Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 11-14, Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc

docx 17 trang Kim Kim 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 11-14, Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_11_14_bai_4_thu_tu_thuc_hien_ca.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 11-14, Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc

  1. 1 TUẦN 4, 5 – TIẾT 11, 12, 13, 14 §4. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC DẤU NGOẶC. Thời gian thực hiện: 4 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Thứ tự thực hiện các phép tính. - Quy tắc dấu ngoặc. 2. Về năng lực: Góp phần tạo cơ hội để học sinh phát triển một số năng lực Toán học như: - NL tư duy và lập luận toán học: Nắm được thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc, vận dụng thực hiện các phép tính, tính một cách hợp lýđối với số hữu tỉ. - NL giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết và vận dụng thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc để giải quyết các bài toán trong thực tiễn. - NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học: Biết viết kết quả của phép tính, bỏ dấu ngoặc và đặt dấu ngoặc một cách hợp lý. - NL giao tiếp toán học: Biết sử dụng các kí hiệu toán học để thực hiện biểu diễn, tính toán một số yếu tố liên quan đến thực tiễn bằng toán học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: có ý thức tự giác thực hiện các hoạt động. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, phiếu bài tập, máy chiếu hoặc ti vi thông minh. 2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. Đọc trước bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc. III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - HS được gợi mở về thứ tự thực hiện phép tính. - Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo nhận thức hiểu biết của bản thân. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và hoàn thành tính giá trị biểu thức: 3 4 "Làm thế nào để tính giá trị của biểu thức 0,5 + 4,5 : 3 - . ?" 16 3 + GV đặt câu hỏi gợi ý: “Em đã áp dụng thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có các phép tính cộng trừ nhân chia để tính giá trị biểu thức đó như thế nào?” * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và nhớ lại kiến thức và thực hiện hoàn thành yêu cầu trong 2p. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  2. 2 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó giới thiệu, kết nối HS vào bài học mới: "Ở lớp 6, ta đã học thứ tự thực hiện các phép tính đối với số tự nhiên, số nguyên, phân số, số thập phân. Thứ tự thực hiện các phép tính đối với số hữu tỉ liệu có giống như các tập hợp số trên? Chúng ta sẽ tìm hiểu vào bài ngày hôm nay." ⇒ Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1. Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện các phép tính a) Mục tiêu: - Ôn lại kiến thức đã học, có sự tiếp nối của cái cũ và cái mới. - Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ. - Áp dụng và thực hiện đúng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài tập tính toán. b) Nội dung: HS đọc, tìm hiểu SGK và lần lượt thực hiện nội dung kiến thức thứ tự thực hiện các phép tính đối với số hữu tỉ. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính đối với số hữu tỉ và áp dụng thực hiện hoàn thành các bài tập Ví dụ 1, Ví dụ 2 và Luyện tập 1; Luyện tập 2 . d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập: I. Thứ tự thực hiện các phép tính - GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện * Ví dụ 1. (SGK-tr23) phép tính của số tự nhiên: Giải: + Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc? Do biểu thức A có các phép tính + Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc? cộng, nhân, lũy thừa nên ta cần - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc, trao thực hiện phép tính lũy thừa trước, đổi, hoàn thành Ví dụ 1 rồi đến phép nhân, cuối cùng đến 2 phép cộng. Để tính A = 1,5 + 0,5. 2 , bạn Châu là như 3 Cách làm đúng như sau: 2 sau: 2 2 2 A = 1,5 + 0,5. 