽo vô tình. - Nhịp thơ nhanh mạnh, và một loạt các từ liệt kê: đồng, sông, bể, rừng cuốn người đọc vào mạch cảm xúc của nhà thơ. b. Suy ngẫm về triết lí nhân sinh sâu sắc (khổ 2) - Nghệ thuật ẩn dụ “Trăng cứ tròn vành vạnh”: Trăng vẫn vậy, vẫn vẹn nguyên như buổi ban đầu. Trăng biểu tượng cho sự tròn đầy, tròn vẹn nghĩa tình của thiên nhiên, của cuộc sống, của con người trong quá khứ dù người lính ngày nay có thay đổi trở nên vô tình. - “kể chi người vô tình”: Thái độ bao dung độ lượng của trăng với người lính, trăng không chấp người vô tình kia. Đó là tấm lòng vị tha của quá khứ, của con người đối với những kẻ vô tình. => Tấm lòng vị tha ấy luôn hiện hữu trong mỗi người lính – những người từng vào sinh ra tử. - Nghệ thuật nhân hóa “ánh trăng im phăng phắc”: Trăng lặng im không nói gì
  4. không có nghĩa là không trách móc trong sự im lặng. Trăng không vui, trăng nghiêm khắc nhắc nhở. Chính sự nghiêm khắc trong im lặng ấy khiến người lính phải giật mình. => Nghệ thuật ẩn dụ: Hình ảnh thơ được lấy từ hiện thực của thiên nhiên bất biến vĩnh hằng để khái quát một lẽ sống cao đẹp: Tình nghĩa, trọn vẹn, thủy chung, bao dung, vị tha. Tấm lòng đáng trân trọng ấy là tấm lòng của những người đồng chí đồng đội một thời sống chết vì nhau, của đồng bào nhân dân đã san sẻ từng củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Cao đẹp biết bao là tình người vị tha, sự bao dung, độ lượng. Vị tha để người bạn vô tình được giật mình thức tỉnh và kịp có cơ hội để níu giữ quá khứ, níu giữ tấm lòng trong sạch thanh cao. - Câu thơ “đủ cho ta giật mình” gợi lên bao suy tư: + Cái giật mình ấy là cái giật mình biết suy nghĩ, chợt nhận ra sự vô tình, bạc bẽo, sự nông nổi trong cách sống của mình. + Cái giật mình ấy phải chẳng là sự ăn năn, tự trách mình, tự thấy mình phải thay đổi cách sống. Phải sống có nghĩa tình, có trước sau, có nguồn cội. +Cái giật mình ấy như nghiêm khắc tự nhắc nhở bản thân sống không được phản bội quá khứ, phản bội thiên nhiên, sùng bái hiện tại mà coi rẻ quá khứ. => Nếu đầu bài thơ là vầng trăng thì cuối bài thơ lại là ánh trăng. Phải chăng ánh trăng ấy là thứ ánh sáng soi cho mọi tâm hồn chúng ta, nhắc nhở ta bài học về lẽ sống cao đẹp “Uống nước nhớ nguồn”. => Chất tự sự và chất trữ tình đan xen hòa quyện vào từng âm điệu, dòng thơ. Các chữ đầu không viết hoa thể hiện dòng cảm xúc mãnh liệt của tác giả. Nhịp thơ vang lên với giọng trầm lắng, lúc suy tư gợi lên bao xúc cảm. *Đánh giá chung: Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ: Với giọng điệu tâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu sức biểu cảm, Ánh trăng của Nguyễn Duy như một lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của 0.25 cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn” ân nghĩa thủy chung với quá khứ. c. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng. 0.25 d. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.25 Tổng điểm 10.0 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 YÊN DŨNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Câu 1 (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình. Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt. Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates. Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo. Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ. Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ... Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực. [..] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa. Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần. Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì nó. Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm”. Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp. Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn.
