Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

docx 54 trang Thủy Bình 15/09/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_thi.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động tập thể Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22- 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý anh bộ đội và người có công với nước..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện theo gương anh Bộ đội Cụ Hồ. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. - HS quan sát, thực hiện. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập quân đội nhân dân 22-12 - GV cho HS Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi giao lưu. - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
  2. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _______________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một khu vườn. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.-Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ khi viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước. -HSKT: Luyện đọc 1 câu đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ màu, nam châm. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : - Tổ chức trò chơi khởi động: Lật mảnh ghép - Luật chơi: Có tất cả 4 mảnh ghép, ẩn dưới mỗi mảnh ghép là các câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4 phương án để trả lời. Nhiệm vụ của người chơi là lật từng mảnh ghép suy nghĩ và dùng thẻ lựa chọn đáp án mình lựa chọn. Nếu chọn đúng sẽ được nhận được một phần quà và có quyền chỉ định người chơi tiếp theo. Thời gian cho mỗi mảnh ghép là 20 giây. - Các câu hỏi: Câu 1: Ước mơ của cậu bé trong câu chuyện con trai người làm vườn là gì? A. Cậu bé ước mơ trở thành thuyền trưởng. B. Cậu bé ước mơ trở thành một người làm vườn giống như cha của mình. C. Cậu bé ước mơ trở thành bác sĩ. D. Cậu bé ước mơ trở thành luật sư. Câu 2: Ngoại hình người con được miêu tả như thế nào khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về thăm cha? A. cao lớn, tràn trề sinh lực. B. sắc mặt tươi tắn. C. bờ vai khoẻ mạnh. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 3: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về?
  3. A. Vui sướng vì con trai đã trở về nhà. B. Xúc động vì con trai đã trở về nhà. C. Cảm động, hạnh phúc vì sự trưởng thành của con. D. Hạnh phúc vì con đã trưởng thành. Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Nên biết ước mơ vừa với sức của mình. B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ. C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất đối với con cái. D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nếu có một khu vườn, em sẽ trồng những loại cây gì? Vì sao? - Chiếu tranh và giới thiệu bài: Nhìn vào bức tranh, ta thấy được một khu vườn xinh đẹp với nhiều hoa thơm, trái ngọt. Đó chính là khu vườn nhỏ mà bạn nhỏ đã ước mơ. Để tìm hiểu xem bạn ấy đã ước mơ những gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay: Nếu em có một khu vườn - GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS lắng nghe, khởi động qua trò chơi. - HS dùng thẻ để chọn đáp án. - HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện trả lời. - Nhóm khác nhận xét.
  4. - HS quan sát tranh và lắng nghe giới thiệu. - HS ghi vở. - HS đọc - HS trả lời. - Bài chia làm 5 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hoá thành công chúa. + Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn quanh năm không chán. + Đoạn 3: Tiếp theo đến trong buổi sáng ướt đẫm sương. + Đoạn 4: Tiếp đến sẽ cứ thế rủ nhau bay về. + Đoạn 5: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xoay tít, xế trưa, nấu canh, cá nục, nở rộ) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: + Xế trưa( tính từ): khoảng thời gian quá trưa, gần chuyển sang chiều. + Phơn phớt ( tính từ ): ( màu ) rất nhạt chỉ phớt một lớp rất mỏng bên trên. + Nhao nhác ( tính từ ): hỗn loạn, toán loạn lên đầy vẻ sợ hãi, hốt hoảng. + Sực tỉnh: bỗng nhiên chợt tỉnh giấc. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài. VD: * Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá, đội lên đầu, hoá thành công chúa. * Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy em trồng cây/ trong những chiếc chậu be bé/ xinh xinh. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - HS đọc nối tiếp - HS đọc, sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa các từ. - HS lắng nghe - Cho HS luyện đọc theo nhóm 5. - GV nhận xét. - GV nhận xét chung việc đọc của cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm. - Đại diện các nhóm đọc trước lớp. - Các nhóm tương tác, nhận xét về cách đọc. - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm bài một lượt. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? (Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
  5. cây mít để làm một bầu trâu chia cho các bạn. Mỗi chiều, chiếc lá mít sẽ thành chong chóng để gió thổi lồng lộng khi bản nhỏ chạy. Bạn sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên đầu để hóa thành công chúa. ) - GV nhận xét- HS khác nhận xét. - GV chiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS quan sát trên màn hình thảo luận nhóm đôi.. - Đại diện HS ghép trực tiếp trên Slide. - Các nhóm quan sát, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc to câu hỏi số 3 Câu 3: Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao? - GV cho HS tiến hành thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn để HS tự do chia sẻ ý kiến của mình. - GV lưu ý HS: Mỗi người có những cảm nhận riêng của mình về các loài cây. Vì vậy, ý kiến của mỗi người có thể giống hoặc khác nhau. Điều quan trọng không phải việc thích hình ảnh tưởng tượng về loài cây nào mà là việc giải thích được một cách thuyết phục là vì sao thích loài cây đó. Ví dụ: + Em thích nhất hình ảnh loài cây mít trong khu vườn ước mơ. Nó gợi ra hình ảnh của những trò chơi mà em hay chơi với bạn mỗi khi rảnh rỗi như làm nghé bằng lá mít, đội vương miện lá,... + Em thích khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt vì nó trông rất xinh xắn, dễ thương. +Hình ảnh loài cây em thích nhất trong khu vườn của bạn nhỏ là cây mít. Tuy cây mít rất giản dị, không khoe hương, khoe sắc như những loài hoa nhưng nó gắn liền với tuổi thơ của các bạn nhỏ ở nông thôn. - 1 HS đọc. - HS thực hiện thảo luận nhóm 4. - HS lắng nghe những lưu ý của GV để làm việc nhóm.