2 2 4 8 3 A = 1,5 + 0,5. = 2. = 2 . = 4 3 1 4 3 3 9 9 = 1,5 + 0,5. = + . Theo em, bạn Châu làm đúng chưa? Vì sao? 9 2 2 9 3 2 27 4 31 = + = + = - GV dẫn dắt đặt câu hỏi: Em hãy nêu thứ tự 2 9 18 18 18 thực hiện các phép tính trong biểu thức có chứa các phép tính cộng, nhân, lũy thừa? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu của GV. Bước 3: * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  3. 3 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * GV chốt lại:Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc ta thực hiện theo thứ tự sau: Lũy thừa Nhân Chia Cộng Trừ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập: Luyện tập 1: 7 2 5 7 GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành a) 0,2 + 2,5 : = + : 2 10 2 2 Luyện tập 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức 1 5 2 1 5 7 25 = + . = + = + sau: 5 2 7 5 7 35 35 7 32 a) 0,2 + 2,5 : = 2 35 2 2 2 2 b) 9. 1 - (-0,1)3 : b) 9. 1 - (-0,1)3 : 3 15 3 15 * Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:HS suy nghĩ 1 3 2 = 9. - 1 : làm việc cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV. 9 10 15 1 2 1 15 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay = 1 - : = 1 - . 1000 15 1000 2 lên bảng trình bày câu trả lời, các HS khác 3 403 = 1 + = nhận xét. 400 400 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập: * Ví dụ 2. (SGK-tr23) - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn thành Giải Ví dụ 2. 9 2 a) 0,75 + . 1,5 ― 2 Tính giá trị của mỗi biểu thức sau: 5 3 2 3 9 2 3 9 9 2 = + . 3 2 = + . a) 0,75 + . 1,5 ― 4 5 ― 4 5 5 3 2 3 2 b) 0,8 - 5,9 + 0,6 ― 3,5 : 7 9 ― 4 3 6 6 - GV dẫn dắt đặt câu hỏi: Em hãy nêu thứ tự 3 9 2 3 9 25 3 5 = + . 5 = + . = + thực hiện các phép tính đối với biểu thức có 4 5 6 4 5 36 4 4 8 chứa dấu ngoặc? = = 2 * Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:HS suy nghĩ 4 b) 0,8 - 5,9 + 0,6 ― 3,5 : 7 thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu của 3 GV. = 0,8 - 5,9 + 0,6 ― 3,5 . 3 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay 7 trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét. = 0,8 - [5,9 + (0,6 ― 1,5)] * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh = 0,8 - [5,9 + ( ―0,9)] giá kết quả của HS = 0,8 – 5 * GV chốt lại:Đối với biểu thức có chứa = - 4,2 dấu ngoặc ta thực hiện theo thứ tự sau: ( ) [ ] { } Như vậy thứ tự thực hiện các phép tính của số hữu tỉ cũng tương tự như thứ tự thực hiện phép tính đối với số tự nhiên. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  4. 4 - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập: Luyện tập 2: 5 1 GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành a) (0,25 - ). 1,6 + 6 3 Luyện tập 2: Tính giá trị của mỗi biểu thức 8 1 = 1 ― 5 . + sau: 4 6 5 3 5 1 8 1 a) (0,25 - ). 1,6 + = 6 ― 20 . + 6 3 24 24 5 3 1 14 8 1 14 1 b) 3 - 2. 0,5 + 0,25 ― = . + = + 6 24 5 3 15 3 14 5 19 * Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:HS suy nghĩ = + = làm việc cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV. 15 15 15 1 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay b) 3 - 2. 0,5 + 0,25 ― 6 lên bảng trình bày câu trả lời, các HS khác = 3 - 2. 1 + 1 ― 1 nhận xét. 2 4 6 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh = 3 - 2. 1 + 1 2 12 giá kết quả của HS 7 = 3 - 2. 6 + 1 = 3 - 2. 12 12 12 7 11 = 3 - = 6 6 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Học sinh nhớ lại thứ tự thực hiện các phép tính, vận dụng giải đúng các bài toán tính giá trị của các biểu thức và một số bài toán thực tế. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến thứ tự thực hiện các phép tính trong tập hợp số hữu tỉ. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong tập hợp số hữu tỉ. - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 1 vào vở và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án(SGK - tr25). * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Kết quả: Bài 1: 1 5 1 1 3 5 1 1 1 1 2 3 6 5 a) - 0,3. + = - . + = - + = - + = 9 9 3 9 10 9 3 9 6 3 18 18 18 18 2 1 4 1 4 1 1 32 12 9 53 b) 2 + - (-0,5)3 = + - 1 = + + = + + = 3 6 9 6 8 9 6 8 72 72 72 72 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  5. 