  5. (Quà tặng cuộc sống - Thu Quỳnh và Hạnh Nguyên dịch, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr.56-57) a. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. b. Tìm và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng trong câu sau: Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp. c. Việc tác giả dẫn ra ước mơ của cô bé bán diêm trong truyện cổ tích An-đéc-xen và ước mơ của tỷ phú Bill Gates trong đoạn trích có tác dụng gì? d. Em có đồng tình với ý kiến sau không? Vì sao? Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ Câu 2 (2, 0 điểm):Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của ước mơ trong cuộc đời của mỗi người. Câu 3 (5, 0 điểm): Trình bày cảm nhận của em về điều người cha muốn nhắn nhủ với con trong đoạn thơ sau: Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha cũng muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. (Y Phương, Nói với con) -------------------------------Hết-------------------------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ............................................. Số báodanh:........................................................ Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và ký): ...................................................................................................... Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và ký): ...................................................................................................... PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Câu Phần Nội dung Điểm Đọc- hiểu văn bản 3.0 a - Phương thức biểu đạt chính nghị luận 0,5 b Thành phần biệt lập phụ chú: "nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền0,5 đáp." c Việc tác giả dẫn ra ước mơ của cô bé bán diêm trong truyện cổ tích An-đéc-xen:1,0 "ước mơ có một mái nhà trong đêm đông giá buốt" nhằm liên tưởng tới những ước mơ nhỏ bé trong cuộc sống nhưng lại không hề thành hiện thực. 1 Và ước mơ của tỷ phú Bill Gates: "làm thay đổi cả thế giới" thể hiện những ước mơ lớn lao và bằng những nỗ lực của ông, một phần nào đó Bill Gates đã thay đổi được thế giới. d Đồng ý. Vì nếu bạn chỉ ước mơ mà không hành động và nỗ lực thực hiện ước 1,0 mơ đó thì ước mơ mãi chỉ là ước mơ mà thôi. Nghị luận xã hội 7.0 Viết đoạn văn 2.0 a. Đảm bảo thể thức một đoạn văn
  6. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 2 c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn a. Giải thích: - Ước mơ: là điều tốt đẹp ở phía trước mà con người tha thiết, khao khát, ước mong hướng tới, đạt được. b. Bàn luận: * Vai trò và ý nghĩa của ước mơ trong cuộc sống của con người như thế nào? - Ước mơ có thể vĩ đại hay nhỏ bé nhưng phàm đã là con người thì ai cũng có ước mơ. Chính ước mơ làm cho cuộc sống của mỗi người thêm tươi đẹp, ý nghĩa, chỉ khi con người nỗ lực vươn lên biến ước mơ thành hiện thực khi đó 2.0con người đã làm cho cuộc đời mình và cuộc đời chung thêm ý nghĩa, tươi đẹp. - Ước mơ chính là ngọn đuốc soi sáng trong tim mỗi chúng ta nó hướng chúng ta tới những điều tốt đẹp. - Ước mơ cũng chính là mong muốn được cống hiến sức lực của mình cho xã hội và khi chúng ta đạt được ước mơ cũng là lúc chúng ta được thừa nhận năng lực của mình. - Con đường dẫn tới ước mơ cũng vô cùng khó khăn, không phải lúc nào cũng dễ dàng đạt được, nhưng với những người kiên trì, bền chí, thì ước mơ sẽ giúp cho bạn định hướng cho tương lai của mình một cách tốt đẹp nhất. c. Bài học nhận thức và hành động - Mỗi người chúng ta hãy nuôi dưỡng cho mình một ước mơ, hi vọng. Nếu ai đó sống không có ước mơ, khát vọng thì cuộc đời tẻ nhạt, vô nghĩa biết nhường nào! - Phải không ngừng học tập, rèn ý chí, trau dồi kĩ năng sống để biết ước mơ và biến ước mơ thành hiện thực. d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp Viết bài văn 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận 0.25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0.25 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ với dẫn chứng. I. Mở bài:Giới thiệu chung 0,5 3 - Y Phương là một trong những nhà thơ dân tộc Tày nổi tiếng của văn học Việt Nam hiện đại. Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi. - “Nói với con” là một trong những thi phẩm đặc sắc làm nên tên tuổi của ông, được viết vào năm 1980. - Đoạn thơ là lời khuyên của cha với con, nên sống theo những truyền thống tốt đẹp của người đồng mình. II. Thân bài. Cần triển khai hai luận điểm sau: 1. Giới thiệu khái quát 0,5 2. Phân tích - Những phẩm chất cao quý của người đồng mình: “Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn, xa nuôi chí lớn” + Dòng thơ đầu được lặp lại: “Người đồng mình” là cách gọi thể hiện sự gần gũi, thân thương như trong một gia đình. + "Thương lắm”: bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống nhiều vất vả, gian
  7. khó của họ. + Từ ngữ giàu sức gợi: “cao” “xa” vừa gợi hình ảnh miền núi cao vừa gợi điều kiện sống khó khăn, vất vả. + “Nỗi buồn” “chí lớn” thể hiện bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường của người 2,0 đồng mình. => Lời thơ thể hiện niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người miền núi. - Tác giả khái quát lên vẻ đẹp truyền thống của người miền cao: "Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục" + Hình ảnh “người đồng mình”: vóc dáng, hình hài nhỏ bé, “thô sơ da thịt”, họ chỉ có đôi bàn tay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn. Họ dám đương đầu với gian lao, vất vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tâm hồn. + Công lao vĩ đại của người đồng mình: “đục đá kê cao quê hương” -> xây dựng quê hương, tạo nên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh thần cho quê hương. + “Làm phong tục" -> tạo nên bao nền nếp, phong tục đẹp, làm nên bản sắc riêng của cộng đồng. => Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng mình. Nhắn nhủ con phải biết kế thừa, phát huy những truyền thống đó. - Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình: + Điệp từ “sống" khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của cha dành cho con. + Ẩn dụ “đá”, “thung” chỉ không gian sống của người miền cao, gợi lên những nhọc nhằn, gian khó, đói nghèo. Người cha mong con không chế tức là biết yêu thương, trân trọng quê hương minh. + So sánh "như sông”, “như suối”: lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng, vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời. + Đối “lên thác xuống ghềnh”: cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối mặt, không ngại ngần. -> Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra của người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ. - Bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha: + “Thô sơ da thịt” được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con có thể gặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh, gian khó. + Dẫu vậy, không bao giờ nhỏ bé được mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ. Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng mình. =>Lời nhắn nhủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dành cho con. 3. Tổng kết - Đánh giá chung về nội dung: + Thể hiện tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con. Từng lời dặn dò, khuyên nhủ để con biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương. + Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người đồng minh của tác giả. - Đánh giá chung về nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng, hồn nhiên, sinh động của người miền núi. Giọng điệu khi ân cần, tha thiết khi mạnh mẽ, nghiêm khắc.