  6. - HS tiến hành thảo luận và viết ý kiến của mình vào giấy để chia sẻ trong nhóm. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Nhóm khác theo dõi, tương tác với nhóm bạn. - GV nêu câu hỏi số 4: Vì sao khu vườn hiện ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú. B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê. C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ. - GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng của bản thân. - GV tuyên dương, khen ngợi - HS tự đọc câu hỏi và tìm đáp án trả lời. - HS chia sẻ ý kiến khác của bản thân và đưa thêm lời giải thích cho ý kiến mình đưa ra 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích riêng, vậy em nên làm gì để bảo vệ các loài cây? - Nhận xét tiết học. - HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT: Luyện đọc 1 câu đoạn 2 của bài Nếu em có một khu vườn’. Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : - GV chiếu yêu cầu: + YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng dấu gạch ngang. + YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
  7. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về dấu gạch ngang, biết được công dụng của dấu gạch ngang. Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm công dụng khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu kĩ hơn qua bài hôm nay: Dấu gạch ngang. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS thực hiện các yêu cầu - HS lắng nghe GV giới thiệu. - HS ghi tên bài lên bảng. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? (Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây) - HS đọc - HS trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện yêu cầu. Đáp án: a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV nhận xét, đánh giá. - HS thảo luận và thống nhất đáp án. - Đại diện trình bày. Nhóm khác theo dõi, tương tác với nhóm bạn. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
  8. - HS nêu. - Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn. - 2HS đọc nối tiếp - GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong nhóm đôi: Đọc thầm, quan sát kĩ cách viết các câu trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có dấu gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu gạch ngang trong câu hoặc tổng thể của cả đoạn văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các trường hợp a và b được dùng để làm gì hay có công dụng gì? Đáp án: + a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng, dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi. - GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại. - HS lắng nghe, thảo luận cặp đôi và tiến hành thảo luận, trao đổi về tác dụng của các dấu gạch ngang có trong đoạn a, b. - Đại diện chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác theo dõi và tương tác với nhóm bạn. - HS lắng nghe - 3-5HS đọc lại ghi nhớ SGK T.120 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1HS đọc. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân hoàn thành bài vào vở. - GV chiếu vở HS trên webcam Đáp án:
  9. + Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông hoa. + Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. + Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - Gv nhận xét, tuyên dương. - HS suy nghĩ và hoàn thành bài vào vở. - HS quan sát, nhận xét bài bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn. - Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án lựa chọn. Các em hãy suy nghĩ và đưa ra đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được bóng. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15 giây. Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng? A. 3 tác dụng B. 4 tác dụng C. 2 tác dụng D. Tất cả đều đúng Câu 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây: Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn em thích là : - Âm nhạc -Mĩ thuật - Bơi lội A. Dẫn lời nói nhân vật B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. Chú thích D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Câu 3: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư. A. Chú thích B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. Liệt kê D. Tất cả đều sai Câu 4: Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải Phòng sẽ khởi hành vào lúc 6 giờ 30 phút. Dấu gạch ngang có tác dụng gì? A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói B. Chú thích C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV tuyên dương những HS hăng hái trong giờ học.
  10. - Về nhà đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang có công dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh . - HS lắng nghe GV phổ biến trò chơi và luật chơi. - HS tiến hành suy nghĩ và sử dụng thẻ đáp án để lựa chọn đáp án đúng. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vẽ được 2 đường thẳng song song bằng thước kẻ và ê - ke. - Thông qua hoạt động vẽ đường thẳng song song, củng cố lại kĩ năng vẽ đường thẳng vuông góc. * Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, sử dụng đồ dùng học tập. * Phẩm chất: chăm chỉ, cẩn thận. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ; luyện vẽ 2 đường thẳng sng song. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV cho HS tham gia trò chơi “ Gà con qua cầu” , hỏi: + Hai đường thẳng nào song song với nhau? +Đâu là điểm nằm ngoài đường thẳng AB? + Đường thẳng song song có đặc điểm như thế nào ? (Câu hỏi mở) - HS tham gia chơi, chia sẻ. + Đường thẳng AN và BM. + Điểm H. - HS nêu. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động Bài 1. - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và trả lời: + Trong tranh có đường thẳng nào, điểm nào ? + Làm thế nào để vẽ 1 đường thẳng song song với AB và đi qua H ?
  11. + YC HS thảo luận nhóm đôi tìm cách vẽ 1 đường thẳng song song với AB mà đi qua H. + Gọi 1 – 2 nhóm lên chia sẻ trên bảng lớp. - GV nhận xét. - GV thực hành vẽ từng bước và giảng giải trên bảng lớp. - Gọi HS nhắc lại và thực hành vẽ vào vở. - HS trả lời. - HS thảo luận. - Đại diện nhóm chia sẻ. - HS nhắc lại - Yêu cầu HS nêu sự khác biệt của đường thẳng AB ở phần b so với phần a. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở. 2 HS lên bảng thực hành. - HS thực hiện vẽ vào vở. - GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2. - GV nêu từng bước vẽ. Yêu cầu HS vẽ vào vở. + Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN. + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN MP = 10 cm. + Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: HK = NQ = 10 cm. + Bước 4: Nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích. + Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ về kết quả của mình. - GV tuyên dương, khen ngợi HS. - GV trình chiếu và nêu lại cách vẽ. - 2-3 HS nêu. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Vẽ đường chạy trên sân thể dục.. - YC HS kiểm tra lại dụng cụ thực hành của nhóm mình: thước dây, phấn, thanh tre ...- HS thực hiện. - Yêu cầu HS tập hợp theo nhóm 6, cầm “ bản thiết kế” là bài tập 2 đã hoàn thành ra sân thể dục của trường để vẽ đường chạy. - HS thực hành vẽ theo nhóm. - Các nhóm kiểm tra kết quả của nhau.- HS đánh giá bạn. - GV nhận xét, khen ngợi. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS nêu các vật thật, bộ phận của đồ vật trong lớp có dạng song song với nhau. - Mời học sinh lên xếp thành 2 hàng song song với nhau.
  12. - Gọi HS nêu lại cách vẽ 2 đường thẳng song song bằng ê – ke và thước kẻ. - HS nêu. - HS xếp hàng. - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm của cạnh hình bình hành. - Thực hiện được việc lắp ghép tạo hình. * Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ học tập. * Phẩm chất: chăm chỉ, cẩn thận. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu,bộ thẻ tangram... - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát “ Gà gáy”: + Bài hát vừa rồi nhắc đến con vật nào? + Làm thế nào để tạo thành được 1 con gà từ bộ đồ dùng nhỉ ? + GV dẫn dắt vào bài mới. - HS thực hiện. + HSTL: con gà. + HS nêu dự đoán. - HS nêu. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới: Khám phá Bài 1. - YC HS dùng bộ đồ tangram xếp thành hình con gà từ các hình cơ bản. - Mời một vài nhóm chia sẻ trước lớp.
  13. - Dựa trên sản phẩm của HS, GV đặt câu hỏi về các hình cơ bản tương ứng với từng bộ phận trên con gà. - GV hỏi bộ phận của con gà tương ứng với hình bình hành: + Đuôi con gà có dạng hình gì ? - HS thực hiện theo nhóm 4. - HS 2 – 3 nhóm chia sẻ. - Nhóm khác nhận xét. - GV giới thiệu tên hình mới : hình bình hành. - HS quan sát. - GV chiếu hình bình hành trên nền vở ô li. - HS quan sát. - YC HS chỉ ra các cặp cạnh đối diện. GV nhận xét và nêu lại. - HS nêu các cặp cạnh đối diện. - YC HS dùng thước kẻ đo độ dài các cặp cạnh đối diện và so sánh chúng. - HS thực hiện. - YC HS nêu đặc điểm nhận biết hình hình hành. - 2 - 3 HS nêu. - GV kết luận: Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. - HS lắng nghe. - Gọi HS nêu lại. - HS nêu 3. Thực hành, luyện tập. Hoạt động Bài 1. - Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề. - HS đọc. - YC HS xem hình trong SGK và chọn hình. - Gọi HS nêu đáp án. - Gọi HS nhận xét. - GV chốt đáp án: Các hình A,C,E là hình bình hành. YC HS đối chiếu đáp án. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 2. - Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề. - HS đọc - YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm đỉnh C bị con vật nào che mất. - HS thảo luận. - Gọi đại diện nhóm nêu đáp án. Nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GC chiếu hiệu ứng trình chiếu các con vật dịch chuyển ra khỏi các đỉnh. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Đỉnh C bị con gà che mất. Bài 3. - Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề. - HS đọc - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Hình ABCD và CDEG là những hình gì ? ( Hình bình hành) + Hình bình hành có các cặp cạnh có đặc điểm gì ? ( song song và bằng nhau) + Các cặp cạnh nào song song với nhau ?
  14. + Độ dài các cạnh nào bằng nhau ? - HS trả lời. - YC HS làm bài tập vào phiếu. - HS làm phiếu. - Gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác nhận xét.- 2 – 3 HS lên chữa bài. Mỗi HS 1 phần. - GV nhận xét, chốt đáp án. + AB//CD//EG, AD//BC, DE // CG + Cạnh AB = CD = EG = 3 dm- HS lắng nghe. - Hỏi: Bài tập vừa rồi, chúng ta đã được củng cố kiến thức nào ? ( Về đặc điểm hình bình hành, cạnh hình bình hành.) - HS trả lời. - GV khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai là triệu phú?” - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Gọi HS trả lời các câu hỏi của trò chơi có nội dung nhắc lại đặc điểm của hình bình hành. - GV tổng kết trò chơi. - HS nêu. - HS trả lời câu đố của trò chơi. - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: BỐN MÙA MƠ ƯỚC( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bốn mùa mơ ước. - Đọc diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Nhận biết những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản than mình. - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. -Tích hợp quyền con người: Liên hệ cho học sinh biết quyền được ước mơ những điều mình yêu thích. -HSKT: Luyện đọc 1 câu đoạn 1 của bài.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : - GV gọi HS đọc bài Nếu em có một khu vườn nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: + Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ ? Vì sao?- HS trả lời + Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.- 3-5HS chia sẻ. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện nỗi khát khao và những cảm xúc đẹp của bạn nhỏ.) - Bài thơ có thể chia làm mấy khổ? + Bài thơ chia làm 4 khổ thơ. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nắng xuân, muôn nơi, nỗi niềm, nồng oi,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe, theo dõi - HS đọc nối tiếp theo khổ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, nhấn giọng vào những từ ngữ, những câu thơ nói lên ước mơ của bạn nhỏ. - HS lắng nghe - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - GV nhận xét. - HS luyện đọc. - Đại diện các nhóm đọc trước lớp. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - GV nêu câu hỏi 1: Mỗi mùa, bạn nhỏ đã mơ ước điều gì? - GV nhận xét, chốt đáp án: + Mùa xuân: bạn nhỏ mơ ước làm cánh én. + Mùa hạ: bạn nhỏ mơ ước làm cơn gió. + Mùa thu: bạn nhỏ mơ ước làm vầng trăng tỏ. + Mùa đông: bạn nhỏ mơ ước làm ngọn lửa. - HS trả lời cá nhân. - HS khác nhận xét. - Câu 2: Cùng bạn hỏi - đáp về lí do bạn nhỏ có những mơ ước đó trong mỗi mùa. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi. 1HS hỏi, 1HS trả lời.
  16. Ví dụ: + HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là cánh én HS 2: Vì cánh én gọi nắng về muôn nơi => báo hiệu cho mọi người mùa xuân đã về + HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là cơn gió? HS 2: Vì bạn nhỏ muốn đem tới sự mát mẻ, xoa dịu cái nóng mùa hè và cùng mây đi đây đó, đem mưa làm dịu mát muôn nơi. + HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là vầng trăng tỏ? HS 2: Vì bạn nhỏ muốn được sáng lung linh giữa trời thu, vui cùng những vì sao nhỏ, đem lại vẻ đẹp cho mùa thu. + HS 1: Vì sao bạn nhỏ mơ là ngọn lửa? HS 2: Vì bạn nhỏ muốn xua tan đi cái giá lạnh của mùa đông, mang lại sự ấm áp, vui tươi cho con người và vạn vật. - GV nhận xét, đánh giá. - HS tiến hành thảo luận hỏi đáp theo cặp. - Đại diện chia sẻ. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi 3: Theo mơ ước của bạn nhỏ, khung cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp? Em thích khung cảnh nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, chốt đáp án: • Mùa xuân: nắng muôn nơi, rộn rã tiếng cười. • Mùa hạ: nắng oi nồng, mây, gió dịu mát. • Mùa thu: vầng trăng tỏ lung linh, những ngôi sao nhỏ như ngàn con mắt long lanh. • Mùa đông: giá lạnh, bữa cơm ấm nồng. Em thích khung cảnh mùa đông nhất bởi mặc dù giá lạnh nhưng hình ảnh đàn chim bay về tổ, bữa cơm ấm nồng tạo cảm giác đầm ấm, hạnh phúc khi tụ tập, sum vầy bên gia đình. - HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời. - HS chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét. - GV chiếu câu hỏi số 4: Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì về mơ ước của tuổi thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời. B. Mơ ước cho em được đến mọi miền đất nước. C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai. - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc đưa ra câu trả lời riêng của mình và ghi vào giấy nháp. - GV chốt đáp án: C - GV kết luận, khen ngợi HS
  17. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc bài thơ. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV cho HS luyện đọc thuộc lòng 4 khổ thơ hay cả bài thơ theo hình thức xoá dần ( từ ngữ, dòng thơ, cả bài). - Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng tại lớp. - Đại diện 2 nhóm đọc. - Nhóm khác nhận xét. - HS tiến hành học thuộc lòng. - HS xung phong học thuộc lòng tại lớp. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS: Tìm những thành ngữ nói về ước mơ và mong muốn của con người. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Cầu được ước thấy. + Ước sao được vậy. + Được voi đòi tiên + Muốn gì được nấy. - HS trả lời - Yêu cầu hoạt động nhóm đôi: Từ ngữ nào dưới đây có nghĩa giống với từ ước mơ? Đặt câu với 2 trong số các từ tìm được. cao đẹp, ao ước, ngóng trông, hoài bão, mong ước, to lớn, khát vọng, kì diệu - GV nhận xét, chốt đáp án. Đáp án: + Những từ có nghĩa giống với từ ước mơ: ao ước, hoài bão, mong ước, khát vọng. + Đặt câu: Tôi ao ước được ông già Noel tặng một chiếc ô tô điều khiển từ xa. Tôi có một khát vọng làm giàu lớn lao. - HS tiến hành thảo luận nhóm đôi. - HS tiến hành tìm và đặt câu. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tích hợp quyền con người: Liên hệ cho học sinh biết quyền được ước mơ những điều mình yêu thích. ________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 13: VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ sồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh Khuê Văn Các: Năm 1999, Khuê Văn Các được chọn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. - GV yêu cầu HS chia sẻ hiểu biết của bản thân về công trình kiến trúc này.
  19. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe. - HS phát biểu theo hiểu biết của bản thân. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám - GV yêu cầu HS đọc nội dung đoạn 1, mục 1 kết hợp quan sát sơ đồ hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí của một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - GV mời đại diện 1-2 HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu: + Mô tả kiến trúc, chức năng của một số công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ + Nêu ý nghĩa của việc ghi danh những người đỗ tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp các ý kiến của HS và chốt lại ý chính. - HS đọc nội dung đoạn 1, mục 1 kết hợp quan sát sơ đồ hình 2 và thực hiện nhiệm vụ. - 1-2 HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
  20. - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu: + Văn Miếu gồm các công trình tiêu biểu: cổng Văn Miếu, Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, khu Đại Thành,... Đây là nơi thờ Khổng Tử và các học trò của ông. Quốc Tử Giám ở phía sau Văn Miếu, là khu Thái Học gồm nhà Tiền Đường và nhà Hậu Đường. Đây là nơi học tập của các hoàng tử, con gia đình quý tộc, quan lại và những người giỏi trong nước. Nhà bia Tiến sĩ là nơi khắc tên những người đỗ tiến sĩ thời Hậu Lê và thời Mạc. + Ý nghĩa của việc ghi danh những người đỗ tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhằm khuyến khích tinh thần hiếu học trong nhân dân. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lập bảng về các công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và lập bảng về các công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. Tên công trình Chức năng Văn Miếu ?Quốc Tử Giám., Nhà bia Tiến sĩ? - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên bảng lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - 1 HS đọc yêu cầu bài.