5 a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức toán học hoàn thành bài tập vận dụng thực tế c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 5 (SGK - tr26) * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thảo luận trao đổi hoàn thành các bài tập được giao. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện nhóm trình bày lời giải. Các HS khác chú ý nghe và nhận xét. Kết quả: Bài 5: Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (5,5 + 3,75) . 2 = 18,5 (m) Số khóm hoa cần trồng là: 1 18,5 : = 74 (khóm) 4 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức: Thứ tự thực hiện phép tính. - Hoàn thành các bài tập: Bài 2 – SGK tr 25, Bài 6, 7 – SKG tr 26, Bài 30, 31 – SBT tr 21. Tiết 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút) a) Mục tiêu: Học sinhnhớ lại thứ tự thực hiện phép tính b) Nội dung: Bài tập 2a, b – SGK/25. c) Sản phẩm: HS làm được bài tập 2a,b – SGK/25 d) Tổ chức thực hiện: - Gọi HS lên bảng làm bài 2 a, b – SGK/25 - Gọi HS nhận xét - GV chốt lại Đáp án: 4 3 2 a) 1 : .0,5 5 5 3 1 5 2 1 1 1 2 . . 5 3 3 2 3 3 3 2 5 2 4 b) 1 : 9 3 27 2 2 5 6 4 1 27 1 : 1 . 9 9 27 9 4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  6. 6 1 27 1 11 1 . 1 81 4 12 12 2. Hoạt động 2: Quy tắc dấu ngoặc a) Mục tiêu: - HS có cơ hội trải nghiệm về quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số hữu tỉ. - Áp dụng thực hiện các phép tính chính xác, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt. b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số hữu tỉ dưới sự dẫn dắt và thực hiện các yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nhận biết và thực hiện được các bài toán ban đầu về quy tắc dấu ngoặc của biểu thức số hữu tỉ và vận dụng hoàn thành các bài tập Ví dụ + Luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Quy tắc dấu ngoặc - GV yêu cầu HS giải BT sau: BTT. 3 1 1 3 1 9 2 11 BTT.Tính: a) + ― = + = + = 3 1 1 4 2 3 4 6 12 12 12 a) + ― 4 2 3 3 1 1 3 2 1 5 1 15 9 11 2 1 1 + ― = + ― = ― = ― = b) ― + 4 2 3 4 4 3 4 3 12 12 12 3 2 3 3 1 1 3 1 1 + GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý: Nếu ta ⇒ + ― = + ― 4 2 3 4 2 3 bỏ dấu ngoặc thì dấu của các số trong 2 1 1 2 5 4 5 1 b) ― + = ― = ― = ― ngoặc sẽ thay đổi thế nào? (Đối với 3 2 3 3 6 6 6 6 trường hợp a? đối với trường hợp b?) 2 1 1 1 2 1 ― ― = ― = - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi dẫn đến quy tắc 3 2 3 6 6 6 dấu ngoặc: 2 1 1 2 1 1 ⇒ ― + = ― ― ● Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng 3 2 3 3 2 3 trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong dấu ngoặc. ⇒ Kết luận: a + (b + c) = a + b + c ● Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng a + (b - c) = a + b - c trước, ta giữ nguyên dấu của các số ● Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng hạng trong dấu ngoặc. trước, ta phải đổi dấu của các số a + (b + c) = a + b + c hạng trong dấu ngoặc: dấu "+" thành a + (b - c) = a + b - c dấu "-" và dấu "-" thành dấu "+". ● Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng a - (b + c) = a - b - c trước, ta phải đổi dấu của các số a - (b - c) = a - b + c hạng trong dấu ngoặc: dấu "+" - GV nhấn mạnh, lưu ý cho HS đối với thành dấu "-" và dấu "-" thành dấu trường hợp có dấu “-” trước ngoặc qua "+". phần Nhận xét (SGK - tr21) a - (b + c) = a - b - c - GV yêu cầu 1-2 HS đọc lại quy tắc. a - (b - c) = a - b + c - GV hướng dẫn HS đọc hiểu và áp dụng Nhận xét:Nếu đưa các số hạng vào quy tắc dấu ngoặc trình bày Ví dụ 3, Ví trong dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước dụ 4 vào vở. thì phải đổi dấu các số hạng đó. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  7. 7 - GV yêu cầu HS luyện tập quy tắc hoàn thành Luyện tập 3, Luyện tập 4 theo kĩ Ví dụ 3: (SGK-tr24,25) thuật chia sẻ cặp đôi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ví dụ 4: (SGK - tr25) - GV giảng, dẫn dắt, sát sao, hỗ trợ HS. Luyện tập 3: 3 - HS chú ý tiếp thu kiến thức, thực hiện a) 1,8 - 3 ― 0,2 = 1,8 - + 0,2 trả lời các câu hỏi và hoàn thành các bài 7 7 3 3 14 3 11 = (1,8 + 0,2) - = 2 - = - = tập Ví dụ và Luyện tập theo yêu cầu của 7 7 7 7 7 GV. 16 3 16 3 b) 12,5 - + = 12,5 - ― Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 13 13 13 13 13 - HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn thành = 12,5 - = 12,5 - 1 = 11,5. 