  8. 0,5 III. Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề nêu cảm xúc về đoạn thơ, bài thơ. 0,5 - Liên hệ bản thân d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp. 0.25 e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa0.25 tiếng Việt. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 YÊN DŨNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Câu 1. (3, 0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi Ngành Y tế với những chiến sỹ tuyến đầu cùng lực lượng vũ trang đang ngày đêm căng mình chiến đấu với dịch bệnh. Đó là những đồng nghiệp của tôi đã nhiều tháng nay không được về nhà, chỉ dám "gặp" vợ, chồng, con và người thân qua màn hình điện thoại. Đó là những chiến sỹ tranh thủ ngủ khi thay ca ở những nơi tạm bợ để nhường chỗ tốt hơn cho người cách ly. Đó còn là hàng trăm sinh viên với tâm huyết tuổi trẻ đã tình nguyện tham gia chống dịch. Và không may, nếu tình hình trở nên xấu hơn, đã có hàng trăm bậc đàn anh, đàn chị đi trước chúng tôi - những nhân viên y tế nghỉ hưu ký đơn sẵn sàng tham gia phòng chống dịch bất cứ lúc nào ( ) Nhờ họ, tôi tin dù dịch bệnh còn có thể diễn biến phức tạp, nhưng xác suất xảy ra dịch bùng phát theo kiểu thảm hoạ là rất thấp Bi kịch nào rồi cũng sẽ kết thúc . Khó khăn rồi sẽ đi qua và chỉ còn tình người ở lại. Cộng đồng hãy trao cho chúng tôi sự vững tin. (Bác sĩ Trần Văn Thuấn – trích “Hãy cùng chúng tôi”- Vnexpress ngày 24/3/2020) a. Tác giả đã nhắc đến những ai đang tham gia chống dịch COVID-19 ? b. Chỉ ra phép liên kết câu trong hai câu sau: Đó là những đồng nghiệp của tôi đã nhiều tháng nay không được về nhà, chỉ dám "gặp" vợ, chồng, con và người thân qua màn hình điện thoại. Đó là những chiến sỹ tranh thủ ngủ khi thay ca ở những nơi tạm bợ để nhường chỗ tốt hơn cho người cách ly. c. Xét theo mục đích nói câu Cộng đồng hãy trao cho chúng tôi sự vững tin. thuộc kiểu câu nào ? d. Thông điệp tác giả gửi đến người đọc là gì ? Suy nghĩ của em về thông điệp ấy. Câu 2. (2,0 điểm)Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước. Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau : Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi [ ...] .Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới
  9. Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi (Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận) ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Ðiểm ÐỌC HIỂU 3.0 a Xác định đúng 0.75 + các bác sĩ + những chiến sĩ +hàng trăm nghìn sinh viên b - Mức tối đa: 0.75 + Xác định được đúng phép liên kết- phép lặp. Lặp cụm từ “ Đó là những” . - Mức chưa tối đa: 1 +Xác định đứng phép liên kết nhưng không chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết -Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. 0.5 0 c - Mức tối đa : 0.5 + Xét theo mục đích nói câu Cộng đồng hãy trao cho chúng tôi sự vững tin thuộc kiểu câu cầu khiến -Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. 0 d Mức tối đa: HS trả lời bằng nhiều cách khác nhau 1.0 + Thông điệp : Hãy sống có trách nhiệm với cộng đồng, với đất nước. Hãy luôn tin Việt Nam sẽ chiến thắng dịch bệnh bởi có những con người quên mình như thế + Học sinh đưa ra suy nghĩ tích cực và có kiến giải hợp lí - Mức chưa tối đa: + HS đưa ra thông điệp nhưng còn thiếu, đưa ra suy nghĩ nhưng chưa có kiến giải hợp lí 0.5 + + HS đưa ra thông điệp nhưng còn thiếu và không làm ý hai - Mức không đạt: Không có câu trả lời hoặc trả lời không đúng nội dung yêu cầu. 0.25
  10. 0 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 2.0 a. Ðảm bảo hình thưc, thể thức của một đoạn vãn nghị luận. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất nước c. Triển khai vấn đề nghị luận 1.5 Có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm 2 bảo sức thuyết phục. Có thể viết đoạn văn theo gợi ý sau 1 * Giải thích : Trách nhiệm * Bàn luận - Thế hệ trẻ là chủ nhân tương lai của đất nước. Bởi vậy tương lai của đất nước phụ thuộc vào thế hệ trẻ - Tương lai của đất nước là vận mệnh , là số phận của mỗi công dân nên mỗi công dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ , xây dựng và phát triển đất nước nhất là thế hệ trẻ - Trên bất kì một lính vực nào, ở bất kì một giai đoạn lịch sử nào thế hệ trẻ cũng cần có trách nhiệm với đất nước bởi lẽ đó là vẻ đẹp của lẽ sống, của lí tưởng cao đẹp. . - Ý thức trách nhiệm là sức mạnh giúp thế hệ trẻ vượt qua mọi khó khăn, thử thách để cống hiến cho đất nước. * Mở rộng - Phê phán lối sống vô trách nhiệm, ích kỉ, thiếu lí tưởng - Trách nhiệm với đất nước phải thể hiện bằng những việc làm cụ thể * Bài học - Nỗ lực phấn đấu trong học tập và lao động, tích cực tham gia hoạt động vì cộng đồng, tự nguyện và sẵn sàng cống hiến khi đất nước cần. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt 0.25 mới mẻ. 3 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 5.0 a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận 0.5 Có đầy đủ mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn tích và hình ảnh người bà trong đoạn trích ; Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện được suy nghĩ, cảm nhận của người viết; Kết bài khái quát được nội dung cần nghị luận. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0.25 c. Triển khai vấn đề nghị luận Vận dụng các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. HS có thể triển khai các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần nêu được cảm nhận của cá nhân về hình ảnh người bà trong đoạn thơ ; đảm bảo các yêu cầu sau: * Khái quát 0.5 -Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn thơ * Cảm nhận về đoạn thơ 2.5 - Khổ thơ mở đầu là khúc hát ra khơi của những người lao động trên biển cả + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong buổi hoàng hôn đẹp rực rỡ, tráng lệ.
