Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 8 - Tiết: Ôn tập cuối học kì II

docx 8 trang Kim Kim 12/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 8 - Tiết: Ôn tập cuối học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_8_tiet_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 8 - Tiết: Ôn tập cuối học kì II

  1. Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Ôn tập, hệ thống lại kiến thức trọng tâm của học kỳ II: Chương X- Một số hình khối trong thực tiễn - Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán cơ bản, nâng cao và các bài toán thực tế. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng được các công thức để tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều - Năng lực mô hình hóa toán học: giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. - Năng lực giao tiếp toán học: Phân tích, lựa chọn, tìm kiếm kiến thức liên quan - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội dung học khoa học, hợp lý, rèn tính thẩm mỹ thông qua việc vẽ hình. - Năng lực tính toán: tính toán nhanh, thành thạo. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức hình học HK II (10 phút) a) Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống lại kiến thức trọng tâm của học kỳ II: Chương X- Một số hình khối trong thực tiễn. b) Nội dung: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 1
  2. - Tổ chức trò chơi học tập “ Hộp quà may mắn” - Tổng hợp kiến thức cần nhớ của học kì II – Chương X – Một số hình khối trong thực tiễn c) Sản phẩm: Câu trả lời, đáp án cho các câu hỏi của trò chơi học tập “ Hộp quà may mắn”. Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương X. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Hãy chọn câu trả lời đúng - GV tổ chức cho HS trò chơi “Hộp quà may Câu 1. Hình chóp tam giác đều mắn” không có đặc điểm nào sau đây? GV mời 6 HS lên tham gia trò chơi, chia thành A. Các cạnh bên bằng nhau hai đội chơi B. Các mặt bên là tam giác cân - HS nhận nhiệm vụ C. Đáy là hình vuông *Thực hiện nhiệm vụ: D. Chân đường cao kẻ từ đỉnh tới - GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi. mặt đáy là điểm cách đều các đỉnh Luật chơi: Có 6 hộp quà được đánh số thứ tự của tam giác đáy từ 1 đến 6. Với mỗi hộp quà có 1 câu hỏi tương Câu 2. Hình chóp tứ giác đều có số ứng và 1 hộp quà may mắn không có câu hỏi. cạnh bên là : Với mỗi câu hỏi đội có 15 giây suy nghĩ, trả A. 3 B. 4 C. 6 D. 8 lời đúng sẽ được 10 điểm, trả lời sai hoặc hết Câu 3. Đặc điểm nào sau đây là sai thời gian không trả lời được thì không được đối với hình chóp tứ giác đều điểm và nhường câu trả lời cho đội bạn. Nếu S.ABCD ? chọn vào “hộp quà may mắn” sẽ được luôn 10 A. Đáy ABCD là hình vuông điểm mà không cần trả lời. Đội nào thắng sẽ B. SA = SB = SC = SD được một phần quà bí mật. C. - HS theo dõi, tìm hiểu và nắm luật chơi. DSAB = DSBC = DSCD = DSDA Mỗi nhóm 1 HS đại diện sẽ chọn hộp quà. D. Tam giác SBC là tam giác đều HS trả lời câu hỏi nếu chọn vào hộp quà có Câu 4. Cho hình chóp tam giác đều, câu hỏi. biết cạnh đáy 5cm và độ dài trung HS lớp suy nghĩ, quan sát, lắng nghe câu trả đoạn là 6cm . Tính diện tích xung lời của bạn. quanh của hình chóp? * Báo cáo kết quả: A. 40cm2 B. 36cm2 - GV cho HS trả lời các câu hỏi, học sinh suy nghĩ, tính toán và tìm đáp án đúng, nhận xét C. 45cm2 D. 50cm2 kết quả và đưa ra đáp án khác nếu bạn sai. Câu 5. Hộp quà may mắn - HS trình bày cách thực hiện. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 2
