Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 45-51, Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 45-51, Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_tiet_45_51_chuong_10_mot_so_hinh_kho.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết 45-51, Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn
- Ngày soạn: 15/ 3/ 2024 Ngày dạy: 23, 30/ 3/ 2024 Tuần 27, 28 Tiết 57, 58 BÀI 38: HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Mô tả đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao, trung đoạn của hình chóp tứ giác đều. - Biết được công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được hình chóp tứ giác đều và công thức tính diện tích xung quanh hình chóp tứ giác đều. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Tạo lập hình chóp tứ giác đều; Tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều; Giải quyết một số vấn đề thực tiến gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước thẳng, êke để vẽ được hình chóp tứ giác đều. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Mô hình hình chóp tam giác đều; vật dụng thực tế, hình ảnh hình chóp tam giác đều, 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Chuẩn bị 1 tờ giấy bìa, kéo thủ công. Ôn tập lại định lí Pythagore. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu hình chóp tam giác đều
- b) Nội dung: - Trả lời câu hỏi: Đỉnh núi nào cao nhất Đông Dương? Cao bao nhiêu mét? - Tìm hiểu về đỉnh núi Fansipan c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS xem video về đỉnh núi Fansipan và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Đỉnh núi nào cao nhất Đông Dương? Cao bao nhiêu mét? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ trên - GV quan sát lớp *Báo cáo, thảo luận: - GV gọi 1 HS trả lời đỉnh núi cao nhất Đông Dương là - Các HS khác theo dõi, nhận xét đỉnh Fansipan, với độ cao 3143m *Kết luận, nhận định: - GV nhận xét chung - GV chốt lại kết quả đúng và đặt vấn đề vào bài 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hình chóp tam giác đều a) Mục tiêu: Mô tả đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao, trung đoạn của hình chóp tứ giác đều. b) Nội dung: - Đọc và tìm hiểu về hình chóp tam giác đều/SGK - Làm bài tập ? và thực hành/SGK c) Sản phẩm: - Mô tả đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao, trung đoạn của hình chóp tam giác đều - Sản phẩm của bài tập ?, thực hành/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Hình chóp tam giác đều - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi đọc và tìm hiểu về một số yếu tố của hình chóp
- tam giác đều/SGK, áp dụng làm bài tập Đỉnh ?/SGK S Cạnh bên Đường cao Mặt bên Trung đoạn * HS thực hiện nhiệm vụ: B C - HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ O trên H Mặt đáy - HS trao đổi với bạn cùng bàn và thống A Hình 10.10 nhất kết quả chung của nhóm * Các yếu tố của hình chóp tam giác đều: - GV bao quát lớp, trợ giúp HS - Đỉnh - Cạnh bên - Mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh - Mặt đáy là tam giác đều *Báo cáo, thảo luận: - Đường cao: là đoạn thẳng nối đỉnh của - GV gọi đại diện 1 nhóm đôi lên bảng trình hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy bày và chỉ rõ trên hình vẽ - Trung đoạn: là đường cao vẽ từ đỉnh của - Các nhóm HS khác theo dõi, nhận xét hình chóp ở mỗi mặt bên ?/SGK: Trên hình 10.2, hình chóp tam giác đều S.ABC Đỉnh: S Cạnh bên: SA,SB,SC * Kết luận, nhận định: Mặt bên: Các tam giác: SAB,SAC,SBC - GV nhận xét chung Đáy: Tam giác ABC - GV chốt lại kiến thức và kết quả đúng Đường cao: SO - GV lưu ý HS cách kí hiệu và gọi tên hình Trung đoạn: SH chóp tam giác đều Nhận xét/SGK *GV giao nhiệm vụ học tập 2 6 cm - Hoạt động cá nhân thực hành tạo hình chóp tứ giác đều. * HS thực hiện nhiệm vụ: 5 cm - HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ trên - GV bao quát lớp và hướng dẫn HS: Hình 10.4