  11. + Tâm thế ra khơi tràn đầy sức sống, lạc quan, hăng say của những người lao động làm chủ thiên nhiên, đất nước. - Khổ thơ cuối là khúc hát trở về mang niềm vui của thành quả bội thu + Bức tranh đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình minh đẹp huy hoàng, tráng lệ. + Hình ảnh người lao động trong khí thế khẩn trương, hân hoan, phơi phới đầy hứng khởi khi quay về sau một đêm lao động hăng say hiệu quả. * Ðặc sắc về nghệ thuật: 0.5 - Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi. - Hình ảnh thơ vừa thực, vừa mới lạ - Sử dụng thành công nhiều biện pháp tu từ - Hai khổ thơ tạo sự hô ứng đầu – cuối d. Sáng tạo: Có cách diễn độc đáo, suy nghĩ kiến giải mới mẻ về nội dung 0.5 hoặc nghệ thuật của đoạn thơ. e. Chính tả: Ðảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.25 Tổng điểm 10.0 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 YÊN DŨNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Câu 1. (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình vì phải trùm áo mưa, người lạc quan thì nghĩ đến cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành. Và một khi chúng ta không thể thay đổi được hiện tượng xảy ra, tốt nhất là nhìn nó bằng ánh mắt tích cực. Cái thiện có thể sẽ thua cái ác trong một thời điểm nhưng chung cuộc sẽ chiến thắng. Cứ sau một sự cố, con người lại tìm nguyên nhân và khắc phục nó. Sau lũ lụt, phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ bị rửa sạch. Lỗi lầm của người khác, thay vì giữ trong lòng và tức giận, thôi bỏ qua, mình sẽ thấy thoải mái hơn rất nhiều. Nói một cách khác, nếu bạn được sống 100 năm, xem như là một bộ phim có 100 tập, thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán chường, đau khổ, chia lìa, mất mát. ... Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt sáng bừng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập.” (Trích Tư duy tích cực, Theo Tony Buổi sáng, trên đường băng, NXB Trẻ, 2015) a. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. b. Theo tác giả, “người tích cực, lạc quan" sẽ có những biểu hiện như thế nào? c. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu: Nói một cách khác, nếu bạn được sống 100 năm, xem như là một bộ phim có 100 tập, thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán chường, đau khổ, chia lìa, mất mát. d. Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với em? Vì sao? Câu 2. (2 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của quê hương trong cuộc đời mỗi con người. Câu 3. (5 điểm). Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói
  12. Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. (Y Phương, Nói với con ) ĐÁP ÁN Câu Ý Nội dung Điểm 1 a - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0.5 b - Theo tác giả, “người tích cực, lạc quan" sẽ có gương mặt sáng bừng, nụ 0.5 cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình c - Biện pháp nghệ thuật liệt kê: chán chường, đau khổ, chia lìa, mất mát. 0.5 - Tác dụng: Làm nổi bật những hạn chế của lối sống thiếu tích cực; Tạo giọng điệu nhấn mạnh để tăng sức thuyết phục cho lập luận 0.5 d Học sinh có thể rút ra những bài học, giải thích rõ: 0.5 - Phải biết sống tích cực, lạc quan - Tự tin vào bản thân 0.5 2 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về lòng biết ơn thày cô a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn, đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0.25 pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. b. Cần đạt những ý sau: - giải thích: Quê hương là vùng đất, là nơi mà chúng ta được sinh ra, lớn 0.25 lên. => Quê hương không chỉ có ý nghĩa về mặt vị trí địa lý mà nó còn mang 0.5 giá trị tinh thần, có vai trò quan trọng đối với đời sống tâm hồn mỗi con người. - Vai trò của quê hương: + Quê hương là nơi ta sinh ra, lớn lên bởi vậy nó là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần mỗi con người. 0.5 + Quê hương còn là mục đích để ta không ngừng vươn lên, phấn đấu để khẳng định tên tuổi nơi mình được sinh ra. + Quê hương như vòng tay êm ấm của mẹ, là nơi ta trở về sau những bộn bề của cuộc sống, tiếp cho ta năng lượng, sức mạnh để tiếp tục phấn đấu. - Trách nhiệm của mọi người với quê hương: 0.25
  13. + Yêu quê hương, gắn bó máu thịt với quê hương. + Có lý tưởng sống đẹp, không ngừng phấn đấu để xây dựng quê hương giàu mạnh. - Liên hệ bản thân. 0.25 Cảm nhận của em về đoạn thơ trong bài thơ Nói với con của Y Phương. 5.0 3 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận; Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn 0.25 đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Y Phương, tác phẩm và đoạn trích. 0.5 * Về nội dung: 2.5 - Đoạn thơ là lời khuyên của cha với con, nên sống theo những truyền thống tốt đẹp của người đồng mình + Dòng thơ đầu được lặp lại: “người đồng mình" là cách gọi thể hiện sự gần gũi, thân thương như trong một gia đình. “Thương lắm” – bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống nhiều vất vả, gian khó của họ. + Từ ngữ giàu sức gợi: “cao” “xa” vừa gợi hình ảnh miền núi cao vừa gợi điều kiện sống khó khăn, vất vả. “Nỗi buồn” “chí lớn” thể hiện bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường của người đồng mình. → Lời thơ thể hiện niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người miền núi. - Tác giả khái quát lên vẻ đẹp truyền thống của người miền cao: Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục + Hình ảnh "người đồng mình”: vóc dáng, hình hài nhỏ bé, “thô sơ da thịt”, họ chỉ có đôi bàn tay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn. Họ dám đương đầu với gian lao, vất vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tâm hồn. + Công lao vĩ đại của người đồng mình: “đục đá kê cao quê hương" - xây dựng quê hương, tạo nên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh thần cho quê hương. “Làm phong tục - tạo nên bao nền nếp, phong tục đẹp, làm nên bản sắc riêng của cộng đồng. → Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng mình. Nhắn nhủ con phải biết kể thừa, phát huy những truyền thống đó. - Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình: + Điệp từ “sống” khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của cha dành cho con.
