Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_thi.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng -Tích hợp quyền con người: Liên hệ cho học sinh biết bổn phận của trẻ em đối với gia đình -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... .................................................................................................................. ..................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu chuyện. -HSKT: Luyện đọc, viết một số vần 2,3 âm; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh ( Tranh trong SGK)
- - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt tặng con điều gì? - GV gọi HS chia sẻ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2 tiếp ...... xin lỗi ông đi; đoạn 3 phần còn lại). - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh, dập dìu, nhành hoa,....). - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất là phần đối thoại ở đoạn 2. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. b. Tìm hiểu bài: - YC HS đọc các câu hỏi cuối bài. - YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu hỏi. Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo luận. ? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa? (Lan thích mấy chậu hoa. Thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hao nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan) ? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? (Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ. Mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa). ? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ? ? Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện? Vì sao? ( ông Bụt là ông nhạc sĩ vì ông là một người nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nghe thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm tahy chậu lan, để Mai nghĩ rằng điều ước của mình đã trở thành hiện thực). ? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ khi biết việc ông đã làm cho mình? - Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài đọc muốn nói với em điều gì? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS kể lại một câu chuyện có nhân vật ông Bụt. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ được khái niệm hai thành phần này. - Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT: Luyện đọc, viết một số vần 2,3 âm; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV hỏi: Thế nào là một câu? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - HS trả lời (Tách mỗi câu thành hai phần) - GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia thành các nhóm T Câu Thành Thành
- T phần thứ nhất phần thứ hai 1 Ông Bụt đã cứu con. Ông Bụt đã cứu con 2 Nắng mùa thu vàng óng. Nắng mùa vàng óng thu 3 Nhành lan ấy rất đẹp. Nhành làn rất đẹp ấy 4 Nhạc sĩ Văn Cao là tác Nhạc sĩ Văn là tác giả bài giả bài hát Tiến quân ca. Cao hát Tiến quân ca - GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung biểu đạt của các câu. - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên và những từ ngư nêu hoạt động, đặc điểm, giới thiệu, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là hai thành phần chính của câu và thường không thể vắng mặt. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV Ông Bụt: đã cứu con: gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng. người hoạt động Nắng mùa vàng óng: thu: hiện tượng tự đặc điểm nhiên Nhành lan ấy: rất đẹp: đặc vật điểm là tác giả bài Nhạc sĩ Văn hát Tiến quân ca: Cao: người giới thiệu, nhận xét - HS nêu - GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn lại là trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. - HS chơi trò chơi. - GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
- - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi cho các câu còn lại. - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự hỏi nhau về các câu còn lại. - HS lắng nghe. - HS thực hiện yêu cầu của GV. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. - GV kết luận: Muốn xác định được thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? Tương tư ở thành phần thứ hai. - YC HS đọc ghi nhớ. Bài 4: - YC HS đọc đề bài. - HS làm bài. - YC HS làm bài cá nhân vào vở. - GV chữa một số bài HS. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa đặt. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Toán (Tiết 96) TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan. * Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- -HSKT: Đặt tính rồi tính 3+ 5; 12 - 2; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò” * Quản trò : Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - Tương tự như vậy với nhiều phép nhân khác nhau - Nêu yêu cầu tiết học. 2.Khám phá: a) - Đưa ra khối lập phương như SGK. - Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương nhỏ? - Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x (2 x 4) khối lập phương nhỏ. - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai biểu thức. b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) - Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a x b) x c và a x (b x c)? (- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.) - GV viết: (a x b) x c = a x (b x c) - Nêu quy tắc. -Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép nhân. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính bằng hai cách theo mẫu.) - Phân tích mẫu. - Yêu cầu HS làm bài. - Chấm, chữa, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV kết luận. - GV khen ngợi HS.
- Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.) - Bài hỏi gì? - Gọi HS tóm tắt bài toán. - Gọi HS nêu cách làm. - Yêu cầu HS làm bài. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, * lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT: Đặt tính rồi tính 24 + 2; 16 - 2; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất” - HS tham gia trò chơi + Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau: 6 x 12 8 x 3 x 5 ( 3 x 5 ) x 8 12 x 6 7 x 24 24 x 7
- - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2. - Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào? (Tính chất giao hoán của phép nhân.) - GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4. - Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào? (Tính chất kết hợp của phép nhân.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu. - Nêu giá trị của mỗi biểu thức. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN) - Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê Quý Đôn. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.) - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu cầu bài. - Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần điền? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA ( T1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa,biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. -HSKT: Luyện đọc, viết một số vần 2,3 âm; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về tình cảm gia đình mà em biết. - GV gọi HS chia sẻ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo; đoạn 3 phần còn lại). - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó (trảy, bể lo sương táp, tóc sương da mổi,....). - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở những dòng thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài thơ tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cẩm xúc. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. b. Tìm hiểu bài: - YC HS đọc câu hỏi cuối bài - YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu trả lời theo từng yêu cầu của GV. ? Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của và dành cho con cháu.
- ? Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau: rét cứ như dao nom Đoài ngắm Đông tóc sương da mổi Trông bên tây, ngó bên đông, quan sát kĩ khắp nơi Tóc đã bạc, da đã xuất hiện những chấm đồi mồi(nói về sự già đi của con người) Rất rét, rét như cứa vào da thịt ? Người cháu thương bà vì điều gì? ? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/ Càng thêm tuổi mới càng tươi lòng vàng ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời dành cho con cháu. B. Tình ảm của bà giống như trái chín, càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào. C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà càng lớn. - Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết bài đọc muốn nói với em điều gì? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: * Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - YC HS tự học thược lòng trong 5 phút. - YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã thuộc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. * Luyện tập theo văn bản đọc - YC HS đọc 2 nhiệm vụ - YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. - GV chốt câu trả lời Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là: nom, ngắm. Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”: nhìn, xem, ngắm,... 4. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS kể lại một câu chuyện nói về tình cảm bà cháu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T3)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vẽ được sơ đồ tư duy về một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi + Ô cửa số 1: Em được một phần quà là một quyển vở. + Ô cửa số 2: Em hãy kể một số địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung? Cù Lao Chàm, Hội An, Lý Sơn, Mũi Né, Cửa Lò, Sầm Sơn,.... + Ô cửa số 3: Em được nhận phần quà là một tràng vỗ tay. + Ô cửa số 4: Em hãy nêu một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung? Một số hoạt động kinh tế biển của vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. 2. Luyện tập
- Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ tư duy về một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy về một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp chia sẻ những thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... .................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Toán NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,... * Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT: Đặt tính rồi tính 10 + 2; 6 -2; Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất” - HS tham gia trò chơi + 2 x 10 = ? + 3 x 10 = ? + 100 x 6 = ? + 40 : 10 = ? - HS trả lời. Khám phá: a) - GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô viết được như vậy? (Cô vận dụng tính chất giao hoán.) - 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng gì? (- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.) - Vậy 36 x 10 = ? - Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được kết quả là 360. - Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 = 36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào? (Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số 360 được kết quả là 36.) b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác tương tự ý a) - Kết luận: + Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 100, ... ta làm thế nào? + Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào? 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? -Gọi HS làm miệng. - GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả đúng của phép tính.
- - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc. - Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân vận động, mỗi vòng dài 375m) - Bài hỏi gì? (Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.) - Gọi HS tóm tắt bài toán. - Gọi HS nêu cách làm. - Yêu cầu HS làm bài. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - GV cùng HS nhận xét. - GV khen ngợi HS. - Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe. Bài 3: - Gọi HS đọc. - Yêu cầu thực hiện theo N2. - GV kết luận. - Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số ghế trong hội trường? - GV khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống góp phần nâng cao năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tổng hợp nội dung các bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. -HSKT:Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Thực vật cần gì để sống? + Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp. + Câu 2: Động vật cần gì để sống? Động vật cần ánh sáng, nhiệt độ, không khí, thức ăn, nước. + Câu 3: Lá cây có nhiệm vụ gì? Trao đổi khí với môi trường để thực hiện quá trình quang hợp và hô hấp. + Câu 4: Khi thời tiết quá nóng, ta cần làm gì để chăm sóc vật nuôi? Tắm cho vật nuôi, cho uống đủ nước, chỗ ở thoáng mát,.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong hình 1
- - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phần bị thiếu trong sơ đồ - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời HS nhận xét. + Nêu điểm khác nhau về sự trao đổi chất với môi trường của thực vật so với động vật. Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ khí các-bô-níc, nước,... nhờ khả năng kì diệu của lá cây (quang hợp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống. Thực vật thu nhận khí các-bô-níc và thải khí ô-xi khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc; động vật thu nhận khí ô-xi và thải khí các-bô-níc. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Thực vật trao đổi khí các-bô-níc, ô-xi, nước và các chất khoáng với môi trường. Động vật thường xuyên trao đổi các chất với môi trường: lấy vào thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, nước tiểu, khí các-bô-níc,... 2. Các vị trí trồng cây (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đề. - Gv yêu cầu HS quan sát hình 2 và dự đoán: + Vị trí nào cây con có thể sẽ phát triển tốt? Vì sao? + Vị trí nào cây con sẽ không hoặc kém phát triển? Vì sao?
- - GV yêu cầu HS chia sẻ dự đoán theo nhóm 2. - GV mời HS trình bày Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển. + Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát triển thường thiếu hoặc điều kiện không thích hợp với một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của cây bao gồm: A, C, D, E vì: Vị trí A: các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị trí B. Vị trí C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng. Vị trí D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa, nhiệt độ cao. Vị trí E: dưới tán cây thiếu ánh sáng. * Nếu vị trí E HS nêu cây phát triển tốt thì GV có thể giải thích vị trí này có thể phù hợp với một số cây ưa bóng râm. - GV mời HS nhận xét. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về những việc làm chăm sóc thực vật, động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Công nghệ Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh hiểu được sự cần thiết phải cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. -Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. -HSKT:Tham gia chăm sóc cây cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Em yêu cây xanh. + Các bạn nhỏ trong bài hát thích gì? + Nếu chỉ trồng và yêu thôi thì cây có đẹp, xanh mãi không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu hoạt động 4 trong SGK trang 30. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, sắp xếp các thẻ gọi tên các công việc chăm sóc hoa, cây cảnh phù hợp với từng hình.
- - 1 HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 4, sắp xếp các thẻ từ phù hợp với từng hình. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hình a: 3. Cắt tỉa hoa đã tàn. + Hình b: 1. Vệ sinh cho cây. + Hình c: 2.Bắt sâu cho cây. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS mô tả cách cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho cây theo hình 6. - GV mời HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: + Vì sao phải cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời đúng, chốt: Cần thường xuyên cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh để cây luôn tươi đẹp và phát triển tốt. Ngoài ra chúng ta cần phải bảo vệ cây khỏi sâu bọ và các vật nuôi trong nhà. Hoạt động 2: Luyện tập chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu ( làm việc cả lớp). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: Quan sát hình 7, nêu tên những công việc chăm sóc hoa, cây cảnh phù hợp với từng hình ảnh.