- Bước 1: Vẽ hình khai triển của hình chóp Bước 1: Vẽ hình khai triển của hình chóp tam giác đều theo kích thước đã cho như tam giác đều theo kích thước đã cho như hình 10.4 SGK hình 10.4 SGK Bước 2: Cắt theo viền Bước 2: Cắt theo viền Bước 3: Gấp theo các đường màu cam để Bước 3: Gấp theo các đường màu cam để được hình chóp tam giác đều (H.10.5) được hình chóp tam giác đều (H.10.5) *Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số HS nộp sản phẩm thực hành - Các HS khác theo dõi, nhận xét sản phẩm của bạn * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét chung và chốt lại sản phẩm đẹp, chính xác nhất Tiết 2 Hoạt động 2.2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều a) Mục tiêu: Biết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều b) Nội dung: - Đọc và tìm hiểu về công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều/SGK - Làm bài tập HĐ 1, 2, thực hành kiểm nghiệm/SGK c) Sản phẩm: - Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều - Đáp án HĐ 1, 2/SGK và kết quả thực hành kiểm nghiệm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *GV giao nhiệm vụ học tập 3 2. Diện tích xung quanh và thể tích - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo trạm như của hình chóp tam giác đều sau: a) Vòng 1: HĐ 1 Trạm 1 (Nhóm 1, 3, 5, 7): Làm HĐ 1, 2/SGK từ 1 Diện tích 1 mặt bên là: S = .5.6 đó rút ra công thức tính diện tích xung quanh 1 2 của hình chóp tam giác đều = 15 cm2 Trạm 2 (Nhóm 2, 4, 6, 8): Làm thực hành kiểm Tổng diện tích 3 mặt bên là: S = 3S = 3.15 = 45 cm2 nghiệm như nội dung trong SGK, từ đó rút ra 1 HĐ 2
- công thức tính thể tích của hình chóp tam giác Chu vi mặt đáy của hình chóp tam đều giác đều là: 5. 3 = 15 (cm) Vòng 2: 2 nhóm ở vòng 1 đổi trạm với nhau Tích cần tính là: 15 .6 15.3 45 (cm2 ) 2 *CT tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ trên d - HS trao đổi với các bạn trong nhóm và thống nhất kết quả chung của nhóm - GV bao quát lớp, trợ giúp HS a Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn. Sxq = p.d Trong đó p là nửa chu vi đáy, d là trung đoạn b) Thể tích của hình chóp tam giác *Báo cáo, thảo luận: đều: - GV yêu cầu các nhóm treo bảng phụ lên tường *Thực hành/SGK và gọi lần lượt đại diện 2 nhóm HS trình bày 1 Vchóp = Vlăng trụ - Các nhóm HS khác theo dõi, nhận xét 3 d a Thể tích của hình chóp tam giác đều là: 1 V = Sh 3 * Kết luận, nhận định: Trong đó: - GV nhận xét chung S là diện tích đáy
- - GV chốt lại kiến thức và kết quả đúng h là chiều cao của hình chóp 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học thông qua giải bài tập b) Nội dung: - Đọc và tìm hiểu ví dụ 1, 2/SGK - Làm bài tập Luyện tập và bài 10.3/SGK c) Sản phẩm: Lời giải của bài tập Luyện tập, ví dụ 1, 2 và bài 10.3/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 1/SGK - Hoạt động cá nhân đọc ví dụ Ví dụ 2/SGK 1, 2, áp dụng vào làm bài tập Luyện tập: Luyện tập, bài 10.3/SGK Áp dụng định lí Pythagore S vào SIP vuông tại I ta có: SI = SP 2 - IP 2 = 52 - 32 5 cm = 4 (cm) Vì S.MNP là hình chóp tam N P 3 cm giác đều nên SMP cân tại I M Snên SI vừa là đường cao, Hình 10.8 vừa là đường trung tuyến. Do đó I là trung điểm của MP với MP = 2.IP = 2.3 * HS thực hiện nhiệm vụ: = 6 cm - HS hoạt động cá nhân thực Ta có: Nửa chu vi đáy của hình chóp là: hiện nhiệm vụ trên 1 p = .(6 + 6 + 6) = 9 (cm) - GV bao quát lớp và trợ giúp 2 HS Vậy, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều 2 S.MNP là: Sxq = 9.6 = 54 (cm ) Bài 10.3/SGK a) Vì MNP đều nên MN = NP = MP = 6 cm. SNP cân tại S có SI là đường cao nên SI là trung *Báo cáo, thảo luận: tuyến => I là trung điểm - GV gọi 3 HS lên bảng trình của NP => IN = IP = 3 cm. bày Xét MIN vuông tại I, theo định lí Pythagore ta có:
- - Các HS khác theo dõi, nhận MI2 = MN2 – IN2 = 62 – 32 = 27 xét => MI = 27 5,2(cm) Diện tích MNP là: 1 1 S = . MI . NP ≈ . 5,2 . 6 15,6 (cm2). 2 2 * Kết luận, nhận định: b) Thể tích hình chóp S.MNP là - GV nhận xét chung 1 1 - GV chốt lại kết quả đung V = . S . SH ≈ . 15,6 . 5 26 (cm3). 3 3 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài toán thực tế b) Nội dung: Làm bài tập Vận dụng/SGK c) Sản phẩm: Lời giải bài tập Vận dụng/SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *GV giao nhiệm vụ học tập Vận dụng - Hoạt động cá nhân làm bài S tập Vận dụng/SGK Chu vi đáy là: 90 * HS thực hiện nhiệm vụ: 1 p = .(60 + 60 + 60) = 90 cm - HS hoạt động cá nhân thực 2 B C hiện nhiệm vụ trên Vì H là trung điểm của BC nên 60 O - GV bao quát lớp và trợ giúp BH = HC = 30 cm H A Xét DAHB vuông tại H , áp Hình 10.11 HS dụng định lí Pythagore ta có: *Báo cáo, thảo luận: AH = AB 2 - BH 2 = 602 - 302 = 2700 (cm) - GV gọi 1HS lên bảng trình Vì O là trọng tâm của ABC nên bày 1 1 2700 OH = AH = 2700 = (cm) - Các HS khác theo dõi, nhận 3 3 3 xét Xét SOH vuông tại O có: d = SH = SO2 + OH 2 = 902 + 300 = 8400 (cm) * Kết luận, nhận định: Diện tích xung quanh của hình chóp là: - GV nhận xét chung S = p.d = 90 8400 » 8249 (cm2) - GV chốt lại kết quả đung xq *Hướng dẫn về nhà - Ghi nhớ các kiến thức đã học trong bài - Làm bài tập 10.1,10.2, 10.4/SGK - Đọc trước bài 39: Hình chóp tứ giác đều
- Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ TIẾT 47 + 48. BÀI 39: HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU Thời gian thực hiện 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Mô tả được đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy của hình chóp tứ giác đều. Tạo lập được hình chóp tứ giác đều. Tính được diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều. (Tiết 2): Vẽ được hình chóp tứ giác đều. - Tính được diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quang hình chóp tứ giác đều. Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học. 3. Phẩm chất Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về hình chóp tứ giác đều. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV. Kim tự tháp này có dạng hình chóp tứ giác đều cao 147m, cạnh đáy dài 230m. Kim tự tháp Kheops có thể tích bằng bao nhiêu? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chóp tứ giác đều” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hình chóp tứ giác đều a) Mục tiêu: - Nhận biết hình chóp tứ giác đều. - Nhận biết và chỉ ra các yếu tố của hình chóp tứ giác đều. b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, HĐ2, HĐ3. Đọc nội dung nhận xét và ví dụ 1, tiến hành phần thực hành. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về hình chóp tứ giác đều, chỉ ra được các yếu tố của hình chóp tứ giác đều. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình chóp tứ giác đều. - GV cho HS làm theo nhóm HĐ1, HĐ2, HĐ 1: HĐ3. S Đỉnh Cạnh bên Từ đó HS nhận biết được hình chóp tứ giác Đường cao đều và các yếu tố của hình chóp tứ giác đều. Mặt bên - HS nhận nhiệm vụ Trung đoạn Mặt đáy A Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: D - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến O H B thức, hoàn thành các yêu cầu. Hình 10.18 C - Đỉnh: S - Cạnh bên: SA,SB,SC,SD - GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời và tranh biện. - GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về các HĐ2. yếu tố của hình chóp tứ giác đều. - Đường cao: SO
- - GV cho HS đọc phần nhận xét SGK - Trung đoạn: SH - GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1: HĐ3. + Đỉnh: S - Các mặt bên: SAB,SBC,SCD,SDA. + Các cạnh bên: SM ,SN,SP,SQ - Mặt đáy: ABCD + Các mặt bên: SMN,SNP,SPQ,SQM Ví dụ 1 (SGK -tr117) + Mặt đáy: MNPQ S + Đường cao: SH + Trung đoạn: SI M N H Q I P Hình 10.19 Thực hành: Bước 1: - GV cho HS làm thực hành. - HS làm theo cặp thảo luận làm phần thực hành. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm: + Hình chóp tứ giác đều. Hình 10.20 + Các yếu tố của hình chóp tứ giác đều. Bước 2: Hình 10.21 Hoạt động 2: Diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều a) Mục tiêu: - Biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều.
- - Áp dụng công thức vào làm bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, đọc hiểu ví dụ 2 và thực hiện luyện tập 1,2. c) Sản phẩm: HS nêu được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Diện tích xung quanh và thể tích hình - GV: Ở tiết trước các em đã biết cách chóp tứ giác đều. tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tam giác đều, vậy đối với hình chóp tứ giác đều ta sẽ tính như thế nào? d - HS nhận nhiệm vụ. h - - GV cho HS đọc hiểu và nêu được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều a - Diện tích xung quanh: Sxq = p.d Trong đó: p là nửa chu vi đáy, d là trung - GV cho HS làm ví dụ 2: đoạn 1 (GV chiếu đề bài lên màn hình, yêu cầu - Thể tích: V = S.h HS gấp SGK lại và hướng cho HS làm 3 từng bước) Trong đó: S là diện tích đáy, h là chiều Tính diện tích xung quanh và thể tích cao của hình chóp tứ giác đều S.ABCD Ví dụ 2: (SGK – tr119) (hình 10.22/SGK) S Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn. 5 cm 4 cm Bước 3: Báo cáo, thảo luận: A D - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. O H - Một số HS khác nhận xét, bổ sung B 6 cm C cho bạn.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Giải: tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm Nửa chu vi đáy ABCD là: và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. p = (6.4): 2 = 12(cm) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là: 2 Sxq = p.d = 12.5 = 60 (cm ) Diện tích đáy ABCD là: S = 62 = 36(cm2) Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là: 1 1 V = S.h = .36.4 = 48 (cm2) 3 3 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hình chóp tứ giác đều. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 10.5, 10.6, 10.8 (SGK – tr120). c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài tập áp dụng công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ Luyện tập 1. cho HS. Diện tích Bác Khôi muốn sơn chính là diện Giáo viên cho học sinh xem mô hình hộp tích xung quanh khối gỗ hình chóp gỗ dạng hình chóp tứ giác đều bằng mô Nửa chu vi đáy khối gỗ hình chóp là: hình trực quan Gióa viên chiếu mô hình lều có dạng hình p = (4.2): 2 = 4(m) chóp tứ giác đều Diện tích xung quanh khối gỗ hình chóp là: 2 Sxq = p.d = 4.3 = 12(m ) Chi phí Bác Khôi phải trả là: 12.30000 = 360000 đồng Luyện tập 2: 2 m 2,24 m Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2 m - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 m 2 làm LT1; LT2 - HS nhận nhiệm vụ. - Diện tích đáy lều là:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 2 a. Sd = 2 = 4(m ) - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo b. Thể tích phần không khí trong lều là: luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV c. V = S.h = 4.2 = 8 m3 yêu cầu. ( ) - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Nửa chu vi đáy là: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: p = (4.2): 2 = 4(m) - Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm Diện tích xung quanh lều hình chóp là: trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, Sxq – p.d = 4.2,24 = 8,96(m) theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Diện tích bạt phủ bao gồm S và S là: Bước 4: Kết luận, nhận định: xq d S = S + S = 8,96 + 4 = 12,96 m - GV chữa bài, chốt đáp án. xq d ( ) - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về hình chóp tứ giác đều, áp dụng vào các tình huống trong thực tế. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập tình huống mở bài (SGK - tr119). c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán mở bài. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành bài tập mở bài (SGK - tr119). - GV giới thiệu về hình chóp tứ giác đều trong thực tế, giao về nhà cho HS tìm hiểu Diện tích đáy kim tự tháp là : thêm. S = 2302 = 52900(m2) - HS nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thể tích kim tự tháp là : - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác V = S.h = 52900.147 = 7776300 m3 thảo luận đưa ra ý kiến. ( ) - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. Bước 4: Kết luận, nhận định
- - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập 10.7, 10.9, 10.10 trong SGK • Tìm hiểu thêm về hình chóp tứ giác đều trong thực tế. • Chuẩn bị nội dung tiết 2”. TIẾT 48 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho học sinh công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều.. b) Nội dung: Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều. c) Sản phẩm: HS nêu dự được công thức. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình d chóp tứ giác đều. h - HS nhận nhiệm vụ GV giao *Thực hiện nhiệm vụ - GV cho học sinh lên bảng ghi công thức a *Báo cáo kết quả - Diện tích xung quanh: Sxq = p.d - Giáo viên yêu cầu HS chia sẻ bài làm của Trong đó: p là nửa chu vi đáy, d mình trước lớp. là trung đoạn *Kết luận, nhận định: 1 - Thể tích: V = S.h - Gv chốt lại kiến thức và nhấn mạnh công 3 Trong đó: Slà diện tích đáy, h là thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình chiều cao chóp tứ giác đều 2. Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP( 30 phút) a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hình chóp tứ giác đều, vận dụng công thức để giải quyết một số bài tập cơ bản.
- b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 10.5, 10.6, 10.8, 10.9, 10.10 (SGK – tr120). c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài tập áp dụng công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp tứ giác đều. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 10.5: - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi làm Bài S 10.5, 10.6, 10.8 (SGK – tr120). E H * HS thực hiện nhiệm vụ 1: K - HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ 1 I G F - Đỉnh : S * Báo cáo, thảo luận 1: - Cạnh bên : SE,SF,SG,SH - Với mỗi bài tập, giáo viên yêu cầu đại diện - Mặt bên : SEF,SFG,SGH,SHE báo cáo và tranh biện. - Mặt đáy : EFGH - HS cả lớp quan sát, nhận xét. - Đường cao SI - Trung đoạn SK Bài 10.6: Trong các hình đã cho, hình b có thể ghép được hình chóp tứ giác đều Bài 10.8: S 13 A D O E B 10 C * Kết luận, nhận định 1: a. Nửa chu vi đáy ABCD là : - Chốt được lời giải bài tập 10.5, 10.6, 10.8 p = (4.10): 2 = 20 Diện tích xung quanh hình chóp là :
- Sxq = p.d = 20.13 = 260 b. Diện tích đáy ABCD là : 2 Sd = 10 = 100 Diện tích toàn phần của hình chóp là : Stp = Sxq + Sd = 260 + 100 = 360 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 10.9 : - GV tổ chức cho HS HĐ cá nhân làm bài 10.9 Diện tích đáy của một chiếc bánh ít - HS hoạt động nhóm làm bài tập 10.10 là : S = 32 = 9(cm2) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Thể tích một chiếc bánh ít là : - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. 1 1 V = S.h = 9.3 = 9(cm2) 3 3 Bài 10.10: * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài tập 10.9. - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng chữa 100 cm bài 10.10. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. 25 cm 40 cm 40 cm Diện tích đáy khối bê tông là : S = 402 = 1600(cm2) Thể tích phần bê tông hình hộp chữ nhật là : 3 V1 = 1600.25 = 40000(cm ) * Kết luận, nhận định 2: Thể tích phần bê tông hình chóp tứ - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức giác là : độ hoàn thành của HS. 1 1 V = S.h = 1600.100 2 3 3 = 53333,3(cm3) Thể tích cả khối bê tông là : V = V1 + V2 = 40000 + 53333,3 = 93333,3(cm3) 3. Hoạt động 3 : HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 8 phút) a) Mục tiêu:
- - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về hình chóp tứ giác đều, áp dụng vào các tình huống trong thực tế. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập tình huống mở bài (SGK - tr119). c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán mở bài. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Diện tích đáy kim tự tháp là : - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành S = 2302 = 52900(m2) bài tập mở bài (SGK - tr119). Thể tích kim tự tháp là : - GV giới thiệu về hình chóp tứ giác đều trong 1 1 thực tế, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm. V = S.h = 52900.147 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3 3 3 - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo = 2592100(m ) luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Hướng dẫn tự học ở nhà ( 2 phút) - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành lại các bài tập đã chữa trong SGK - Thực hiện phần thực hành bài tập 10.7 - Tìm hiểu thêm về hình chóp tứ giác đều trong thực tế. - Chuẩn bị nội dung bài “Luyện tập chung”.
- Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ TIẾT 49. BÀI LUYỆN TẬP CHUNG Thời gian thực hiện 02 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Mô tả được các yếu tố của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. - Tính được diện tích xung quanh, thể tích của một hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều,...). - Củng cố các kĩ năng vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các yếu tố cơ bản của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy, phân tích, lập luận hợp lí, đề xuất được lời giải phù hợp với yêu cầu của từng bài tập có liên quan đến hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy vi tính có kết nối mạng, máy chiếu, điện thoại có cài phần mềm plicker 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, thẻ plicker cá nhân. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
- 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (12 phút) a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài 38, bài 39; gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập nhằm tổng hợp kiến thức cần nhớ về hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức trò chơi: học với Plicker - Các yếu tố của hình chóp * Giao nhiệm vụ tam giác đều, hình chóp tứ Câu 1: Trong các phát biểu sau. Phát biểu nào sai giác đều. Hình chóp tam giác đều có - Diện tích xung quanh, thể A. Ba cạnh bên bằng nhau tích của một hình chóp tam B. Các cạnh bên bằng nhau và đáy là hình tam giác có giác đều và hình chóp tứ giác các góc bằng nhau đều. C. Tất cả các cạnh bên bằng nhau và đáy là tam giác Thể hiện qua sơ đồ tư duy đều D. Tất cả các cạnh đều bằng nhau Câu 2. Trong các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng Hình chóp tứ giác đều có A. Các mặt bên là tam giác đều B. Tất cả các cạnh bằng nhau C. Các cạnh bên bằng nhau và đáy là hình vuông D. Các mặt bên là tam giác vuông Câu 3. Cho hình chóp tam giác đều A.MNP như hình vẽ. A M P D H N Đường cao và mặt đáy lần lượt là A. AD; MNP B. AD; AMN C. AH; ADP D. AH; MNP Câu 4. Cho hình chóp tứ giác đều S.GHIK như hình vẽ.
- S I H A K G Biểu thức để tính thể tích của hình đó là 2 1 A. KG 2. SA B. KG 2. SA 3 3 1 D. KG 2. SA C. AG 2. SA 3 Câu 5. Cho hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là5 cm , trung đoạn6 cm . Biểu thức tính diện tích xung quanh là 2 A. (5 + 5 + 5)×6 B. ×(5 + 5 + 5)×6 3 1 1 C. ×(5 + 5 + 5)×6 D. ×(5 + 5 + 5)×6 2 3 Câu 6. Cho một hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 10 cm và độ dài ttrung đoạn là13 cm . Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là A. 520 cm2 B. 260 cm2 C. 650 cm2 D. 325 cm2 *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS cách sử dụng thẻ plicker để trả lời câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có thời gian tương ứng riêng, thời gian tính từ sau khi kết thúc đọc đề của mỗi câu. - HS trả lời bằng thẻ plicker Câu 1: D Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: B Câu 5. C Câu 6. B *Đánh giá kết quả - GV đưa ra đáp án đúng cho từng câu hỏi và thống kê chung về tỉ lệ đúng sai của từng câu và của toàn trò chơi. Cho HS quan sát thống kê kết quả tổng quát của cả lớp. Tuyên dương những bạn làm tốt.