  14. + Ẩn dụ “đá”, “thung” chỉ không gian sống của người miền cao, gợi lên những nhọc nhằn, gian khó, đói nghèo. Người cha mong con "không chê” tức là biết yêu thương, trân trọng quê hương mình. + So sánh "như sông”, “như suối”: lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng, vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời. + Đối “lên thác xuống ghềnh”: cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối mặt, không ngại ngần. → Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra của người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ. - Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha: + "Thô sơ da thịt” được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con có thể gặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh, gian khó. + Dẫu vậy, không bao giờ nhỏ bé được mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ. Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng mình. Lời nhắn nhủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dành cho con. * Nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy 1.0 trong sáng, hồn nhiên, sinh động của người miền núi. Giọng điệu khi ân cần, tha thiết khi mạnh mẽ, nghiêm khắc c. Sáng tạo 0. 5 Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật bài thơ. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu của tiếng Việt. Tổng 10 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 YÊN DŨNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Phần 1. Đọc- hiểu (3 điểm) Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi: Hãy sống như đời sông để biết yêu nguồn cội Hãy sống như đời núi vươn tới những tầm cao Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la? Và sao không là phù sa dâng mỡ màu cho hoa? Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa? Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư?
  15. Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông? Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung? Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc? Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư? (Trích lời bài hát Khát Vọng – Phạm Minh Tuấn) Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính của phần trích trên Câu 2. Nêu chủ đề bài hát ? Câu 3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được sử dụng trong lời bài hát trên? Câu 4. Lời bài hát đem đến bài học gì cho em? Phần 2. Làm văn (7 điểm) Câu 1 (2 điểm) Từ những ca từ trên, em hãy viết 1 đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của khát vọng sống đối với giới trẻ trong thời đại ngày nay Câu 2 (5 điểm) Nêu cảm nhận của em về đoạn trích sau: Vắng lặng đến phát sợ. Cây còn lại xơ xác. Đất nóng. Khói đen vật vờ từng cụm trong không trung, che đi những gì từ xa. Các anh cao xa có nhìn thấy chúng tôi không? Chắc có, các anh ấy có những cái ống nhòm có thể thu cả trái đất vào tầm mắt. Tôi đến gần quả bom. Cảm thấy có ánh mắt các anh chiến sỹ dõi theo mình, tôi không sợ nữa. Tôi sẽ không đi khom. Các anh ấy không thích cái kiểu đi khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới. Quả bom nằm lạnh lùng trên một bụi cây khô, một đầu vùi xuống đất. Đầu này có vẽ hai vòng tròn màu vàng Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom. Đất rắn. Những hòn soỉ theo tay tôi bay ra hai bên. Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom. Đất rắn. Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên. Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom. Một tiếng động sắc đến gai người cứa vào da thịt tôi. Tôi rùng và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm. Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. Hoặc là nóng từ bên trong quả bom. Hoặc là mặt trời nung nóng. (Trích Những ngôi sao xa xôi- Ngữ văn 9 – tập hai, NXB giáo dục, 2015) -------------------------------Hết-------------------------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ............................................. Số báo danh:........................................................... Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và ký): ......................................................................................................... Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và ký): ......................................................................................................... Phần Câu Đáp án Điểm 1 PTBĐ: Biểu cảm (0.5đ) 2 .Chủ đề bài hát là: Khát vọng ước mơ cao đẹp của con người 0.5 3 HS chỉ ra được 2 biện pháp tu từ trong số: 0,5 đ + Điệp ngữ: Hãy sống như, và sao không là + Câu hỏi tu từ : Và sao ? Sao ? + Liệt kê: sông, núi, biển, gió, mây, bài ca – Tác dụng: Các biện pháp tu từ trên nhấn mạnh khát vọng cao đẹp của nhạc sĩ, đặc biệt còn khiến lời ca như giục giã nhắc nhở con người về lẽ 0,5 đ sống tốt đẹp 4 Lời bài hát đem đến: + Niềm cảm phục, tự hào về tình yêu cuộc đời tha thiết mà tác giả gửi 1 gắm. Đó là khát vọng hóa thân để cống hiến và dựng xây cuộc đời. + Bài học về ước mơ, lý tưởng, khát vọng đẹp cần có ở mỗi người trong cuộc sống. + Dù là ai, ở đâu, làm gì, bản thân cần khắc phục hoàn cảnh, cố gắng vươn lên, đóng góp phần nhỏ bé nhưng tốt đẹp cho cuộc đời chung. 1 * Về kĩ năng: 0.25đ - Xác định đúng vấn đề nghị luận, luận điểm rõ ràng, luận cứ thuyết phục.
  16. - Vận dụng các thao tác lập luận để viết đoạn văn nghị luận. - Bài viết cần ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ nhưng cần đảm bảo bố cục của một đoạn văn * Về kiến thức: Đoạn văn cần nêu được các ý sau: a. Giải thích khái niệm: - Khát vọng là mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp trong cuộc sống. - Nó thôi thúc con người ta sống, nỗ lực để đạt đến điều đó. 0.5đ - Khát vọng biểu tượng cho những gì lớn lao tốt đẹp mà con người ta hướng đến cho bản thân mình và cho cộng đồng. - Giá trị của khát vọng là những điều mà chúng ta nên hướng đến, để chúng ta đạt được giá trị của cuộc sống. b. Bàn luận giá trị của sống có khát vọng: - Khát vọng là biểu hiện mang tính tích cực của tâm lý, tốt đẹp của con người. 1đ - Khát vọng xuất phát từ những mong ước làm nên cuộc đời hạnh phúc, không chỉ cho bản thân người đó mà cho những người xung quanh. - Khát vọng thể hiện được giá trị cao đẹp của con người. - Những con người có khát vọng luôn nhận thức mình là ai và có thể làm gì để giúp đỡ mọi người. - Những người có khát vọng sống có trái tim say mê, luôn sống hết mình và hơn ai hết họ nhận thức được lợi hại. Và trong thực tế cuộc sống họ luôn tỉnh táo tránh được những rủi ro không đáng có. - Khát vọng có thể thực hiện được có thể không nhưng chung quy lại nó luôn mang đến cho người ta sự lạc quan nhất định và hướng đến những điều tốt đẹp nhất cho nhân loại. *Bài học 2 - Hiểu được ý nghĩa của khát vọng. (7 điểm) - Có ý thức nỗ lực vươn lên trong cuộc sống, biến những thói xấu thành lối sống có khát vọng cao đẹp. 0.25 đ 2 * Hình thức: + Đúng kiểu bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí. 0.5 đ + Hình thức viết đoạn văn rõ ràng, mạch lạc + Lập luận chặt chẽ, lời văn sinh động, giàu sức thuyết phục. + Viết thành một đoạn văn đảm bảo tính liên kết (Nếu không viết hình thức một đoạn văn cho điểm không quá 1,0 đ) * Nội dung: Bài viết có thể trình bày vấn đề theo nhiều cách song cần đảm bảo được các ý cơ bản sau: A. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận 4.5 đ B. Thân bài 1.Khái quát về tác phẩm “ Những ngôi sao xa xôi” là một trong những tác phẩm thành công của Lê Minh Khuê. Truyện được sáng tác năm 1971, lúc cuộc kháng chiến 0,5 đ đang diễn ra ác liệt, gay go. Truyện như một baì ca ca ngợi tinh thần kháng chiến anh dũng và vẻ đẹp tâm hồn của những nữ thanh niên xung phong. 2.Cảm nhận về đoạn trích a) Giới thiệu sơ lược về nhân vật Phương Đinh. - Phương Định là một người con gái Hà Nội, khá xinh xắn, đáng yêu. - Cô đã tham gia vào chiến trường 3 năm, hiện thuộc tổ trinh sát mặt đường, hằng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom 0.5 đ
  17. chưa nổ và nếu cần phải phá bom. - Có nhiều phẩm chất đáng mến như tâ hồn nhạy cảm, mơ mộng, lạc quan, yêu đời và giàu tình yêu thương đối với đồng đội nhưng đáng chú ý nhất là sự dũng cảm và tinh thần trách nhiệm trong công việc. Tâm lí của Phương Định trong một lần phá bom được miêu tả rất chi tiết ở trong đoạn trích. b) Cảm nhận về nhân vật qua đoạn trích đã cho - Đoạn văn khắc họa khung cảnh và không khí căng thẳng, nguy hiểm của việc phá bom: Vắng lặng đến phát sợ. Cây còn lại xơ xác. Đất 2.75 đ nóng. Khói đen vật vờ Tác giả đã sử dụng những câu trần thuật đơn ngắn, với nhịp điệu dồn dập, tạo không khí căng thẳng. - Phương Định có nét tâm lí con gái. Mặc dù đây là một công việc rất quen thuộc nhưng không tránh khỏi những hồi hộp, căng thẳng: Các anh cao xạ có nhìn thấy chúng tôi không? - Sự dũng cảm của PĐ được kích thích bởi lòng tự trọng. Cảm giác như có ánh mắt của các anh chiến sĩ dõi theo, PĐ không đi khom mà dõng dạc, đường hoàng, ngẩng cao đầu bước tới quả bom. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật độc thoại nội tâm để cho thấy những nét biến chuyển tinh vi trong tâm trạng nhân vật. Thông qua đó, nhà văn khắc họa phẩm chất anh dũng, kiên cường, hiên ngang của người nữ thanh niên xung phong khi đối diện với cái chết. - Đối diện với quả bom, cận kề với cái chết im lìm và bất ngờ, từng cảm giác của con người cũng trở nên sắc nhọn: Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi. Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác bằng các từ ngữ sắc sảo để nhấn mạnh sự hiểm nguy của công việc phá bom, cũng như cảm nhận tinh tế của Phương Định. - Bằng kinh nghiệm Phương Định thấy vỏ quả bom đang nóng lên, một dấu hiệu chẳng lành. Bỏ qua những khó khăn, nguy hiểm, PĐ tự giục mình làm nhanh hơn để hoàn thành công việc. Phương Định không nghĩ tới cái chết, không màng tới sự sống, điều cô quan tâm nhất là làm sao hoàn thành tốt được công việc. Điều đó cho thấy PĐ không nghĩ tới cái chết, không màng tới sự sống, điều cô quan tâm nhất là làm sao hoàn thành tốt được công việc. Điều đó cho thấy tinh thần trách nhiệm rất cao với công việc của nhân vật. 3.Đánh giá - Nghệ thuật: Câu trần thuật đơn, câu rút gọn, nhịp ngắt dồn dập, nghệ thuật độc thoại nội tâm, phân tích tâm lí nhân vật độc đáo, tình huống kịch tính, điểm nhìn của tác giả hòa lẫn vào điểm nhìn tâm trạng của 0.5 nhân vật để tạo nên không khí căng thẳng, hiểm nguy và khắc họa tâm lí Phương Định. Thông qua đó, ta thấy rõ phẩm chất anh dũng, kiên cường của nhân vật. Đó là phẩm chất tiêu biểu cho thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ. C.Kết bài: - Đánh giá chung về đoạn trích 0,25 - Đoạn trích khơi gợi trong em những tình cảm, trách nhiệm gì? Em học được bài học gì? PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 YÊN DŨNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
  18. (Đề thi gồm có 01 trang) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Câu 1 (3 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Tôi ngẩng cao đầu mới thấy tuổi của bà; chứ cứ nhìn bà chặt củi, nhổ sắn, nhìn bà đứng; bà đi thì không ai biết bà đã gần bảy mươi. Bà làm nhanh, đi nhanh, lưng thẳng. Bà không hút thuốc lào như u tôi, không ăn giầu. Bà như một chiếc bóng; lặng lẽ, đi không ai biết, về không ai hay. Bà tất bật, khi đi giồng sắn ở trại, lúc rẫy ràng ràng, khi đi bắt cua bán, lúc cấy thuê. Có lần bà bỏ nhà bốn năm ngày. Tôi hỏi Lĩnh, nó rớm nước mắt. Tuần phu đi rầm rập bắt thuế. Trống dồn sôi cả bụng, đập thình thịch vào cái ngực bé nhỏ của tôi. Cả làng đã im ắng. Bà như chiếc bóng giở về. Ít khi tôi thấy bà nói chuyện nói trò với ai ngoài các cháu ra. Ít khi tôi thấy bà đôi co với ai. Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng. Nếu ai lành chanh lành chói bà rủ rỉ khuyên. Bà nói nhiều bằng ca dao, tục ngữ. Những chị mồm năm miệng mười, sau khi bà khuyên chỉ còn mồm một miệng hai. Người ta bảo: "Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà". Bà như thế thì chúng tôi hư làm sao được. (Duy Khán, Tuổi thơ im lặng) a. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? b. Xác định phép liên kết chính được sử dụng trong ba câu đầu đoạn trích. c. Tìm lời dẫn và nêu cách dẫn trong câu: Người ta bảo: "Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà". d. Chỉ ra và nêu tác dụng củabiện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu: Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng. Câu 2 (2 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về lòng biết ơn thày cô. Câu 3 (5 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ đột ngột vầng trăng tròn Ngửa mặt lên nhìn mặt có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình. (Nguyễn Duy, Ánh trăng) -------------------------------Hết-------------------------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Câu Ý Nội dung Điểm 1 a - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0.5 b - Phép liên kết chính: phép lặp (tôi, bà) 0.5 c - Lời dẫn: "Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà" 0.5 - Cách dẫn trực tiếp 0.5 d - Biện pháp nghệ thuật: so sánhBà hiền như chiếc bóng 0.5 - Tác dụng: + Làm nổi bật hình ảnh người bà nhân hậu 0.5 + Cháu yêu thương, kính trọng và tự hào về bà
  19. 2 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về lòng biết ơn thày cô a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn,đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0.25 pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. b. Cần đạt những ý sau: - Giải thích: Biết ơn thầy cô giáo là thái độ sống, tình cảm tốt đẹp, đó là 0.25 thái độ trân trọng, nhớ ơn công lao dạy dỗ của thầy cô với học sinh. - Tại sao lại phải biết ơn thầy cô giáo + Thầy cô giáo như những người cha, người mẹ thứ 2 của ta. Nếu như cha mẹ có công sinh thành, dưỡng dục thì thầy cô giáo cũng có công dạy dỗ, 0.5 giáo dục ta, giúp ta trở thành một người hoàn thiện về cả nhân cách lẫn trí tuệ. + Thầy cô giáo truyền dạy cho ta những kiến thức khoa học phong phú, bổ ích, mang lại cho ta những bài học đạo đức, đạo lí làm người sâu sắc. - Cần phải làm gì để thể hiện lòng biết ơn với thầy cô. + Nói lời cảm ơn thầy cô. + Tự có ý thức học tập, rèn luyện thật tốt, không để phụ công dạy dỗ của 0.5 thầy cô. - Phê phán những người vô ơn, có thái độ và hành động không đúng với thầy cô. 0.5 Cảm nhận của em về đoạn thơ trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy. 3 5.0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận; Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. 