13 vở, giơ tay trình bày miệng/ trình bày Luyện tập 4: bảng. a) ― 5 - (-1,8) + ― 1 - 0,8 - GV mời 2 HS trình bày mỗi bài. HS 6 6 khác chú ý nhận xét, bổ sung. = ― 5 + 1,8 + ― 1 - 0,8 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh 6 6 = ― 5 + ― 1 + (1,8 - 0,8) giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt 6 6 động của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại = -1 + 1 = 0 quy tắc dấu ngoặc. 9 2 b) ― + (-1,23) - ― - 0,77 7 7 = ― 9 ― ― 2 + [(-1,23) - 0,77] 7 7 = ― 9 + 2 + (-2) = -1 + (-2) = -3 7 7 3.Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 4ýa,b (SGK - tr 26) vào vở và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Kết quả: Bài 4: 4 4 11 a) - 2,9 ― 11 = - 2,9 + = 4 + 11 - 2,9 = 1 - 2,9 = -1,9 15 15 15 15 15 15 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  8. 8 b) (-36,75) + 37 ― 63,25 - (-6,3) = (-36,75) + (3,7 - 63,25) + 6,3 10 = (-36,75) + 3,7 - 63,25 + 6,3 = [(-36,75) - 63,25] + (3,7 + 6,3) = - 100 + 10 = -90 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán áp quy tắc dấu ngoặc và quy ước về thứ tự thực hiện phép tính. 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về lũy thừa, về thứ tự thực hiện phép tính, về quy tắc dấu ngoặc để làm bài tập c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 6 (SGK - tr26) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập được giao (có thể trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn thành) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT. Các HS khác chú ý nghe và nhận xét. Kết quả: Bài 6: a) Diện tích miếng bìa là: (0,25 + 1,5 + 0,25 + 1,5) . 1,5 + 2 . 0,25 . 1,5 = 6 (dm2) b) Thể tích hình hộp chữ nhật là: 1,5 . 0,25 . 1,5 = 0,5625 (dm3) Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò chơi. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập 7; 8 trong SGK trang 26 + bài tập 32;33 – SBT trang 21, 22 Tiết 3 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  9. 9 b) Nội dung: HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” c) Sản phẩm: HS hứng thú, tạo tâm thế tốt vào bài. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập Trò chơi “Vòng quay may mắn”: Gv yêu cầu HS chơi trò chơi “Vòng Câu 1: Kết quả của phép tính quay may mắn” theo cá nhân. 0,75 0,25 1là GV nêu thể lệ trò chơi: A. 0 . B. 1. C. 0,5. D. 2 . Học sinh xung phong chơi trò chơi sẽ Đáp án: A. chọn một câu hỏi bất kì trên màn hình 1 3 sau đó suy nghĩ và trả lời trong thời Câu 2: Kết quả của phép tính 4. là 2 8 gian 30 giây, học sinh trả lời chính A. 1. B. 1. C. 2 . D. 2. xác sẽ được phép quay vòng quay may Đáp án: B. mắn để nhận phần thưởng (chiếc kẹo, Câu 3: Trong các bút bi, bút chì, vở, khẩu trang, một khẳng định dưới đây, tràng pháo tay, ). Nếu học sinh khẳng định nào là đúng ? không trả lời đúng thì học sinh khác sẽ A. a b c a b c . giành được quyền trả lời. B.a b c a b c . * HS thực hiện nhiệm vụ C.a b c a b c . HS chơi trò chơi “Vòng quay may D. a b c a b c . mắn” theo hình thức cá nhân. * Báo cáo, thảo luận Đáp án: A. 5 1 HS đứng tại chỗ trả lời và HS khác Câu 4: Kết quả của phép tính : 23 là nhận xét, bổ sung. 4 4 * Kết luận, nhận định A. 10. B. 11. C. 13. D.12. Nhận xét và chốt kiến thức, tuyên Đáp án: C. dương và trao phần thưởng cho HS. Câu 5: Kết quả của phép tính 12: 21 17 .8 là 3 A. 16. B. 24 . C.8 . D. . 8 Đáp án: B. 2. Hoạt động 2: Hình thành (ôn tập) kiến thức (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học về thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc dấu ngoặc. b) Nội dung: -GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không chứa dấu ngoặc, biểu thức có chứa dấu ngoặc, nêu quy tắc bỏ dấu ngoặc. c) Sản phẩm: - Kiến thức của HS về thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc dấu ngoặc. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học * Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức tập: không chứa dấu ngoặc KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  10. 10 GV yêu cầu HS nêu thứ tự - Khi biểu thức chỉ có các phép tính cộng và trừ thực hiện các phép tính (hoặc chỉ có các phép tính nhân và chia), ta thực trong biểu thức không chứa hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. dấu ngoặc, biểu thức có - Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chứa dấu ngoặc, nêu quy tắc chia, ta thực hiện phép tính nhân và chia trước, rồi bỏ dấu ngoặc. đến cộng và trừ. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, - HS hoạt động cá nhân chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng thực hiện nhiệm vụ. lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng * Báo cáo, thảo luận: đến cộng và trừ. - HS đứng tại chỗ lần lượt * Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức trả lời chứa dấu ngoặc - HS khác nhận xét, sửa - Khi biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện các chữa, bổ sung (nếu có). phép tính trong dấu ngoặc trước. * Kết luận, nhận định: - Nếu biểu thức chứa các dấu ngoặc ,  ,  thì - GV nhận xét câu trả lời và thứ tự thực hiện các phép tính như sau: chốt kiến thức.   . * Quy tắc dấu ngoặc - Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ ” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong dấu ngoặc - Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ ” đằng trước, ta phải đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “ ” thành dấu “ ” và dấu “ ” thành dấu “ ”. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút) a) Mục tiêu: HS biết làm một số bài tập áp dụng thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc dấu ngoặc. b) Nội dung: Làm bài tập 3 Sgk 26. c) Sản phẩm:Lời giải bài tập 3 Sgk/ 26. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GVgiao nhiệm vụ học tập 1: Dạng 1: Thực hiện phép tính GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK Bài tập 2 c, d- SGK trang 25 trang 25 Giải 3 5 1 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: c) .6 .4 8 12 3 HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1 SGK trang 25. 9 10 1 1 1 .6 .4 .6 .4 24 24 3 24 3 * Báo cáo, thảo luận 1: 1 1 3 4 1 1 - 2 HS lên bảng thực hiện. .4 .4 .4 4 3 12 12 12 3 - HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa (nếu có). 1 5 5  d) 0,8: 0,2 7.  6 21 14  * Kết luận, nhận định 1: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  11. 11 GV nhận xét và hoàn chỉnh bài. 4 1 1 10 15  : 7.  5 5 6 42 42  * GVgiao nhiệm vụ học tập 2: 4 1 7 5  4 1 1  : 7.  : 7.  GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK 5 5 42 42  5 5 21 trang 25 4 1 1 4 2 4 15 :  : . 6 5 5 3 5 15 5 2 * HS thực hiện nhiệm vụ 2:  - HS hoạt động nhóm 2 HS làm bài tập 2 SGK trang 25. - Hướng dẫn hỗ trợ: + GV hướng dẫn HS áp dụng thứ tự thực hiện các phép tính để làm bài tập. + GV lưu ý HS cần đổi số thập phân về phân số tối giản để thực hiện * Báo cáo, thảo luận 2: - Đại diện 4 nhóm lên bảng thực hiện. - HS các nhóm khác so sánh kết quả, nhận xét, bổ sung (nếu có) * Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét và hoàn chỉnh bài. * GVgiao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 2: So sánh GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK Bài tập 3 SGK trang 26 trang 26. Yêu cầu HS nêu cách làm Giải và thực hiện theo nhóm 2 HS. a) Áp dụng tính chất phân phối của phép * HS thực hiện nhiệm vụ 3: nhân đối với phép cộng ta có: - HS nêu cách làm và hoạt động 28 28 28 .0,7 .0,5 . 0,7 0,5 nhóm 2 HS làm bài tập. 9 9 9 - Hướng dẫn hỗ trợ: GV hướng dẫn 28 28 28 HS quan sát đặc điểm của mỗi biểu Vậy .0,7 .0,5 . 0,7 0,5 9 9 9 thức ở vế trái, vế phải của ô trống b) Ta có: để chọn cách giải phù hợp: 36 36 + Áp dụng tính chất của phép toán +) : 4 :9 cộng, nhân để so sánh. 13 13 + Áp dụng thứ tự thực hiện các 36 1 36 1 36 1 1 36 13 . . . . 1 phép tính để tính giá trị của từng 13 4 13 9 13 4 9 13 36 biểu thức ở vế trái và vế phải, sau 36 +) : 4 9 đó so sánh chúng với nhau. 13 * Báo cáo, thảo luận 3: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  12. 