Giáo án Toán 8 - Tiết 1-15, Chương 1: Đa thức

docx 105 trang Kim Kim 12/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tiết 1-15, Chương 1: Đa thức", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_8_tiet_1_15_chuong_1_da_thuc.docx

Nội dung text: Giáo án Toán 8 - Tiết 1-15, Chương 1: Đa thức

  1. Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ CHƯƠNG I. ĐA THỨC TIẾT 1 + 2: BÀI 1: ĐƠN THỨC Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức. - Cách xác định phần hệ số, phần biến của một đơn thức thu gọn. - Nhận biết đơn thức đồng dạng. - Biết cách cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc, phần hệ số, phần biến của một đơn thức thu gọn. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác thu gọn đơn thức, tìm bậc của một đơn thức, xác định phần hệ số và phần biến của một đơn thức thu gọn, thực hiện được cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về đơn thức, cộng hai đơn thức đồng dạng b) Nội dung: Bài toán mở đầu: Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 1
  2. c) Sản phẩm: Kết quả xử lý tình huống: Lập luận được cách tính của hai bạn Vuông và Tròn đều đúng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Bài toán: - GV chiếu bài toán mở đầu +C1: Với giá tiền 12 nghìn đồng/kg - HS tìm hiểu bài toán mở đầu gạo thì x bao gạo có giá 12x (nghìn - GV yêu cầu HS làm theo các nhóm đôi ở 4 dãy: đồng) +Dãy 1+2: Trong .y . phần quà hãy tính: Giá trị của Với giá tiền 4,5 nghìn đồng/gói mì tổng số gạo, giá trị của tổng số gói mì ăn liền, tính ăn liền thì x gói mì có giá . 4,5x . tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của y phần quà đó. (nghìn đồng) +Dãy 3+4: Mỗi phần quà trị giá bao nhiêu (nghìn Tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) đồng)? Tính tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của của y phần quà đó là 12xy + 4,5xy y phần quà đó. + C2: Giá trị mỗi phần quà là *Thực hiện nhiệm vụ 12x + 4,5x = 16,5x (nghìn đồng) - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi theo các dãy thực Giá trị y phần quà là 16,5xy (nghìn hiện nhiệm vụ được giao - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện (đưa ra một số đồng) gợi ý) Bạn Vuông: 12xy + 4,5xy + Biết giá tiền của mỗi kg gạo và của mỗi gói mì ăn Bạn Tròn: 16,5xy liền, tính giá tiền của mỗi phần quà? + Từ đó tính giá trị của y phần quà? - Các nhóm đôi tiến hành thảo luận và thống nhất phương án trả lời câu hỏi của nhóm mình. + Biết giá tiền của mỗi kg gạo và của mỗi gói mì ăn liền, tính giá tiền của mỗi phần quà là 12x + 4,5x (nghìn đồng) + Giá trị y phần quà là (12x+ 4,5x).y (nghìn đồng) Hoặc 12xy + 4,5xy (nghìn đồng) - GV quan sát, theo dõi các nhóm thực hiện, giải thích câu hỏi nếu có HS không hiểu nội dung các câu hỏi - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm khác theo dõi, nhận xét Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 2
  3. - Theo em bạn nào giải đúng? *Kết luận, nhận định: - HS đưa ra nhận định ban đầu: Hai bạn Tròn và Vuông đều tính đúng - GV chốt lại: Hai bạn Tròn và Vuông đều lập luận và tính đúng nhưng lại cho kết quả là hai biểu thức khác nhau. Phải giải thích điều này như thế nào? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (21 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của một đơn thức. b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức về đơn thức và đơn thức thu gọn c) Sản phẩm: Xác định được đơn thức trong các biểu thức đã cho; chỉ ra được hệ số, phần biến và bậc của mỗi đơn thức. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2. 1: Khái niệm đơn thức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân thực hiện HĐ1 1) Đơn thức và đơn thức thu gọn và HĐ2. *Thực hiện nhiệm vụ 1 a) Khái niệm đơn thức - GV hướng dẫn HS thực hiện: Dựa vào khái niệm đơn thức một biến đã học ở Lớp 7 - HS thực hiện nhiệm vụ HĐ1: Biểu thức x 2 - 2x không phải là đơn thức HĐ1: một biến vì trong biểu thức có phép trừ. Biểu thức x 2 - 2x không phải là đơn HĐ2: thức một biến vì trong biểu thức có + Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng phép trừ. hoặc phép trừ 1 .x 3 - x .; - 2x + 7y ; x + 2y - z 2 + Nhóm 2: Các biểu thức còn lại *Báo cáo kết quả - Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời HĐ1 HĐ2: - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện HĐ2: - Nhóm 1: Những biểu thức có chứa +HS1: Viết các biểu thức ở nhóm 1 phép cộng hoặc phép trừ +HS2: Viết các biểu thức ở nhóm 2 1 x 3 - x ; - 2x + 7y ; x + 2y - z *Đánh giá kết quả 2 Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 3
  4. - Y/c HS ở dưới theo dõi, nhận xét - Nhóm 2: Các biểu thức còn lại - GV nhận xét, đánh giá và nêu câu hỏi: Nếu hiểu 1 - 5x 2y ; 17z4 ; - y25 ; xy4x 2 đơn thức nhiều biến tương tự như đơn thức một biến 5 thì theo em nhóm nào gồm những đơn thức? *Định nghĩa: Đơn thức là biểu thức - HS nhận xét: Các biểu thức ở nhóm 2 đều là tích đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, của những số và biến nên nhóm 2 gồm những đơn hoặc có dạng tích của những số và thức biến. - GV nhận xét, phân tích để đi đến Hộp kiến thức +GV giải thích: Phép cộng, trừ ở đây không kể cộng, trừ các số cụ thể. Cộng hai số được xem là một số. +GV viết lên bảng định nghĩa đơn thức. *Giao nhiệm vụ 2 - GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu VD1 *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV hướng dẫn HS căn cứ vào định nghĩa đơn thức để chỉ ra các biểu thức là đơn thức *Báo cáo kết quả *VD1: - Gọi HS báo cáo kết quả Biểu thức x + 2y không là đơn thức - HS báo cáo kết quả: vì có chứa phép cộng. 2 Hai biểu - x6y ; 0,3xyx là đơn thức. Biểu thức 5x y không là đơn thức - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn vì có chứa căn bậc hai của biến. *Đánh giá kết quả 2 Hai biểu - x6y ; 0,3xyx - GV phân tích từng biểu thức, dựa vào định nghĩa là đơn thức. để kết luận - Củng cố, khắc sâu định nghĩa đơn thức - Lưu ý HS: + Đặc điểm của các đơn thức (Định nghĩa) + Đơn thức không chứa phép cộng, trừ đối với các biến (hay biểu thức chứa biến) chứ không phải đối với các số cụ thể. - HS theo dõi và ghi nhớ, tránh sai lầm khi xác định đơn thức Hoạt động 2. 2: Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 b) Đơn thức thu gọn, bậc của một GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu đơn thức phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK: *Đơn thức thu gọn Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 4
  5. - Đơn thức thu gọn là gì? VD: - Cách thu gọn một đơn thức. A = 2xy (- 3)x 2 *Thực hiện nhiệm vụ 1 B = 5x 2y 3z - GV yêu cầu HS quan sát hai biểu thức A và B , Trong đơn thức A có hai số (2và - 3 giảng theo SGK. ), và biến x xuất hiện hai lần. - Các đơn thức như B là các đơn thức thu gọn. Trong đơn thức B chỉ có một số và Vậy đơn thức thu gọn là gì? Với các đơn thức chưa mỗi biến chỉ xuất hiện một lần (dưới thu gọn, ta có thể thu gọn chúng bằng cách nào? dạng một lũy thừa). Ta gọi các đơn *Báo cáo kết quả thức như B là các đơn thức thu gọn. - GV gọi 2 HS