  3. * Đánh giá kết quả: Câu 6. Cho hình chóp tứ giác đều có - GV nhận xét, chốt đáp án và cho điểm. thể tích 48cm3 , chiều cao 4cm . Độ GV chốt lại các kiến thức đã học qua sơ đồ tư dài cạnh đáy của hình chóp đó là : duy. A. 36cm B. 12cm - HS chú ý lắng nghe. C. 8cm D. 6cm Đáp án: Câu 1- C; Câu 2 - B; Câu 3 - D ; Câu 4 - C ; Câu 6 - D Sơ đồ tư duy: 2. Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết chương X vào thực hiện các bài tập. b) Nội dung: Làm các bài tập giáo viên giao. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập giáo viên giao. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Dạng 1: Xác định mặt, đỉnh, *Giao nhiệm vụ 1 cạnh, đường cao, trung đoạn của Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 3
  4. - GV chiếu đề bài và yêu cầu HS hoạt động cá hình chóp tam giác đều, hình nhân chóp tứ giác đều Bài tập 1: Hoàn thành các câu sau đây để được Bài tập 1: một kết luận đúng 1) trung điểm 1) Trung đoạn của hình chóp đều là đoạn thẳng 2) 5; 4 nối đỉnh của hình chóp với .. của cạnh đáy 3) tam giác bất kỳ. 4) đường cao 2) Hình chóp tứ giác đều có mặt và . cạnh 5) hai đường chéo bên 3) Hình chóp .. đều có tất cả 6 cạnh 4) Đoạn thẳng nối từ đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là của hình chóp tam giác đều. 5) Hình chóp tứ giác đều có chân đường cao là giao điểm .. của hình vuông mặt đáy *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV hướng dẫn HS thực hiện: dựa vào các kiến thức đã biết về hình chóp tam giác đều, tứ giác đều để điền vào chỗ trống. - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - HS thực hiện nhiệm vụ. điền vào chỗ còn trống để được khẳng định đúng về đặc điểm của hình chóp tam giác đều, tứ giác đều. *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, các học sinh khác theo dõi, nhận xét bài làm. - Một số HS đứng tại chỗ điền. - HS khác nhận xét bài làm của bạn. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của học sinh, chính xác hóa kết quả và chốt lại nội dung kiến thức. - HS tổng hợp kiến thức từ nội dung bài tập. *Giao nhiệm vụ 2 Bài tập 2: - GV chiếu đề bài và yêu cầu HS hoạt động cá a) Hình chóp S.ABC nhân. Đỉnh: S Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 4
  5. Bài tập 2: Gọi tên đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt Các cạnh bên: SA,SB,SC đáy, đường cao và một trung đoạn của hình Các mặt bên là các tam giác cân chóp tam giác đều S.ABC và hình chóp tứ giác bằng nhau: SAB,SBC,SAC đều T .MNPQ trong hình vẽ Mặt đáy là tam giác đều: ABC a) Đường cao: SO Trung đoạn: SH b) Hình chóp T .MNPQ Đỉnh: T Các cạnh bên: TM ,TN,TP,TQ Các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau: TMN,TNP,TPQ,TQM Mặt đáy là hình vuông MNPQ b) Đường cao: TK Trung đoạn: TD - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao. * Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS thực hiện nhiệm vụ: chỉ ra các đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao và một trung đoạn của các hình chóp đều. * Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi, nhận xét bài làm. - HS thực hiện. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, chính xác hóa kết quả và chốt lại nội dung kiến thức về các yếu tố của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 5
