Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Cẩm Thùy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Cẩm Thùy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_hoan.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Cẩm Thùy
- TUẦN 3: Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ : CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. -Chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. -Chia sẻ những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Thể hiện sự tự hào về bản thân. - Xác định những việc làm đáng tự hào của bản thân và giới thiệu những việc làm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Giấy bìa (A1, A3) và bút màu. - Quả bóng gai hoặc bóng làm từ giấy báo và băng keo. - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Giới thiệu CLB GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV Tổng phụ trách ổn định chỗ ngồi cho HS các khối và tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo thứ tự. - GV Tổng phụ trách tổ chức cho Trưởng ban các câu lạc bộ giới thiệu các thông tin về CLB của mình và cách thức đăng kí tham gia. - Các CLB có thể giới thiệu bằng những hình thức khác nhau như tiểu phẩm, đóng kịch, thuyết trình,
- - GV có thể cho HS tìm hiểu trước và viết đơn đăng kí tham gia sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ. - GV có thể hỏi HS: Em hãy chia sẻ niềm vui khi là thành viên của CLB của trường? 2.Đăng kí CLB a. Mục tiêu: HS nắm rõ các hoạt động trong các câu lạc bộ của trường và đăng kí tham gia câu lạc bộ mà mình mong muốn. b. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV Tổng phụ trách ổn định chỗ ngồi cho HS các khối và tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo thứ tự. - GV Tổng phụ trách tổ chức cho Trưởng ban các câu lạc bộ giới thiệu các thông tin về CLB của mình và cách thức đăng kí tham gia. - Các CLB có thể giới thiệu bằng những hình thức khác nhau như tiểu phẩm, đóng kịch, thuyết trình, - GV có thể cho HS tìm hiểu trước và viết đơn đăng kí tham gia sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ. - GV có thể hỏi HS: Em hãy chia sẻ niềm vui khi là thành viên của CLB của trường? ______________________________ Tiếng Việt BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4. - Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè. - Tranh ảnh minh họa cho bài tập ở phần Luyện từ và câu - Máy tính, tivi - SHS Tiếng Việt 4. - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV trình chiếu tranh tranh về các loài động vật và yêu cầu HS nói về môi trường sống điển hình của chúng. - GV khen ngợi HS nói nhanh và nói đúng. - GV có thể đặt câu hỏi để kết nối với bài đọc: Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đổi môi trường sống của lạc đà và chim cánh cụt cho nhau? - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trước lớp. - GV nhận xét, biểu dương HS có ý thức xây dựng bài và tổng kết đáp án: Chim cánh cụt không chịu được cái nóng của sa mạc và không thể sống được nếu thiếu nước; lạc đà không chịu được cái lạnh của vùng Nam Cực và không thể sống ở vùng toàn nước, băng tuyết,... - GV trình chiếu tranh minh hạo và yêu cầu HS nêu nội dung tranh minh họa. - GV nhận xét, tổng kết đáp án: Tranh vẽ một chú thằn lằn đang đứng trên cây và một chú tắc kè đang bò trên tường. Hai chú có vẻ như đang nói chuyện với nhau. - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Thằn lằn xanh và tắc kè. Các em sẽ tìm hiểu hai người bạn thằn
- lằn xanh và tắc kẻ tò mò như thế nào về cuộc sống của nhau và các bạn đã làm gì để thoả mãn sự tò mò đó. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản HS đọc được cả bài Thằn lằn xanh và tắc kè. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài văn qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS luyện đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: buổi tối, thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đối lại, trở lại, vui vẻ... + Cách ngắt giọng ở những câu dài: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ồ, một người bạn mới! Tớ chán những bức tường lắm rồi; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao! Mình đói quá rồi! - GV mời đại diện 3 HS đọc phân vai trước lớp: + Lời người dẫn chuyện. + Lời của thằn lằn xanh. + Lời của tắc kè. - GV yêu cầu HS luyện đọc: + HS làm việc theo cặp/ nhóm (3 HS 1 nhóm), mỗi HS đóng một vai đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ tự đọc. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè. - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ, yêu cầu nêu trong SHS (cuối bài đọc). Câu 1 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã từ giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả lời. + Bước 2: HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để thống nhất câu trả lời.
- - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Các bạn đã tự giới thiệu tên (thằn lằn xanh, tắc kè) của mình (thằn lằn xanh đi kiếm ăn vào ban ngày, tắc kẻ đi kiếm ăn vào buổi tối). Câu 2 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: HS làm việc cá nhân: • Đọc thầm lại các lời đối thoại của thằn lằn xanh và tắc kè. • Tìm các từ ngữ thể hiện mong muốn của các bạn khi muốn đổi cuộc sống cho nhau. + Bước 2: HS làm việc nhóm: • Từng HS phát biểu ý kiến. • Cả nhóm góp ý và bổ sung (nếu cần thiết). • Bầu một bạn phát biểu trước lớp. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Vì các bạn cảm thấy môi trường sống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm chán (VD tắc kẻ nói “Tớ chán những bức tường lắm rồi.”), nên các bạn thấy thích thú với môi trường sống khác của mình. Câu 3 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, tìm các chi tiết trong bài đọc để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi Về hậu quả của việc trường sống. thay đổi môi trường sống. Các bạn nhận ra các đặc điểm cơ thể mình không Các bạn không thể kiếm phù hợp với cuộc sống của người khác, cụ thể. thức ăn nên rất đói.
- + Tay và chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò trên tường như tắc kè. + Da của tắc kè không chịu được sức nóng ban ngày như thằn lằn xanh. Câu 4 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc lại đoạn cuối trong văn bản để chuẩn bị câu trả lời. + HS làm việc nhóm: trao đổi và thống nhất đáp án. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Các bạn cảm thấy thích thú và vui vẻ với cuộc sống quen thuộc của mình. - GV mở rộng: Thằn lằn xanh và tắc kẻ đã thay đổi thái độ sau khi trải nghiệm một cuộc sống khác. Trước đó, các bạn đều cảm thấy cuộc sống của mình nhàm chán, buồn tẻ. Nhưng sau khi nhận ra đó mới là cuộc sống phù hợp với mình, mình không thể thay đổi cuộc sống khác, thì các bạn cảm thấy cuộc sống của mình thật vui vẻ, thú vị. Câu 5 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè. c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh. - GV nhắc HS nhớ lại kiến thức cũ: Hình thức trình bày một đoạn văn: + Một số câu được viết liên tục không xuống dòng. + Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm lại bài đọc để tìm đoạn có nội dung tương ứng với từng ý đã nêu trong câu hỏi. + HS làm việc theo cặp: luân phiên đọc từng đoạn văn đã tìm được. - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đoạn tìm được. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV khen ngợi HS tìm nhanh và đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt đáp án:
- a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. → “Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau.” đến “ về cuộc sống.” b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: → “Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè ” đến “ quá rồi!” c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: → “Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày.” đến “quá rồi!” - GV mở rộng kiến thức: Ý nghĩa của bài học: + Mỗi loài vật có một tập tính riêng, một môi trường sống riêng phù hợp với các đặc điểm cơ thể (sinh học) của chúng. Mỗi loài vật nếu muốn thay đổi môi trường sống cần phải tính đến việc chúng có thể thích nghi với môi trường sống mới hay không Nếu không thích nghi được, chúng sẽ chịu những hậu quả nặng nề. + Chúng ta cần phải hiểu điều gì phù hợp với bản thân mình và biết hài lòng với nó, không nên “đứng núi này trông núi nọ”, thích những thứ của người khác trong khi những thứ đó không hề phù hợp với mình. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Vậy khi con người bắt các động vật hoang dã và nhốt chúng trong một không gian nhỏ, hẹp, thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? (Câu hỏi này nhằm giáo dục HS biết tôn trọng cuộc sống của các loài vật, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống tự do của động vật hoang dã, lên án các hành vi gây tổn hại đến cuộc sống của động vật.) - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân. - GV khen ngợi, tuyên dương HS nên lên ý kiến cá nhân của mình. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm của bài Thằn lằn xanh và tắc kè. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện: + Làm việc cả lớp: GV mời 3 HS đọc trước lớp. + Làm việc theo cặp/ nhóm: HS chia nhóm, luyện đọc theo nhóm. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS. *Vận dụng ,trải nghiệm - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt.