nêu khái niệm đơn thức thu gọn, *Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn Cách thu gọn một đơn thức thức chỉ gồm một số, hoặc có dạng - HS1 nêu khái niệm đơn thức thu gọn, HS2 nêu tích của một số với những biến, mỗi cách thu gọn một đơn thức biến chỉ xuất hiện một lần và đã được - HS: Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương *Đánh giá kết quả - Với các đơn thức chưa thu gọn, ta - GV chốt lại các kiến thức trong Hộp kiến thức có thể thu gọn chúng bằng cách áp - Hướng dẫn HS trình bày thu gọn đơn thức A . dụng các tính chất của phép nhân và - HS theo dõi và trình bày vào vở phép nâng lên lũy thừa. VD: A = 2xy (- 3)x 2 = 2.(- 3).(x.x 2).y = - 6.x 3.y = - 6x 3y *Giao nhiệm vụ 2 GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK: Bậc của đơn thức là gì? Tìm bậc của đơn thứcB * Tổng số mũ của các biến trong một *Thực hiện nhiệm vụ 2 đơn thức thu gọn với hệ số khác 0 gọi - GV hướng dẫn HS thực hiện: là bậc của đơn thức đó. + Xác định tổng số mũ của các biến trong đơn thức B + Xác định bậc của đơn thứcB - VD: B = 5x 2y 3z có tổng các số mũ *Báo cáo kết quả của x , y và z là 2 + 3 + 1 = 6 nên - Gọi 1 HS báo cáo kết quả đơn thức B có bậc là 6 - HS báo cáo kết quả: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 5
  6. Tổng các số mũ của x , y và z là 2 + 3 + 1 = 6 nên đơn thức B có bậc là 6 - Chú ý: Để xác định bậc của một đơn - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn thức chưa thu gọn, ta nên thu gọn đơn thức đó. *Đánh giá kết quả 2 VD: Đơn thức thu gọn của đơn thức - GV nhận xét, đánh giá A là - 6x 3y . Đơn thức này có bậc là - Nhấn mạnh khái niệm bậc của một đơn thức 4 nên đơn thức A có bậc là 4 - Nêu chú ý - HS theo dõi và ghi nhớ Chú ý. *Giao nhiệm vụ 3 * Trong một đơn thức thu gọn, phần GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu số gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK: Cách xác định hệ phần biến. số và phần biến của một đơn thức. VD: Đơn thức - 6x 3y có: *Thực hiện nhiệm vụ 3 + Hệ số: - 6 - GV hướng dẫn HS thực hiện, xác định hệ số và 3 + Phần biến: x y phần biến của đơn thức- 6x 3y * Chú ý: *Báo cáo kết quả - Với các đơn thức có hệ số là + 1 hay - Gọi 1 HS báo cáo kết quả - 1 , ta không viết số 1 - HS báo cáo kết quả: VD: Đơn thức xy2 có hệ số là 1 Đơn thức - 6x 3y có: Đơn thức - x 2y2 có hệ số là - 1 + Hệ số: - 6 - Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu + Phần biến: x 3y gọn bậc 0 . *Đánh giá kết quả - Số 0 cũng được coi là một đơn thức. - GV nhận xét, đánh giá Nó không có bậc. - Nhấn mạnh cách xác định hệ số và phần biến của - Khi viết một đơn thức thu gọn, ta một đơn thức. thường viết hệ số trước, phần biến - Nêu các chú ý và nhắc nhở của bạn Vuông sau; các biến viết theo thưa tự trong - HS theo dõi và ghi nhớ các chú ý bảng chữ cái. *Giao nhiệm vụ 4 GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện Cho biết phần hệ số, phần biến và bậc của mỗi đơn thức sau: trên phiếu học tập, thực hiện cá nhân VD2 trên Đơn thức Hệ số Phần Bậc bảng biến *Thực hiện nhiệm vụ 4 2,5x 2,5 x 1 1 1 y2z3 5 - y2z3 - 4 4 0,35xy2z4 0,35 xy2z4 7 Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 6
  7. - HS thực hiện nhiệm vụ: Xác định hệ số, phần biến 1 Ví dụ 2: Xác định hệ số, phần biến và và bậc của các đơn thức 2,5x ; - y2z3 ; 0,35xy2z4 ; 4 bậc của đơn thức 0,5xy2 4x 2 2 2 0,5xy 4x Giải - GV hướng dẫn HS thực hiện VD2: Trước hết ta thu gọn đơn thức đã cho: + Thu gọn đơn thức đã cho 0,5xy2 4x 2 = (0,5.4)(x.x 2)y2 + Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức = 2x 3y2 *Báo cáo kết quả - GV trình chiếu, gọi đại diện 1 nhóm HS báo cáo Vậy hệ số của đơn thức là 2, phần biến là x 3y2 và bậc là 5 kết quả - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện VD2 + Thu gọn đơn thức 0,5xy2 4x 2 được 2x 3y2 + Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức 2x 3y2 *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá - Nhấn mạnh cách xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức. Lưu ý: Nếu đơn thức đã cho chưa ở dạng đơn thức thu gọn thì cần thu gọn đơn thức rồi mới xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức thu gọn đó. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: HS được củng cố các khái niệm về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức. b) Nội dung: Làm các bài tập Luyện tập 1, BT1. 1, Luyện tập 2, BT1. 2 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Luyện tập 1, BT1. 1, Luyện tập 2, BT1. 2 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung .*Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS làm các bài tập: Luyện tập 1: Trong các biểu thức sau đây, Luyện tập 1: biểu thức nào là đơn thức? Trong các biểu thức đã cho, các biểu 2 2 2 5 x y thức là đơn thức là: 3x 3y ; - 4 ; 3 x x y ; 12x 5 ; - xyz ; ; 9 2 5 x 2y 3x 3y ; - 4 ; 12x 5 ; - xyz ; 3 9 2 + y2 x BT1. 1 (SGK) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 7
  8. BT1. 1(SGK): Trong các biểu thức sau đây, Trong các biểu thức đã cho, các biểu biểu thức nào là đơn thức? thức là đơn thức là: 1 - x ; (1+ x)y2 ; 3 + 3 xy ; 0 ; x 2; 2 xy - x ; (3 + 3)xy ; 0 ( ) y 2 Tranh luận (SGK): Biểu thức (1+ 2 )x y Tranh luận: có phải là đơn thức không? Vì giá trị của 1+ 2 là một số thực nên Luyện tập 2: Thu gọn và xác định bậc của đơn biểu thức (1+ 2 )x 2y là tích của số thức 4,5x 2y (- 2)xyz thực với các biến. Do đó biểu thức BT1. 2 (SGK) 2 Cho các đơn thức: (1+ 2 )x y là một đơn thức. A = 4x (- 2)x 2y Luyện tập 2: Thu gọn và xác định bậc B = 12,75xyz của đơn thức 4,5x 2y - 2 xyz = é4,5. - 2 ùx 2.x y.y .z 1 ( ) ëê ( )ûú( )( ) C = (1+ 2.4,5)x 2y y 3 5 = - 9x 3y2z D = (2 - 5)x Đơn thức đã cho có bậc là 6 BT1. 2 (SGK) a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn Cho các đơn thức: thức đã cho và thu gọn các đơn thức còn lại 2 b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho biết A = 4x (- 2)x y hệ số, phần biến và bậc của nó. B = 12,75xyz *Thực hiện nhiệm vụ 1 C = (1+ 2.4,5)x 2y y 3 -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Luyện tập 1, 5 Luyện tập 2 và BT1. 1, 1. 2 (SGK): D = 2 - 5 x +Dãy 1+2: Làm Luyện tập 1 và Luyện tập 2 ( ) +Dãy 3+4: Làm BT1. 1 và Luyện tập 2 a) Các đơn thức thu gọn là B và D - Y/c HS thảo luận nhóm đôi BT phần Tranh Ta thu gọn hai đơn thức còn lại: luận (SGK Tr. 6) A = 4x (- 2)x 2y - Y/c HS làm BT1. 2 trên phiếu học tập = é4.(- 2)ù(x.x 2)y *Báo cáo kết quả ëê ûú - Gọi 2 HS nêu kết quả Luyện tập 1 và BT1. 1 = - 8x 3y Luyện tập 1: 1 C = (1+ 2.4,5)x 2y y 3 Các biểu thức là đơn thức là: 5 2 æ ö 3 5 5 x y ç 1÷ 2 3 3x y ; - 4 ; 12x ; - xyz ; = ç10. ÷x (y.y ) 9 2 èç 5ø÷ BT1. 1 (SGK) 2 4 = 2x y Các biểu thức là đơn thức là: b) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 8
  9. - x ; (3 + 3)xy ; 0 Đơn thức Hệ số Phần Bậc biến - Gọi 1 HS lên bảng chữa Luyện tập 2 A = - 8x 3y - 8 x 3y 4 Các đơn thức thu gọn là B và D B = 12,75xyz 12,75 xyz - Gọi đại diện 1 nhóm đôi nêu kết quả BT phần 3 Tranh luận C = 2x 2y 4 2 x 2y 4 6 D = 2 - 5 x 2 - 5 x 1 - Thu phiếu học tập của 2 HS và chữa BT1. 2, ( ) các phiếu còn lại cho HS chấm chéo . *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá. - GV khắc sâu các khái niệm và lưu ý HS cách trình bày khi thu gọn đơn thức. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (7 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức để tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn”. b) Nội dung: Các câu hỏi trong trò chơi “Vòng quay may mắn”. Câu 1 : Bậc của đơn thức - 3x 9 là: A. ....9 B. ....6 C. ....18 D. 3 Câu 2. Biểu thức nào không phải là đơn thức? A. - 3xyz B. x - 3y C. xy D. 3 Câu 3. Đơn thức nào sau đây cùng bậc với đơn thức - 3y2 A. (- 3)2y B. - 3y C. - 3x 2y D. (- 3x)y 1 Câu 4: Phần hệ số của đơn thức x 3y2z là: 4 1 A. ....2 B. 1 C. .... 3 D. 2 3 Câu 5: Bậc của đơn thức 4x 2y.(- x 3y) là 8 A. 2 B. 5 C. 7 D. 6 2 Câu 6: Phần biến của đơn thức (3xy) .(- 12x 3) là: A. x 3y2 B. xyx 3 C. y2x 3 D. x 5y2 c) Sản phẩm: - HS tự tìm đúng đáp án các câu hỏi d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Câu 1 - A Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 9
  10. - Hãy cùng tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” Câu 2 - B *Thực hiện nhiệm vụ Câu 3 - D - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Câu 4 - D - GV phổ biến luật chơi Câu 5 - C - HS nắm bắt luật chơi Câu 6 - D - Chia lớp thành 2 đội chơi (nam, nữ), yêu cầu mỗi đội cử 3 bạn tham gia, thi đua xem đội nào ghi được nhiều điểm hơn là chiến thắng. - Hai đội cử người tham gia trò chơi - Cử thư kí ghi lại kết quả của từng đội chơi + Cho từng HS quay vòng quay để chọn điểm + Cho HS chọn câu hỏi để làm bài trong thời gian cho phép + Y/c các HS khác cùng làm, nhận xét bài - Động viên, khuyến khích HS tích cực, chủ động tham gia *Báo cáo kết quả - Yêu cầu HS nêu kết quả của câu hỏi chọn được - Suy nghĩ, vận dụng các kiến thức về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức để giải bài toán *Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức - GV chốt kiến thức trọng tâm bài qua các bài vừa luyện tập, vận dụng  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Học thuộc các khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức - BT1. 3 (SGK Tr. 10) + BT (SBT) - Đọc trước phần 2) Đơn thức đồng dạng để chuẩn bị cho tiết học sau. Tiết 2 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố về đơn thức, đơn thức thu gọn. b) Nội dung: Các câu hỏi GV giao. Câu 1: Trong các biểu thức sau, các biểu thức nào là đơn thức? A. - 2xy B. 3x 2 + 1. C. - 2x + 7y . D. x3,5y - 3 Câu 2: Đơn thức nào là đơn thức thu gọn trong các đơn thức cho dưới đây: A. ....xy2 (0,2.7) B. (0,34 + 1)xy C. x 212xy 3 . D. 23,5xy2 Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 10
  11. 1 Câu 3: Xác định hệ số, phần biến và bậc của các đơn thức6,7x;- x 2y 3 và hoàn thành vào 5 bảng sau: Đơn thức Hệ số Phần biến Bậc 6,7x 1 - x 2y 3 5 c) Sản phẩm: HS được củng cố về đơn thức, đơn thức thu gọn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Câu 1: A. - GV chiếu nội dung câu hỏi để củng cố kiến thức, Câu 2: D yêu cầu HS suy nghĩ trả lời Câu 3: *Thực hiện nhiệm vụ Đơn thức Hệ Phần Bậc - HS đọc câu hỏi của GV giao. số biến - GV quan sát, theo dõi HS thực hiện, giải thích câu 6,7x 6,7 x 1 1 1 x 2y 3 5 hỏi nếu có HS không hiểu nội dung các câu hỏi. - x 2y 3 - - GV hướng dẫn: Không nên chỉ nhìn xem biểu thức 5 5 có chứa phép cộng hay phép trừ không mà phải căn cứ vào định nghĩa để nhận biết đơn thức. - GV yêu cầu HS nhớ lại khái niệm đơn thức thu gọn và bậc của đơn thức để trả lời các câu hỏi 2, 3. - HS suy nghĩa và đưa ra phương án trả lời của mình. Câu 1: A. Câu 2: D Câu 3: Đơn thức Hệ số Phần Bậc biến 6,7x 6,7 x 1 2 3 1 2 3 1 .x y . 5 - x y - 5 5 - HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. *Kết luận, nhận định: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 11
  12. - GV tổng quát, nhắc lại cho HS các khái niệm về đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của đơn thức. Qua đó dẫn dắt HS vào nội dung của tiết học. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (21 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về khái niệm đơn thức đồng dạng, cộng và trừ đơn thức đồng dạng. b) Nội dung: HS thực hiện HĐ 3, HĐ 4, LT3, HĐ 5, HĐ 6, VD 3. c) Sản phẩm: Nhận biết các đơn thức đồng dạng, thực hiện được cộng, trừ đơn thức đồng dạng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2. 1:Khái niệm đơn thức đồng dạng. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2) Đơn thức đồng dạng - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân lần a) Khái niệm đơn thức đồng dạng. lượt thực hiện HĐ 3; HĐ 4. + HĐ3: Cho đơn thức một biến M = 3x 2 hãy viết ba đơn thức biếnx , cùng bậc với M rồi so sánh các phần biến của đơn thức đó. + HĐ 4: GV chiếu bài tập lên bảng và yêu cầu HS hoàn thành bảng sau: Đơn A = 2x 2y 3 1 C = x 3y2 B = - x 2y 3 thức 2 Bậc Phầ n biến Sau đó so sánh: a/ Bậc của ba đơn thức A,B và C b/ Phần biến của ba đơn thức A,B và C *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS: Hoạt động cá nhân lần lượt thực hiện HĐ 3; HĐ 4. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 12
  13. - GV Hướng dẫn HĐ 3: Để viết ba đơn thức biếnx , cùng bậc với M ta chỉ cần thay đổi hệ số, giữ nguyên phần biến. - HS suy nghĩa và đưa ra phương án trả lời của mình. HĐ 3: -Ba HS nêu ba đơn thức có biến x và có cùng bậc với 3x 2 . 2 HĐ 3: VD: 4x 2; x 2;- x 2 5 HS nêu được ba đơn thức có biến x và có - Các đơn thức trên có cùng phần biến. cùng bậc với 3x 2 HĐ 4: Các đơn thức trên có cùng phần biến. HĐ 4: a/ Ba đơn thức A,B và C cùng bậc. 2 3 3 2 b/ Đơn thức A và B có cùng phần biến. Đơn A = 2x y 1 2 3 C = x y B = - x y thức 2 *Báo cáo kết quả Bậc 5 5 5 - GV gọi ba HS trả lời HĐ 3, HS khác nhận Phầ x 2y 3 x 2y 3 x 3y2 xét. n - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời để hoàn biến thành bảng HĐ 4. - 2 HS đứng tại chỗ tiến hành so sánh, HS a/ Ba đơn thức A,B và C cùng bậc. khác nhận xét. b/ Đơn thức A và .B . có cùng phần biến. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời HS trong HĐ 3. Tổng quát: Lưu ý cho HS luôn viết các đơn thức dưới Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với dạng thu gọn. hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau. - GV đánh giá câu trả lời của HS ở HĐ 4. Qua đó giới thiệu một cách tổng quát: Hai Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì có đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ cùng bậc. số khác 0 và có phần biến giống nhau. - GV cũng lưu ý cho HS tránh nhầm lần về số mũ của các biến khác nhau (chẳng hạn coi 2x 2y 3 và x 3y2 là hai đơn thức đồng dạng là sai). *Giao nhiệm vụ 2 - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực hiện LT 3 vào phiếu học tập 1: Cho các đơn Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 13
  14. 5 thức x 2y,- xy2;0,5x 4;- 2xy2; 3 4 1 2 2 2,75x ;- x y;3xy . Hãy sắp xếp các đơn 4 thức đã cho thành từng nhóm, sao cho tất cả các đơn thức đồng dạng thì thuộc cùng một nhóm. - