Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_thi.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy
- Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ).
- - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Tích hợp quyền trẻ em: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc -HSKT: Luyện đọc , viết: iết, oai ; luyện viết, củ khoai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về lễ hội chùa Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 4. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân về? Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất đông vui và thân thiện? Người đi hội rất đông vui: nườm nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất nước được thể hiện qua những câu thơ nào? Những câu thơ thể hiện niềm tự hào về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê
- Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì? Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở Quảng Ninh. HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng ba);.... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Bài: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đọc, viết: oa, oe; cái loa; sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ phương tiện? Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của trường. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào?
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành. - GV mời các nhóm trình bày. Tên cuốn Tên Dấu câu đánh dấu tên Câu truyện, tạp chí, tờ tác phẩm/ tài liệu bài thơ, báo bài hát a. Đến với “Dế Dế Dấu ngoặc kép Mèn phiêu lưu kí”, các Mèn bạn nhỏ được lạc vào phiêu lưu thế giới của những loài kí vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ Trần - Dấu ngoặc kép Hoàn đã phổ nhạc bài Khúc hát thơ “Khúc hát ru những ru những em bé lớn trên lưng mẹ” em bé lớn thành bài hát “Lời ru trên lưng trên nương”. mẹ
- - Lời ru trên nương c. Từ thuở thơ ấu, - Văn Dấu ngoặc kép tôi đã có tạp chí “Văn tuổi thơ tuổi thơ”, báo “Nhi - Nhi đồng” làm bạn đồng đồng hành. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù sa/Của sông Kinh Thầy...” b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.” c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ - GV hướng dẫn HS làm bài - Đại diện các nhóm trình bày a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại.
- c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép có thể được dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), tên tài liệu (tạp chí, báo, ). 3. Luyện tập. Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở ở bài tập 3. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số. - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đọc, viết bảng nhân 2.Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 27 5 + Câu 1: So sánh hai phân số: và 24 6 15 7 + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và 35 5 7 15 7 7 × 7 49 15 49 + và ; vậy ta được và ; 5 35 5 = 5 ×7 = 36 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP)
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi ? Việt tô màu mấy phần của băng giấy? 1 - Việt tô màu vào băng giấy 5 ? Mai tô màu mấy phần của băng giấy? 2 Mai tô màu băng giấy 5 - GV nhận xét, tuyên dương - GV đưa ra hai phân số mà 2 bạn tô được trên băng giấy. GV yêu cầu HS đọc hai phân số ? Muốn tìm cả hai bạn đã tô màu vào mấy phần của băng giấy ta làm thế nào? Ta cộng hai phân số lại với nhau. - GV nêu phép tính 1 2 + 5 5 - HS đọc phép tính 1 2 1 2 3 + = = 5 5 5 5 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện cộng hai phân số. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện ? Hai phân số có điểm gì giống nhau? Hai phân số có cùng mẫu số - GV nhận xét
- - GV nêu câu hỏi cộng hai phân số ? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào? - GV chốt quy tắc cộng phân số. Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. - GV đưa ví dụ cho HS thực hành 4 6 + 7 7 - GV nhận xét, chốt 3. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu). (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn mẫu 2 5 2 5 7 Mẫu: + = = 3 3 3 3 2 4 23 8 27 16 a) + b) + c) + 7 7 13 13 125 125 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. 2 4 2 4 6 a) + = = 7 7 7 7 23 8 23 8 31 b) + = = 13 13 13 13 27 16 27 16 43 c) + = = 125 125 125 125 - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Viết phép tính thích hợp (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - GV cho HS quan sát tranh và hướng dẫn mẫu 2 1 3 l + = l 6 6푙 6 - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 5 6 11 a) l + = l 8 8푙 8 4 3 7 b) l + = l 7 7푙 7 - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? ? 7 10 9 2 11 a) + = b) + = 15 15 15 8 8 ?
- 6 9 15 c) + = 21 21 ? 7 10 9 2 11 a) + = b) + = 15 15 15 8 8 8 6 9 15 c) + = 21 21 21 - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - GV phân tích bài toán ? Bài toán cho biết gì? 2 3 Ngày thứ nhất, Mai đọc được cuốn sách, Ngày thứ hai , Mai đọc được cuốn 7 7 sách. ? Bài toán hỏi gì? Cả hai ngày Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách? - GV nêu tóm tắt cho HS Tóm tắt 2 Ngày thứ nhất đọc: cuốn sách 7 3 Ngày thứ hai đọc: cuốn sách 7 Cả hai ngày đọc: cuốn sách? - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán từ tóm tắt ? Muốn biết được Mai đọc được bao nhiêu phần cuốn sách ta làm thế nào?
- - GV yêu cầu HS làm bài. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả Bài giải Mai đọc được số phần của cuốn sách là: 2 3 5 + = (cuốn sách) 7 7 7 5 Đáp số: cuốn sách 7 - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét và tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. GV đưa ví dụ và cho HS chơi trò chơi 4 9 11 8 113 9 81 19 + ; + ; + ; + 8 8 25 25 121 121 67 67 - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS tham gia chơi - HS nêu kết quả - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 4 9 13 11 8 19 + = + = 8 8 8 25 25 25 113 9 122 81 19 100 + = + = 121 121 121 67 67 67 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... .......................................................................................................................
- ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt CHIỀU NGOẠI Ô (4 tiết) Tiết 1+2: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”. - Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan. - Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đọc, viết: ôi, uc; cái chổi, bục giảng. Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi 1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất đông vui và thân thiện? Người đi hội rất đông vui: nườm nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... 2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả lời câu hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì? Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau 3. Phần quà của em là một quyển vở 4. Phần quà của em là một tràng vỗ tay - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dùng tranh để giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.



