Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Mận

docx 38 trang Thủy Bình 13/09/2025 310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Mận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_le.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Mận

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________ Tiếng Việt Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để yêu thương. - HS quan sát, nêu nội dung tranh. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,...- HS trả lời. - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn Ông + ghi bài. - Lắng nghe – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn?
  3. + Đoạn 1: từ đầu giúp dân. Đoạn 2: tiếp không lấy tiền. Đoạn 3: tiếp dầu đèn. Đoạn 4: còn lại.- HS trả lời - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...)- HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. - HS lắng nghe và đọc. - Cho HS luyện đọc theo cặp.- HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y? - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời - GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy thuốc Lê Hữu Trác.- HS chỉ tranh và giới thiệu - Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào? - HS trả lời - Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông rất thương người nghèo? - Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - HS thảo luận nhóm và trả lời - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C) - Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông.- HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm- HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc.- HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm:
  4. - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................................... .......... ..................................................................................................................... ____________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại câu đó. + Câu kể: dùng để tả, giới thiệu Câu hỏi: dùng để hỏi. Câu khiến: dùng để yêu cầu. Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc. - Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của mỗi câu. + Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - 4 học sinh lên bảng. - HS trả lời.
  5. - HS trả lời. - Lắng nghe. - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc- HS trả lời. - GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp.- HS làm việc. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu + Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu.- HS trả lời: - GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội dung tranh và đọc các thẻ chữ.- HS thực hiện yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp các từ. - GV chốt: Để người khác hiểu được mình thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý.- HS thảo luận nhóm. - Giải thích bài làm. - Ghi nhớ. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết câu vào vở. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS viết câu vào vở: - HS viết câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.) - HS thực hiện - GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được sắp xếp hợp lí. Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu. - Gọi HS miêu tả tranh.
  6. - Yêu cầu HS làm việc nhóm. - Nhận xét, đánh giá.- Lắng nghe. - Làm việc nhóm 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu câu.- Làm bài và đọc trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------- Toán BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. - Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính. - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? + Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau? (Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một phép tính) + Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn vào bài mới? - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. - HS nêu - HS thực hiện - GV giới thiệu- ghi bài- HS ghi 2. Hình thành kiến thức: - GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng - HS quan sát - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép tính
  7. - HS thực hiện - GV gọi nhận xét về các bước thực hiện phép tính vừa rồi- HS nhận xét. - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:- HS lắng nghe. + Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực hiện phép tính. + Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang trái) - HS lắng nghe và nêu lại - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số có một chứ số và thực hiện tính - Nối tiếp HS nêu. - Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với số có một chữ số - 2-3 HS nêu. - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở- HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Đúng ghi Đ, sai ghi S)- HS nêu - GV gọi HS nêu các giải bài toán- HS nêu. - Vì sao em xác định được phép tính a sai ( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết quả viết không đúng cột) - HS nêu - Vì sao em xác định được phép tính b sai (Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)- HS nêu - GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt tính và tính
  8. (Muốn nhân với số có một chữ số ta làm như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số có một chữ số viết dưới thừa số có nhiều chữ số và thẳng với hàng đơn vị . Sau đó tiến hành nhân từ phải sang trái)- HS lắng nghe - Gọi HS nêu lại- HS nêu - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì? - Gọi HS nêu cách làm. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. (Tuổi thọ của bóng đèn đường là: 12 250 x 3 =36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ) - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có một chữ số - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Nêu cách thực hiện phép nhân với số có một chữ số? - GV nhận xét, khen - HS trả lời. - HS lắng nghe - GV giới thiệu - ghi bài.- HS nghe và ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở. a, 240 510; b, 129 676; c, 518 769 - HS thực hiện. - GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính- HS lắng nghe Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì? - HS nêu (Chọn câu trả lời đúng) - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS nêu đáp án- HS thực hiện. - GV nhận xét và củng cố cách thực hiện nhân với số có một chữ số - HS nêu - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Tính giá trị của biểu thức - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức - HS nêu - GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở- HS thực hiện - GV chữa bài và nhận xét- HS quan sát và lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
  10. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì? - Chọn câu trả lời đúng - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. (Rô – bốt cần đặt vào ô thứ mười chín số hạt thóc là: 131 072 x 2 = 262 144 (hạt) Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai mười số hạt thóc là: 262 144 x 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc) - GV củng cố cách thực hiện nhân với số có một chữ số - HS nêu 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi nhân với số có một chữ số. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn văn.
  11. - Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt cảm xúc, tình cảm. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS trả lời. - HS nêu nối tiếp nhau. - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: a. Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS viết bài vào vở. - Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc. Bài 2. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận. Ghi nhớ. - GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu cầu HS đọc. c. Bài 3 - Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc về Hải Thượng Lãn Ông. - GV chiếu bài của HS lên và chữa. - HS soát lỗi và sửa lỗi. - Lắng nghe.- Đọc yêu cầu. - Làm việc nhóm 2- Nêu kết quả - Đọc ghi nhớ.- Viết vào vở.- Chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học.- HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________
  12. Khoa học CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. – Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà. * Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học. Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có). - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài : Vườn cây cây của ba. - GV hỏi: + Trong bài hát có nhắc đến những cây nào? Nhà em trồng những gì ? Hàng ngày em chăm sóc nó ra sao? + Ngoài cây trồng, nhà có nuôi con gì không? Em chăm sóc nó thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chăm sóc cây trồng a.Các việc làm chăm sóc cây trồng - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK. - Yêu cầu HS nêu tên từng hoạt động chăm sóc cây trồng của các bạn nhỏ trong hình và cho biết hoạt động đó đáp ứng nhu cầu sống nào của cây. – GV cho HS thảo luận nhóm 4 : Hãy kể một số việc làm chăm sóc cây trồng mà em đã thực hiện, hoạt động đã được thực hiện như thế nào ? – GV nhận xét, chốt ý. b) Tìm hiểu về nhu cầu sống của cây trồng. – GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin rồi thảo luận cặp đôi trả lời 2 câu hỏi.
  13. – GV yêu cầu HS đọc mục "Em có biết?" – GV yêu cầu các nhóm lấy ví dụ về cây trồng cần nhiều nước, ít nước, cây thích hợp ở nơi bóng râm, cây cần nhiều nắng....và đề xuất một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây trồng đã lấy ví dụ. Giải thích vì sao cần làm việc đó. Hoạt động 2. Chăm sóc vật nuôi - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK . - Hoạt động nhóm đôi: Nêu các công việc chăm sóc vật nuôi trong hình. - GV gọi đại diện một hai HS trả lời. - Cả lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung. - GV chốt câu trả lời. - GV yêu cầu HS đọc phần (?) - GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm 4 nhiệm vụ mục hỏi (?). - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chốt ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để chăm sóc cây trồng và vật nuôi ta phải làm như thế nào? Nêu 1 VD thực tế. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ ............ ................................................................................................................... _____________________________________ Đạo đức Bài 5: BẢO VỆ CỦA CÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công.
  14. - Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện”. Mỗi HS nêu tên 1 công trình công cộng mà mình biết (hoặc đã được tham quan...) - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi đi tham quan các công trình công cộng, bạn phóng viên nhí đã phỏng vấn các bạn suy nghĩ của mình về việc bảo vệ của công, chúng ta cùng theo dõi. - HS tham gia. - HS lắng nghe, quan sát. 2. Hoạt động luyện tập: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - GV mời 1 HS làm phóng viên nhí, đưa ra các ý kiến đã được phỏng vấn mà mời các bạn khác trao đổi. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. Bài tập 2: Nhận xét hành vi: - GV tổ chức trò chơi: “Ai sai, Ai đúng?” - GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử ra 6 thành viên đại diện cho đội mình tham gia trò chơi. Các HS còn lại sẽ cổ động, bổ sung ý kiến nếu cần. - GV nhận xét, tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời 1 số đại diện của các đội nêu nội dung của các bức tranh và giải thích vì sao nên làm, vì sao không nên làm. - 1 HS đóng vai phóng viên nhí.
  15. - Các HS khác lắng nghe, suy nghĩ, bày tỏ ý kiến của mình, cùng trao đổi. VD: + Tán thành ý kiến của bạn Lâm vì: Của công là tài sản chung phục vụ lợi ích chung của mọi người nên mỗi người cần có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn của công. + Không tán thành ý kiến của bạn Nga vì: Mỗi người cần sử dụng của công một cách cẩn thận, trách hỏng hóc và tuân thủ các quy định chung. + Không tán thành ý kiến của bạn Phúc vì: Bảo vệ của công là trách nhiệm của tất cả mọi người. + Tán thành ý kiến của bạn Trang vì: Người biết bảo vệ của công là người có tinh thần trách nhiệm với mọi người xung quanh, góp phần xây dựng tập thể, cộng đồng văn minh, đoàn kết. - Hs tham gia chơi, chia đội theo hướng dẫn của GV. - Mỗi đội sẽ có 1 bộ tranh và thẻ mặt cười/mếu. Các thành viên trong đội thảo luận và nêu ý kiến chung của đội mình, gắn thẻ phù hợp vào tranh. - Các đội tham gia chơi. - HS đọc truyện, cả lớp lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cần. VD: + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những việc đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu. 3. Vận dụng, trải nghiệm. Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm 6 HS, cho đại diện nhóm bốc thăm tình huống. - GV mời 1 số nhóm lên thể hiện, các nhóm khác có thể đóng góp thêm ý tưởng cho tiểu phẩm đó. - GV đánh giá chung và kết luận: Với mỗi tình huống cần có cách xử lí phù hợp thể hiện ý thức bảo vệ của công. - Các nhóm bốc thăm tình huống, thảo luận để xây dựng thành tiểu phẩm nhỏ, tập và đóng vai trong nhóm.
  16. - Các nhóm đóng vai. - Các nhóm khác nhận xét, đón góp, bổ sung ý kiến nếu có. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách thực hiện được phép chia với số có một chữ số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Nêu cách thực hiện phép chia với số có một chữ số? - GV nhận xét, khen - HS trả lời. - HS lắng nghe - GV giới thiệu - ghi bài.- HS nghe và ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở- HS thực hiện. a, 97,865; b, 90 471 dư 1; c, 118 055 dư 6 - GV củng cố thêm về thực hiện chia với số có một chữ số. - HS lắng nghe
  17. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì? - HS nêu Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500 - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS nêu lại - Yêu cầu HS làm vào vở- HS thực hiện. Số lớn là: 34 500 + 4 500): 2 = 19 500 Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 - GV nhận xét và củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số - HS nêu - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Cứ 4 hộp sữa đóng lại thành một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ?) - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài giải - HS nêu - GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở - HS thực hiện 819 635 : 4 = 204 908 (dư 3) Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa Đáp số: 204 908 vỉ sữa, 3 hộp sữa - GV chữa bài và nhận xét- HS quan sát và lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện.
  18. A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là: 250 000: 5 x 4 = 200 000 - GV củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số - HS nêu Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Làm thế nào để tính? - HS nêu (cần so sánh kết quả của phép tính ghi trên mỗi xe với 20 000, từ đó tìm ra xe nào có thể đi qua cây cầu) - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. Đáp án: Xe thứ ba đi được qua cây cầu - GV củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học Bài 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc vật nuôi ở nhà. - Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần nâng cao kĩ năng chăm sóc vật nuôi ở nhà. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  19. - GV tổ chức múa hát bài “Gà trống, mèo con và cún con” – Nhạc và lời Thế Vinh để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. khám phá: Hoạt động 1: Chăm sóc vật nuôi (sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trong SGK thảo luận nhóm 2 nêu các công việc chăm sóc vật nuôi và giải thích tại sao cần thực hiện các công việc chăm sóc đó. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét. + Em hãy kể các công việc chăm sóc một vật nuôi của gia đình em hoặc người thân. Các công việc chăm sóc đó đáp ứng nhu cầu sống nào của con vật? - GV nhận xét, tuyên dương - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Đề xuất các công việc cần làm để chăm sóc vật nuôi trong các trường hợp sau: + Khi vật nuôi đói hay khát. + Khi thời tiết nắng nóng. + Khi thời tiết lạnh giá. + Khi vật nuôi đói hay khát: cần cho vật nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho nước uống đủ, sạch. + Khi thời tiết nắng nóng: tắm mát, cho uống đủ nước, ở trong chuồng trại thoáng mát ...
  20. + Khi thời tiết lạnh giá: không thả vật nuôi, che chuồng trại tránh gió, mặc ấm, sưởi ấm cho vật nuôi, cho ăn no,.... - GV mời nhóm trình bày - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét. Hoạt động 2: Thực hiện chăm sóc vật nuôi (làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc bảng và thảo luận nhóm lập bảng kế hoạch chăm sóc vật nuôi như sau: Tên vật nuôi Nhu cầu của vật nuôi Công việc cần làm Lưu ý khi thực hiện. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV mời nhóm trình bày. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết luận: Cần chăm sóc vật nuôi đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sông và điều kiện sống phù hợp giúp vật nuôi sống và phát triển tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau kể tên vật nuôi chỉ ăn thực vật, vật nuôi chỉ động vật, Vật nuôi hoạt động ban ngày, vật nuôi hoạt động ban đêm. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Công nghê Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)