12 - Đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ báo 36 36 1 36 :13 . cáo kết quả bài tập 3 và bài tập bổ 13 13 13 169 sung. 36 36 36 - HS các nhóm khác so sánh kết Vậy : 4 :9 : 4 9 13 13 13 quả, nhận xét, bổ sung (nếu có) * Kết luận, nhận định 3: - GV nhận xét và hoàn chỉnh bài. - Có tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng nhưng không có tính chất phân phối giữa phép chia và phép cộng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút) a) Mục tiêu:HS vận dụng được thứ tự thực hiện các phép tính trong bài toán thực tế. b) Nội dung:HS làm BT bổ sung. c) Sản phẩm: Lời giảiBT bổ sung. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GVgiao nhiệm vụ học tập: * Bài tập bổ sung - GV đưa bài tập bổ sung lên màn chiếu Anh Hùng vào siêu thị mua 2 chiếc áo - GV yêu cầu HS đọc và thực hiện. phông giá 125000 đồng/chiếc; 3 chiếc * HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc bài quần soóc giá 95000đồng/chiếc; 5 chiếc và hoạt động theo nhóm 2 HS làm bài khăn mặt giá 17000đồng/chiếc. Anh đã trả tập bổ sung. bằng hai phiếu mua hàng, mỗi phiếu trị giá - Hướng dẫn hỗ trợ:GV đặt câu hỏi gợi 100000 đồng. Anh Hùng còn phải trả ý, làm mẫu chi tiết hơn nếu cần. * Báo cáo, thảo luận: thêm bao nhiêu tiền? - Đại diện 2 nhóm lên trình bày bài làm. Giải - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tổng số tiền anh Hùng phải trả là: * Kết luận, nhận định 1 125000.2 95000.3 17000.5 620000 - GV nhận xét, đánh giá mức độ hoàn (đồng) thành của HS và hoàn chỉnh bài. Anh Hùng còn phải trả thêm số tiền là: - Giải đáp các vướng mắc mà HS nêu ra. 620000 2.100000 420000 (đồng) Vậy anh Hùng còn phải trả thêm420000 đồng. Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Nắm chắc thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc. - Làm bài tập 5, 6, 7, 8 SGK/26. Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập. Tiết 4 1. Hoạt động 1: Mở đầu (12 phút) a) Mục tiêu: - Học sinh nhớ lại thứ tự thực hiện các phép tính và qui tắc dấu ngoặc thông qua trò chơi “Giải ô chữ” - Tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  13. 13 b) Nội dung: HS chơi trò chơi “Giải ô chữ” c) Sản phẩm: Tìm ra được ô chữ bí mật trong trò chơi thông qua kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính và qui tắc dấu ngoặc d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập Trò chơi “Giải ô chữ”: Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải ô chữ” Điền các từ và các sô thích hợp vào theo cá nhân. chỗ trống GV nêu thể lệ trò chơi: Ô chữ gồm 7 từ hàng Câu 1: Khi biểu thức chỉ có các phép ngang, mở được mỗi từ hàng ngang sẽ tìm đư tính (hoặc chỉ có các phép một chữ cái liên quan đến từ hàng dọc. HS tính nhân và chia), ta thực hiện phép phải tìm ra được từ khóa hàng dọc. tính theo thứ tự từ trái sang phải. Học sinh xung phong chơi trò chơi sẽ chọn Đáp án: cộng và trừ một câu hỏi hàng ngang bất kì trên màn hình Câu 2 : Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ ” sau đó suy nghĩ và trả lời trong thời gian 30 đằng trước, ta phải đổi dấu của các số giây, học sinh trả lời chính xác các ô chữ gợi ý hạng trong dấu ngoặc: dấu “ ” thành hàng ngang sẽ hiện lên màn hình nếu HS trả dấu “ ” và dấu “ ” thành dấu “ ”. lời sai ô chữ không hiện ra. Học sinh được giơ Đáp án: đổi dấu . tay trả lời cụm từ khóa hàng dọc bất kì thời - Khi biểu thức có các phép tính cộng, gian nào nếu trả lời đúng sẽđược bốc thăm trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính chọn 1 trong các phần thưởng ( 1 chiếc bút bi, nhân và chia trước, rồi đến cộng và khẩu trang, một tràng pháo tay, điểm 10 ) trừ. nếu trả lời sai sẽ không được tiếp tục tham gia Câu 3- Khi biểu thức có các phép tính trò chơi khi đó trò chơi lại tiếp tục đến khi mở cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy được từ khóa.( GV chuẩn bị câu gợi ý khi các thừa, ta thực hiện phép tính nâng lên từ hàng ngang đã được lật mở nhưng HS chư lũy thừa trước, rồi đến ., cuối cùng tìm được từ khóa) đến cộng và trừ. (Các chữ cái hàng dọc GV có thể tạo không Đáp án: nhân và chia theo thứ tự từ COVID 19 để HS khó phát hiện) Câu 4 : Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ ” * HS thực hiện nhiệm vụ đằng trước, ta ..dấu của các số hạng HS chơi trò chơi “Giải ô chữ” theo hình thức trong dấu ngoặc cá nhân. Đáp án: : giữ nguyên * Báo cáo, thảo luận Câu 5 : Khi biểu thức có chứa ..ta HS đứng tại chỗ trả lời và HS khác trả lời theo thực hiện các phép tính trong dấu câu hỏi của GV ngoặc trước. * Kết luận, nhận định Đáp án: dấu ngoặc, - GV Nhận xét các câu trả lời của HS, qua từ Câu 6: 2022 313 2002 ... khóa “COVID 19” GV thông tin cho HS biết Đáp án: 313 về tình hình dịch covid 19 hiện nay ở VN và Câu7: trên thế giới qua có nhắc nhở HS một sô biện 1642 3100 3100 2019 1642 .... pháp phòng tránh dịch hiện nay và vai trò của Đáp án: 2019 việc tiêm phòng đồng thời qua trò chơi này Từ khóa hàng dọc: COVID 19 GV chốt kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính và qui tắc dấu ngoặc để HS thực hiện tốt các phép tính trong biểu thức KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  14. 14 - Tuyên dương, động viên cá HS trả lời tốt và trao phần thưởng cho HS thắng cuộc. Gv giới thiệu vào tiết hoc: Việc thực hiện chính xác, thành thạo về thức tự thực hiện các phép tính và qui tắc dấu ngoặc giúp chúng ta giải quyết có hiệu quả rất nhiều công việc trong đời sống thực tiễn.Để hiểu hơn vấn đề này cô và các em đi tìm hiểu tiết học hôm nay: 2. Hoạt động 2: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp số hữu tỉ. d) Tổ chức thực hiện: * GVgiao nhiệm vụ học tập : Dạng 3: Tính hợp lí GV yêu cầu HS làm bài tập 4 ý c, dSGK Bài tập 4(SGK trang 26). trang 26 theo nhóm 2 HS. Tính một cách hợp lí : 7 - GV yêu cầu HS hoàn thành ý c, d bài tập 4 c) 6,5 + ― 10 - ― 7 - vào vở và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo 17 2 17 13 13 d) (-39,1). - 60,9. kết quả. 25 25 * Thực hiện nhiệm vụ : Giải - Hướng dẫn hỗ trợ: GV hướng dẫn HS 10 7 7 c) 6,5 + ― - ― - quan sát đặc điểm của mỗi biểu thức để 17 2 17 10 7 chọn cách giải phù hợp: = 6,5 - + 3,5 - 17 17 + Áp dụng qui tắc dấu ngoặc để tính cho = (6,5 + 3,5) - 10 + 7 hợp lí 17 17 + Áp dụng tính chất phân phối của phép = 10 - 1 = 9 13 13 nhân và phép cộng. d) (-39,1). - 60,9. 25 25 - HS nêu cách làm và hoạt động nhóm 2 HS 13 13 = . (39,1 + 60,9) = .100 làm bài tập.hiện ― 25 ― 25 - GV quan sát hỗ trợ HS các nhóm thực = -52 * Báo cáo, thảo luận : - GV chiếu bài của 2 nhóm lên màn chiếu để HS các nhóm khác cho ý kiến. - HS các nhóm đưa nhận xét, bổ sung (nếu có) - Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. * Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm hoàn thành bài nhanh và đúng. - GV chốt: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  15. 15 + Khi thực hiện các phép tính các em phải nắm vững qui định về thứ tự thực hiện các phép tính, đọc kĩ đề bài để chọn cách làm hợp lí nhất. + Nắm vững qui tắc dấu ngoặc nhưng đặc biết chú ý các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán áp quy tắc dấu ngoặc: khi bỏ ngặc hay đưa các thừa số vào trong dấu ngoặc mà có dấu “-” đằng trước các em hay quên không đổi dấu các số hạng trong ngoặc. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (20 phút) a) Mục tiêu: - HS vận dụng được thứ tự thực hiện các phép tính trong bài toán thực tế. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung:Giải quyết bài tập thực tiễn. c) Sản phẩm: - Lời giải bài tập liên quan đến thực tiễn. - Tổng quát hóa bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GVgiao nhiệm vụ học tập: Bài 7(SGK/26) - GV đưa bài tập 7; 8/SGK/26 lên màn chiếu Giải: - GV yêu cầu HS đọc và thực hiện. Do cửa hàng giảm giá lần thứ * HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc kĩ đề bài nhất 5%giá niêm yết nên giá ti vi và hoạt động theo nhóm 2 bàn làm BT. sau lần giảm thứ nhất bằng 100% - Hướng dẫn hỗ trợ:GV đặt câu hỏi gợi ý, − 5%= 95% giá niêm yết và bằng: làm mẫu chi tiết hơn nếu cần. 20 000 000. 95% = 19 000 000 Gợi ý (đồng) BT7: Muốn tính được số khách phải trả khi Do cửa hàng giảm giá lần thứ mua ti vi làm làm ntn? hai 2%giá của lần giảm thứ nhất HS: - Tính được giá của chiếc ti vi sau lần nên giá ti vi sau lần giảm thứ hai giảm thứ nhất 5% cách tính giá trị phân sô bằng 100% − 2% = 98% giá của của một số: lần giảm thứ hai và bằng: - Tính được giá của l chiếc ti vi sau lần giảm 19 000 000. 98% = 18 620 000 thứ hai 2% (đồng) GV cho HS nhớ lại cách tính giá trị phần Vậy khách hàng phải trả 18 620 trăm của một số: 000 đồng sau 2 lần giảm giá. ? Muốn tìm a% của số x ta làm ntn? Bài 8(SGK/26) - HS trả lời các câu hỏi của GV a) Số sản phẩm bán với giá * Báo cáo, thảo luận: thấp hơn 25% có giá gốc là: - GV mời đại diện HS 2 nhóm lên bảng trình 1 .35 000 000 = 5 000 000 (đồng) bày 2 BT. 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  16. 16 - GV khuyến khích HS đưa ra các cách làm Số sản phẩm bán với giá cao hơn khác nhau. 10% có giá gốc là: HS: Các HS khác chú ý theo dõi và đưa ra ý 35 000 000 – 5 000 000 = 30 000 kiến đặc biệt là các cách làm khác và cách 000 (đồng) trình bày bài khác nhanh và ngắn gọn hơn. Cửa hàng bán số sản phẩm bán với * Kết luận, nhận định giá thấp hơn 25% được số tiền là: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và 5 000 000 . 75 = 3 750 000 động viên khuyến khích HSS các nhóm hoạt 100 động tốt. (đồng) - Giải đáp các vướng mắc mà HS nêu ra. Đưa Cửa hàng bán số sản phẩm bán với ra cách làm nhanh, khác mà HS chưa phát giá cao hơn 10% được số tiền là: hiện được. 30 000 000 . 110 = 33 000 000 VD với HS khá giỏi có thể trình bày ngắn gọn 100 bài 7 như sau: (đồng) Số tiền khách hàng phải trả khi mua Ti vi là: Số tiền cửa hàng thu về khi bán (1- 5%).20 000 000 - 2%: (1- 5%).20 000 000 hết số sản phẩm là: = 9,5.20 000 000 9,8 3 750 000 + 33 000 000 =36 750 = 18 620 000 đồng. 000 (đồng) Bài 8: HS có thể trình bày: b) Chủ cửa hàng lãi số tiền là: a) Số tiền cửa hàng thu về khi bán hết số sản 36 750 000 – 35 000 000 = 1 750 phẩm là: 000 (đồng) Chủ cửa hàng lãi: 6 . 35 000000. (1+10%) + 1 . 35 000000. (1- 7 7 1750000 .100%=5% 25%) 35000000 =35 000 000 .( 6 .110 + 1 . 75 ) 7 100 7 100 = 35 000 000. 735 =36 750 000 (đồng) 700 Chốt: Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều các công việc đòi hỏi chúng ta phải biết tính toán để đạt hiệu quả tốt nhất như: Việc chúng ta thường xuyên đi mua sắm cùng một sản phẩm nhưng các cửa hàng có những hình thức khuyến mại khác nhau đòi hỏi chúng ta phải biết tính toán để lựa chọn mua sản phẩm với giá tốt nhất. Hoặc khi kinh doanh các mặt hàng sau khi bán có lãi một số sản phẩm người ta có thể bán một số sản phẩm thấp hơn giá nhập thể thu hồi vốn nhưng cuối cùng chủ cửa hàng vẫn có lời, hoặc trong rất nhiều các công việc khác ... Vậy làm cách nào để khi đi mua sắm có giá tốt hoặc trong kinh doanh nhiều lúc phải bán lỗ sản phẩm nhưng vẫn có lợi nhuận đòi KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  17. 17 hỏi chúng ta phải có kĩ năng tính toán chính xác, hợp lí. Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) * Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. * Nắm chắc thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc. * Làm các bài tập : Bài 1: Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Mĩ. Gần hết thời gian thực tập, chị Trang và bạn có kế hoạch tổ chức một bữa tiệc chia tay trước khi về nước. Chị ấy dự định mua 4 cái bánh pizza, mỗi cái giá 10,25 USD. Chị Trang có phiếu giảm giá 1,5 USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền chị ấy dùng để mua bánh. Bài 2: Quan sát biển báo giao thông ở Hình 1. Hình 1 a) Tính diện tích của biển báo, biết rằng đường kính của biển báo là 87,5 cm (lấy π = 3,14). b) Ở chính giữa của biển báo là hình chữ nhật được sơn màu trắng có chiều dài là 70,3 cm và chiều rộng là 12,3 cm. Phần còn lại của biển báo được sơn màu đỏ. Tính diện tích phần được sơn màu đỏ của biển báo. Bài 3:Hãy đưa ra một bài toán thực tế về việc mua, bán các sản phẩm có liên quan đến tăng hay giảm giá và đố bạn em giải được bài toán đó. * Chuẩn bị bài : Biểu diến phân số của số hữu tỉ. Khánh Mậu, ngày tháng năm 2022 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7