  6. - HS tổng hợp kiến thức từ nội dung bài tập. * Giao nhiệm vụ 3 Dạng 2: Tính diện tích xung - GV chiếu đề bài và yêu cầu HS hoạt nhóm đôi quanh, thể tích của hình chóp Bài tập 3: đều Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy Bài tập 3: ABCD là hình vuông cạnh bằng 4cm , các mặt a) Nửa chu vi của đáy ABCD là: p = (4.4) : 2 = 8 bên là tam giác cân có độ dài cạnh bên là 6cm . (cm) Gọi d là độ dài trung đoạn của hình a) Tính diện tích xung quanh của hình chóp chóp. b) Tính diện tích toàn phần của hình chóp 2 2 c) Tính thể tích của hình chóp d = 6 - 2 = 4 2 (cm) (Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều S.ABCD Sxq = p.d 2 Sxq = 8.4 2 = 32 2(cm ) » 45(cm2) b) Diện tích đáy ABCD là: S = 4.4 = 16(cm2) Diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là: S = S + S * Thực hiện nhiệm vụ 3 tp xq » 45 + 16 = 61(cm2) - GV hướng dẫn HS thực hiện: 2 bạn trong nhóm thảo luận và thống nhất cách giải. c) Tính được chiều cao của hình - HS thảo luận tìm ra cách làm. chóp là: h = 2 7 (cm) * Báo cáo kết quả Thể tích của hình chóp tứ giác đều - GV gọi nhóm nhanh nhất trình bày, các nhóm S.ABCD là: khác nhận xét. 1 V = S.h - HS thực hiện. 3 1 * Đánh giá kết quả V = ×16.2 7 3 - GV nhận xét, chốt lại nội dung kiến thức về 32 = 7 » 28(cm3) công thức tính diện tích xung quanh, thể tích 3 của hình chóp đều. - HS tổng hợp kiến thức từ nội dung bài tập. 3. Hoạt động 3: Vận dụng (13 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết chương X vào thực hiện các bài tập thực tế. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 6
  7. b) Nội dung: Làm các bài tập giáo viên giao. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập giáo viên giao. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 4 Dạng 3: Bài toán thực tế về hình - GV chiếu đề bài chóp tam giác đều và hình chóp • Bài tập 4: Kim tự tháp Kê-ốp ở Ai Cập được tứ giác đều xây dựng vào khoảng 2500 năm trước Công Bài tập 4: nguyên. Kim tự tháp này là có dạng hình chóp Diện tích đáy của kim tự tháp là: tứ giác đều có chiều cao 147m , cạnh đáy dài S = 230.230 = 52900(m2) 230m . Tính thể tích của khối kim tự tháp đó. Thể tích của khối kim tự tháp đó là: • 1 1 V = S.h = ×52900×147 3 3 = 2592100(m3) Bài tập 5: Bạn Lan muốn làm một hộp quà bằng Bài tập 5: bìa các-tông hình chóp tam giác đều, mỗi cạnh Hộp quà có dạng hình chóp tam của hình chóp có độ dài 30cm . Diện tích bìa mà giác đều mà mỗi cạnh có độ dài bạn Lan cần sử dụng để làm hộp quà là bao 30cm gồm có 4 mặt, mỗi mặt là nhiêu? (bỏ qua các mép dán) tam giác đều cạnh 30cm . - Lớp chia thành 6 nhóm Diện tích bìa mà bạn Lan cần sử Các nhóm 1,3,5 làm bài tập 4 dụng để làm hộp quà là diện tích Các nhóm 2,4,6 làm bài tập 5 toàn phần của hình chóp tam giác - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời gian 3 đều phút Diện tích toàn phần của hình chóp - Rút thăm ngẫu nhiên nhóm và thành viên trong tam giác đều là: nhóm lên trình bày æ ö ç1 2 2 ÷ ç ×30. 30 - 15 ÷.4 *Thực hiện nhiệm vụ èç2 ø÷ - GV hướng dẫn HS thực hiện. » 1559(cm2) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 7
  8. - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực Vậy diện tích bìa mà Lan cần sử hiện nhiệm vụ nếu gặp khó khăn. dụng để làm hộp quà là: 1559(cm2) *Báo cáo kết quả - GV rút thăm ngẫu nhiên nhóm và thành viên bất kỳ trong nhóm lên trình bày. Đại diện học sinh trong nhóm được chọn lên trình bày. Các nhóm khác nhận xét. - Gv hướng dẫn HS đề xuất bài toán tương tự về hình chóp tam giác giác đều và hình chóp tứ giác đều trong thực tế. HS đề xuất bài toán tương tự. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm các nhóm.  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn tập các nội dung kiến thức của chương X để chuẩn bị cho kiểm tra cuối học kì II - Xem lại các bài tập đã chữa. Làm các bài tập tương tự trong đề cương ôn tập. - Ôn tập các kiến thức chương IX. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 8