0.25 b. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Duy, tác phẩm và đoạn trích. 0.5 * Về nội dung 2.5 - Trăng và người gặp nhau trong một hoàn cảnh vô cùng đặc biệt: + Đây là một sự cố quen thuộc, chân thực dễ bắt gặp ở thành thị. Cái lấp lánh của ánh điện, của gương biến mất, con người bị vây quanh trong vỏ bọc căn phòng tối tăm mà ngột ngạt. + Con người vội bật tung cửa sổ: đó là hành động tự nhiên, con người khao khát thoát khỏi không gian tù túng. + Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng trong tình huống đặc biệt gây ấn tượng mạnh “ đột ngột vầng trăng tròn”. Chính lúc “ phòng buyn – đinh tối om, nhà thơ mới nhận ra vẻ đẹp đích thực của vầng trăng tròn mà lâu nay sống với “ ánh điện, cửa gương” đã quên mất. + Ánh trăng vẫn thế, nguyên vẹn là hình ảnh của thiên nhiên tươi mát, là người bạn tri kỉ , chung thủy suốt đời tuổi thơ rồi thời chiên stranh trong rừng. - Sự thức tỉnh của con người khi đối diện với vầng trăng: + Cảm xúc thiết tha có phần thành kính ở tư thế lặng im: “ Ngửa mặt lên nhìn mặt- có cái gì rung rưng”. + Vầng trăng là hình ảnh thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, là người bạn tri kỉ suốt đời tuổi nhỏ rồi thời chiến tranh ở rừng. Vầng trăng xuất hiện làm
  20. ùa về trong tâm trí con người bao kỉ niệm của những năm tháng gia lao mà vất vả, bao hình ảnh của thiên nhiên đất nước bình dị , hiền hậu: “như là đồng là bể- như là sông là rừng”. + “ Trăng cứ tròn vành vạnh” như tượng trưng cho tình cảm tròn đầy, vẹn nguyên, nghĩa tình của quá khứ đầy đặn thủy chung, nhân hậu, bao dung của thiên nhiên, cuộc đời và con người. + “Ánh trăng im phăng phắc” có ý nghĩa chỉ sự nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong im lặng nhưng đầy bao dung. + “giật mình” là phản xạ của con người biết suy nghĩ. Tự nhận ra sự vô tình, bạc bẽo và nông nổi trong cách sống của mình.Đó là sự ăn năn, tự trách, tự nhắc nhở bản thân không để quên quá khứ, không để quên ân nghĩa thủy chung . Con người có thể vô tình lãng quên nhưngvầng trăng vẫn nghĩa tình, thủy chung. - Nghệ thuật : + Đoạn thơ là sự kết hợp hài hòa yếu tố tự sự và trữ tình. 1.0 + Thể thơ năm chữ kết hợp với giọng điệu tâm tình, nhịp thơ trôi chảy, tự nhiên theo lời kể khi tha thiết dâng trào, khi trầm lắng, hình ảnh thơ đẹp c. Sáng tạo 0.5 Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật bài thơ. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25 Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu của tiếng Việt. Tổng 10 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 YÊN DŨNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: NGỮ VĂN (Đề thi gồm có 01trang) Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Câu 1: (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Trong một cuộc thi chạy giữa rùa và thỏ, thỏ tuy chạy nhanh nhưng cuối cùng rùa là người thắng cuộc. Nhưng thỏ không phục, nó yêu cầu thi lại một lần nữa. Sau đó, thỏ dùng hết tốc lực chạy một mạch đến đích. Thỏ thắng, lần này rùa lại không phục, nó nói: “Mỗi lần thi đều do anh chỉ định đường chạy, lần này tôi sẽ định đường thi chạy’’. Ở chặng đua đầu, thỏ vẫn là người chạy trước, nhưng khi đến bờ sông, thỏ không sao qua được. Nó chỉ đành giương mắt ngó rùa bơi qua sông. Thỏ đã thua, rùa lại thắng. Sau đó gặp nhau trong cuộc thi tiếp, thỏ nói: “Tại sao chúng ta cứ ăn thua với nhau như thế? Chúng ta hãy hợp tác nhé!”. Thế là trên đất liền, thỏ cõng rùa chạy; đến bờ sông, rùa cõng thỏ trên lưng và cả hai vượt qua dòng nước. Cuối cùng, rùa và thỏ đều chiến thắng.” (Phỏng theo 50 câu chuyện làm thay đổi cuộc sống của bạn, NXB Đồng Nai 2010) a. Xác định cặp từ trái nghĩa trong văn bản? b. Nêu các phép liên kết có trong đoạn văn thứ nhất? c. Chỉ ra lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn thứ nhất? d. Bài học em rút ra được từ văn bản trên là gì? Câu 2( 2 điểm).Từ nội dung câu chuyện trên, em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) với chủ đề về tinh thần đoàn kết. Câu 3( 3 điểm). Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: