Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên

docx 44 trang Thủy Bình 15/09/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_mai.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên

  1. TUẦN 7 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC HỌC TẬP CỦA EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ, ngăn nắp. - HS nói lên tình cảm, sự gắn bó của mình với một đồ dùng học tập. GDKNS:GV khuyến khích HS sắp xếp góc học tập, đồ dùng cá nhân... ngăn nắp gọn gàng. - HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ và nêu được 1 đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 7 và phổ biến kế hoạch tuần 8. Phần 2. Góc học tập của em 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài: Em yêu trường em. - GV dẫn dắt và giới thiệu chủ điểm. 2. Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. Hoạt động 1: Chia sẻ góc học tập của em - Gv cho HS chia sẻ về góc học tập của mình. - GV Hướng dẫn, tổ chức cho học sinh Thảo luận nhóm 4 Góc học tập của em có những đồ dùng học tập nào nhất? - GV mời 1 nhóm trình bày - GV mời HS nhận xét phần trình bày của nhóm bạn... - GV mời nhóm khác trình bày
  2. * Chốt: Góc học tập là nơi các em học bài mỗi tối, mỗi đồ dùng học tập đều là những người bạn ở bên ta, giúp ta học tập hàng ngày. Vì vậy các em nên giữ gìn ngăn nắp và bảo quản các đồ dùng học tập. Hoạt động 2: Em thực hành đọc thơ hoặc hát với bạn. Bài thơ: “Hai cây bút” Bút chì và bút mực Chơi thân ngay từ đầu Cùng em đi đến lớp Lại cùng về với nhau. Bút mực phải viết nhiều Vẫn không hề kêu mệt Bút chì thì viết ít Nhìn bút mực càng thương. Ở nhà hay ở trường Hai bút đều viết đẹp Mẹ khen hai cây bút Xoa đầu cả bé ngoan. - GV cho HS đọc thơ hoặc bài hát - Gv nhận xét- tuyên dương học sinh 3. Vận dụng: GDKNS: GV khuyến khích HS về nhà sắp xếp góc học tập, đồ dùng cá nhân... ngăn nắp gọn gàng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................... ........................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng việt ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!(T1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. THGDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ, giữ gìn trường học sạch sẽ Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Hoạt động 1: Nhận diện Khám phá: HS Nhận biết nơi công cộng ở địa phương em. HSKT: Đọc các chữ cái: o, ô, ơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh hoa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - Cho HS hát: Em yêu trường em. - GV hỏi: + Có những sự vật nào được nhắc đến trong bài hát? + Bài hát nói về điều gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, xanh trời, - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (5 đoạn) - Luyện đọc nối tiếp - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm năm. - Luyện đọc đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.56. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 C2: Những câu thơ tả tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
  4. C3: Yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo. C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng của cô giáo. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HSKT: Đọc các chữ cái: o, ô, ơ * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.56. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.56. - GV hướng dẫn HS nối cột A với cột B. - HS làm bài cá nhân vào VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1 HS lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Em có yêu trường mình không? Em làm gì để thể hiện được mình yêu trường? THGDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ, giữ gìn trường học sạch sẽ Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Hoạt động 1: Nhận diện Khám phá: HS Nhận biết nơi công cộng ở địa phương em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________
  5. Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường/ Có hàng cây mát. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HSKT: Tô các chữ o,ô,ơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa E,Ê và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? + Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
  6. - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của em? - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. 1. Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. 2. Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. - HSKT: Tô các chữ o,ô,ơ
  7. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa E, Ê và viết cho đẹp. (Ê-đê, ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BỮA ĂN TRƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Tích hợp GDĐP: Chủ đề 4: Hoạt động 2: Tìm hiểu mở rộng: Tìm hiểu món ăn đặc trưng ở Hà Tĩnh - HSKT: Đọc các chữ a,ă, â II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Tranh minh họa - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh. - GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi: + Lời nói trong tranh của ai? + Thầy hiệu trưởng nói gì?
  8. + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? + Món ăn từ biển là gì? * Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Hướng dẫn HS cách kể: - HS làm việc theo nhóm kể lại. (4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện). - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Tích hợp GDĐP: Chủ đề 4: Hoạt động 2: Tìm hiểu mở rộng: Tìm hiểu món ăn đặc trưng ở Hà Tĩnh - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________ Toán BẢNG TRỪ (QUA 10) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13 .18 trừ đi một số. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT: Đọc và tô các số 3, 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ đồ dùng - HS: SGK.Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” nêu các phép tính. 16 – 6 = 10 16 - 7 = 9 16 – 8 = 8 16 – 9 = 7 16 – 10 = 6 15 - 8 = 7
  9. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.47: + Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại? + GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 (đóng vai Minh và Robot), chia sẻ kết quả + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép tính trên với 10? (Lớn hơn 10) - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ lớn hơn 10 - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1 nhóm nêu kết quả. Nếu nêu đúng kết quả thì được hỏi lại nhóm bạn. - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ (qua 10) dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số thích hợp điền vào dấu “?” + GV cho HS làm việc cá nhân + GV gọi HS nêu SBT ở từng cột + GV gọi đọc lại bảng trừ theo cột * Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ (qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Hoạt động: Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS làm bài cá nhân + Gọi HS nêu kết quả bài làm (mỗi HS nêu kết quả 1 cột) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:
  10. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào? - GV cho HS làm bài theo nhóm 4: Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. Sau đó gọi HS lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HSKT: Đọc và tô các số 3, 4 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kết quả của phép trừ đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... __________________________________ Tự nhiên và Xã hội CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng.
  11. - Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. - HSKT: Nêu được cảm nhận khi được đến trường học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh minh họa nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Đi học” - GV liên hệ dẫn dắt vào bài. 2.Khám phá: Các hoạt động ngoài lễ khai giảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. Quan sát tranh ở SGK trang 26,27 và trả lời các câu hỏi sau: + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh và Hoa đã tham gia những hoạt động nào? - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh sân trường sau buổi lễ, tặng quà cho các bạn khó khăn, - Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS đã tham gia. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Nhận xét, khen ngợi. +Em có nhận xét gì về sự tham gia của các bạn? -Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, - GV nhận xét, bổ sung 3. Thực hành - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: + Kể với bạn những hoạt động em đã tham gia trong ngày khai giảng. + Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân trường sau buổi lễ, đón các em lớp 1, + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em còn bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân trường để giữ trường học sạch, đẹp, - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi: + Hãy nói mong muốn của em trong ngày khai giảng. - Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong muốn của mình trước lớp.
  12. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết: - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu them ý nghĩa ngày khai giảng. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt cuối bài + Hình vẽ gì? (Minh đang vẽ tranh về cô HT đánh trống khai giảng). + Nêu ý nghĩa của hình.? (Đây là hoạt động ấn tượng của Minh trong ngày khai giảng.) + Em ấn tượng nhất với hoạt động nào trong ngày khai giảng? - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là mốc bắt đầu năm học mới. Sau lễ khai giảng các em sẽ bước vào năm học mới với nhiều mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! - Hôm nay em được học bài gì? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: EM HỌC VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập). - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. HSKT : Biết đọc các chữ ba, bố , bà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1
  13. 1. Khởi động: - Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi! - Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường ơi! - Nhận xét, tuyên dương. - Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc khổ thơ kết hợp giải nghĩa từ: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, - Luyện đọc theo nhóm cặp. - Gọi 1- 2 nhóm HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.58, 59. - HS chia sẻ. C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm có sao lung linh và ông trăng rải ánh vàng đầy ngõ. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có con thuyền trắng đang giương buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. C3. GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. - Nhận diện những sự vật trong tranh. + Những sự vật có trong tranh: lớp học, sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh là khổ thơ cuối.
  14. C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – lành; khơi – trời; đỏ - gió. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.59. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29. + Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, sân trường, - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.59. - GV hướng dẫn HS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh. - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS thảo luận nhóm làm bài - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - GV yêu cầu HS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em có thích học vẽ giống bạn nhỏ trong bài không? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ____________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực hiện của phép tính. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT: Đọc các số 5,6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK.Vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi: “Truyền điện” nêu các phép tính. 13 – 6 = 7 14 – 7 = 7 12 - 5 = 7 17 – 8 = 9 15 – 7 = 8 18 – 9 = 9 11 – 2 = 9 16 – 8 = 8 - GV nhận xét – Tuyên dương - GV đẫn dắt, giới thiệu bài học. 2.. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh SGK/tr 50: - Gọi HS đọc bài toán? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV hướng dẫn HS viết tóm tắt bài toán: Hoa đỏ: 6 bông Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3 bông Hoa vàng: .bông ? - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ để biết hoa vàng có bao nhiêu bông? Làm thế nào em biết hoa vàng có 9 bông? - GV yêu cầu HS nêu phép tính và trình bày bài giải - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3 bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3. Đây chính là bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
  16. - GV lấy ví dụ về nhiều hơn và yêu cầu hs trả lời miệng (nêu phép tính). + Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - GV chốt cách làm bài toán về nhiều hơn một số đơn vị 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + GV yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân: điền số vào dấu “?” + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp Tóm tắt Bài giải Nam: 9 bạn Số bạn nữ của lớp học bơi là: Nữ nhiều hơn nam: 2 bạn 9 + 2 = 11 (bạn) Nữ: bạn? Đáp số: 11 bạn nữ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Hướng dẫn tương tự bài 1 nhưng yêu cầu cao hơn: nêu, viết số và dấu phép tính thích hợp vào ô có dấu “?” - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Tóm tắt Bài giải Gà: 14 con Số con vịt trên sân có là: Vịt nhiều hơn gà: 5 con 14 + 5 = 19 (con) Vịt: . Con? Đáp số: 19 con vịt + HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3.Vận dụng: - GV cho HS nêu đề toán dạng nhiều hơn một số đơn vị rồi giải miệng. + Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ Đạo đức KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. Tích hợp QCN: Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí; Quyền được tham gia các hoạt động văn hoá. Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng. Quyền được giáo dục. Quyền được kết giao bạn bè. Quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. - HSKT: Biết tên được một số thầy cô trong trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo? - Nhận xét, tuyên dương HS 2. Luyện tập: *Bài 1: Xác định việc làm đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép với thầy, cô giáo. + Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh sách vở gây ồn ào trong giờ học. + Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay.
  18. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - HS trả lời cá nhân: + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng. + Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng mình cần biết chan hoà, không được chê bạn bè. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành: - GV hướng dẫn HS cách làm thiệp tặng thầy giáo, cô giáo. - HS thực hành làm thiệp - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em sẽ làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo? Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí; Quyền được tham gia các hoạt động văn hoá. Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng. Quyền được giáo dục. Quyền được kết giao bạn bè. Quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
  19. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ. PHÂN BIỆT: NG/NGH; R/D/GI; AN/ ANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - HSKT: Tô chữ ă, â II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2 bạn HS lên bảng thi điền s hoặc x? Ngôi ao dòng ông Xôn ao hoa en Quyển ...ách anh mướt - GV nhận xét – tuyên dương. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết.
  20. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HSKT: Tô chữ ă, â * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30. - GV chữa bài, nhận xét. a. Trăm nghe không bằng mắt thấy. b. Có công mài sắt có ngày nên kim. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30. - GV chữa bài, nhận xét. a. Chậm như rùa. Nhanh như gió. Nắng tốt dưa mưa tốt lúa. b. bàn- bảng- đàn 3. Vận dụng: - Trờ chơi: Ai nhanh hơn? Điền ngh hay ng vào chỗ chấm: ..ỉ ngơi; .bắp ..ô. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ________________________________ Tiếng việt MỞ RỘNG VỐN TỪ CHỈ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập). - Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập. - Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.