- + Đọc trước Tiết 16: Luyện từ và câu – Luyện tập về danh từ SGK tr.10. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiếng Việt TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống - Tìm được các danh từ chỉ người thuộc các nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4. - Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè. - Tranh ảnh minh họa cho bài tập ở phần Luyện từ và câu - Máy tính, tivi - SHS Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài học: Ở bài học trước, chúng ta đã được làm quen với khái niệm danh từ. Trò chơi: Đố bạn Tìm một danh từ - HS chơi nối tiếp Trong bài học này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về danh từ và các nhóm nhỏ của danh từ xét về mặt ý nghĩa nhé! Hoạt động 1: Tìm danh từ theo nhóm HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ thời gian, con vật và cây cối. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến)
- - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc kĩ đoạn văn và tìm các danh từ trong đoạn văn. Sau đó, xếp các danh từ đã tìm được vào nhóm thích hợp. + HS làm việc nhóm: HS nêu trong nhóm kết quả làm việc của mình. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ đã xếp vào mỗi nhóm. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung và góp ý (nếu cần thiết). - GV ghi các danh từ HS tìm được vào từng nhóm hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả của các nhóm. Đáp án: + Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày. + Danh từ chỉ con vật: vành khuyên. + Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ. - Lưu ý: lá bưởi, cỏ khô là cụm từ. Trong quá trình tìm danh từ, HS có thể chọn các cụm từ này. GV giải thích cho HS để HS phân biệt được từ và cụm từ (ngữ). - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Tìm tiếp các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong bài Thằn lằn xanh và tắc kè. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc theo nhóm: tìm các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè. + Các nhóm trao đổi kết quả, đối chiếu với đáp án của GV để tìm ra nhóm chiến thắng. - GV trình chiếu đáp án lên bảng để mở rộng vốn từ cho HS: Thời gian Con vật Cây cối năm, tháng, tuần, thằn lằn, tắc kè, cá, xà cừ, long não, thông, tùng, bách, ngày, buổi, giờ, chim, hổ, báo, mèo, xoan, đào, hồng, mai, hoa, gốc, rễ, phút, giây, sáng, gà, vịt, lợn, khủng cành, nhụy... chiều, tối... long, gấu trúc, chuột túi... Hoạt động 2: Tìm danh từ chỉ người Dựa vào tranh minh họa, tìm được các danh từ chỉ người thuộc các nhóm (gia đình, trường học, trận bóng đá) thích hợp. - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm:
- - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập: + Làm việc cá nhân: HS quan sát tranh, tìm các danh từ trong từng nhóm và viết vào vở/ giấy nháp... + Làm việc theo nhóm: HS nêu các từ đã tìm được, cả nhóm thống nhất đáp án. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả: Các nhóm thi tìm từ, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn sẽ dành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương HS có tinh thần hăng hái. Hoạt động 3: Tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên Dựa vào tranh minh họa, tìm được các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? Buổi sáng, mặt trời tỏa gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu đen kéo tới, che kín bầu trời. cuồn cuộn thổi. lóe lên từng hồi sáng rực. nổi đì đùng. Rồi ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. (Theo Phạm Khải) - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: Đọc kĩ đoạn văn, tìm từ, thử điền vào từng chỗ trống và đọc lại cả câu để kiểm tra độ phù hợp. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu kết quả điền từ. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung và sửa chữa (nếu sai). - GV nhận xét và nêu đáp án chính xác: Buổi sáng, mặt trời tỏa nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín bầu trời. Gió cuồn cuộn thổi. Chớp lóe lên từng hồi sáng rực. Sấm nổi đì đùng. Rồi mưa ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. Hoạt động 4: Đặt câu - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Đặt 3 câu có chứa danh từ: a. Chỉ một buổi trong ngày. b. Chỉ một ngày trong tuần. c. Chỉ một mùa trong năm. - GV mời HS tìm nhanh một số danh từ thuộc từng nhóm và điền lên bảng: + Danh từ chỉ buổi trong ngày: sáng, trưa, chiều, tối, đêm... + Danh từ chỉ một ngày trong tuần: thứ Hai, thứ Ba... + Danh từ chỉ một mùa trong năm: xuân, hè, thu đông... - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Làm việc cá nhân: Lựa chọn từ phù hợp và đặt câu vào vở/ giấy nháp.
- + Làm việc nhóm: Từng bạn đọc các câu mà mình đã đặt để cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn và ghi chép lại các câu hay hoặc chưa đúng để sửa trước lớp. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đọc câu đã đặt trước lớp. - GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV tổng kết tiết học. Các em vừa được ôn tập về một số loại danh từ (chỉ thời gian, con vật, cây cối, người, hiện tượng tự nhiên,...). Ngoài các loại danh từ đã được học, còn có các loại danh từ khác như danh từ chỉ đồ vật (bàn, ghế, phấn, bảng,...) mà các em đã được làm quen từ Bài 1, danh từ chỉ khái niệm (thói quen, tính nết, cuộc sống, niềm vui, nỗi buồn, tình bạn,...), danh từ chỉ các hiện tượng xã hội (chiến tranh, đói nghèo,...) mà chúng ta sẽ được học ở các tiết học sau nhé! 3.Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu nhiệm vụ: Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm: + Danh từ chỉ động vật hoang dã. + Danh từ chỉ cây ăn quả. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS cùng người thân thi tìm các danh từ thuộc nhóm đã cho. + HS ghi vào sổ tay các danh từ tìm được để mở rộng vốn từ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả vào tiết học sau. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Toán BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải) -Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- -Năng lực giao tiếp toán học (khả năng diễn đạt, trình bày bài giải): Thông qua vận dụng thực hành giải các bài tập -Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) -Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. -Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ -Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC - Giáo án. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4. - Máy tính, tivi. - Bảng phụ. - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” thông qua bài tập: Số? a b a + b a - b a × b a : b 12 2 45 9 20 5 36 6 - GV mời 8 HS, chia đều làm hai đội chơi, thành viên mỗi nhóm nối tiếp nhau điền kết quả vào bảng. - Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài học: “Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính – Tiết 1: Giải bài toán có ba bước tính". B. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc bài toán thực tế mà Việt và Nam nêu ra trong SGK trang 19 mục Khám phá. - GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán:
- - GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải, cách giải bài toán - GV hướng dẫn HS nhận biết bài toán có ba bước tính và cách trình bày bài giải tương tự như giải bài toán có hai bước tính. C. LUYỆN TẬP Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất cả bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, tìm cách giải rồi trình bày bài giải - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình bày - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày bài Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi táo hay số túi cam có nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, tìm cách giải rồi trình bày bài giải - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình bày - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày bài - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Vận dụng - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành bảng: a b a + b a - b a × a : b b 1 2 14 10 24 6 2
- 4 9 54 36 405 5 5 2 5 25 15 100 4 0 3 6 42 30 216 6 6 - HS lắng nghe - HS đọc đề, lắng nghe GV hướng dẫn cách làm, trình bày: Bài giải Số cây đội Hai trồng được là: 60 + 20 = 80 (cây) Số cây đội Ba trồng được là: 80 – 10 = 70 (cây) Số cây cả ba đội trồng được là: 60 + 80 + 70 = 210 (cây) Đáp số: 210 cây - Kết quả: Bài giải Số tiền mua 5 quyển vở là: 8 000 × 5 = 40 000 (đồng) Số tiền mua 2 hộp bút là: 25 000 × 2 = 50 000 (đồng) Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng) Đáp số: 90 000 đồng - Kết quả: Bài giải Số túi táo là: 40 : 8 = 5 (túi) Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 – 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi - HS chú ý nghe - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.
- - HS chú ý lắng nghe V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI ( tiết 1) I. Mục tiêu bài học Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
- IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi ““ Mèo - GV hướng dẫn chơi đuổi chuột” GV 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Biến đổi đội hình từ tranh sát tranh một hàng ngag thành GV làm mẫu động ba hàng ngang và tác kết hợp phân tích ngược lại kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực HS quan sát GV làm hiện động tác mẫu mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển đội hình. GV cùng HS nhận HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên dương 2 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt.
- -Luyện tập 3 lần - GV hô - HS tập Tập đồng loạt theo GV. - Gv quan sát, sửa sai ĐH tập luyện theo tổ cho HS. GV Tập theo tổ nhóm 1 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - Từng tổ lên thi đua theo khu vực. - trình diễn - Tiếp tục quan sát, 3-5’ nhắc nhở và sửa sai Thi đua giữa các tổ cho HS - GV tổ chức cho HS - Chơi theo đội hình thi đua giữa các tổ. hàng dọc - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Nhảy ô đánh giá tuyên tiếp sức”. 1 lần dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò HS chạy kết hợp đi 4- 5’ chơi cho HS. lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Vận dụng: 2 lần người phạm luật - Cho HS chạy XP - HS trả lời cao 20m - HS thực hiện thả III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan lỏng - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - ĐH kết thúc thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự - GV hướng dẫn ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp thức, thái độ học của hs.
- - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................. ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan - Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính. - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Nêu cách giải và đáp số bài toán: Bạn Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú cắt được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi sao. Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn Tú 3 ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt được bao nhiêu ngôi sao ? - Nhận xét - GV giới thiệu - ghi bài. 1. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS thảo luận: phân tích đề bài, nêu các bước giải, làm bài vào vở. - Mời HS chia sẻ Bài giải Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là: 1200 – 300 = 900 (con) Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là: 1200 + 500 = 1700 (con) Tất cả số vịt của ba bác là: 1200 + 900 + 1700 = 3800 (con) Đáp số: 3800 con vịt Bài 2:
- - Gọi HS đọc bài toán. - HD HS phân tích đề bài toán. - Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng nhóm - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Số lít nước mắm bán ở lần hai là: 25 x 2 = 50 (lít) Số lít nước mắm bán ở ba lần là: 25 + 50 + 35 = 110 (lít) Số lít nước mắm còn lại trong thùng là: 120 – 110 = 10 (lít) Đáp số: 10 lít - GV nhận xét, khen ngợi Bài 4. - Gọi HS đọc bài toán. - Gọi HS phân tích đề bài toán. - Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Thứ bảy bán được là: 12 + 5 = 17 (máy) Chủ nhật bán được là : 17 + 10 = 27 (máy) Cả ba ngày bán được là: 12 + 17 + 27 = 56 (máy) Đáp số: 56 máy tính 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết quả tính vào chỗ chấm của bài toán. + Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của bạn Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn vở. Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở. - GV nhận xét V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..............................................................................................................................
- Tiếng Việt TIẾT 3: VIẾT – TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết - Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển khai, ) - Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện - Cách thức trình bày đoạn vănTrao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4. - Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè. - Tranh ảnh minh họa cho bài tập ở phần Luyện từ và câu - Máy tính, tivi - SHS Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS nêu bố cục bài văn – nối tiếp cá nhân 2. Khám phá - GV trả bài cho cả lớp và nhận xét chung. - GV lưu ý nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải và khen ngợi một số bài làm tốt. - GV đọc 1 – 2 bài làm tốt để HS học tập. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV rồi sửa lỗi: + Cách viết mở bài, triển khai, kết thúc. + Cách trình bày lí do và dẫn chứng. + Cách dùng từ, đặt câu. + Chính tả. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để đọc và góp ý cho nhau. - GV bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho nhau.



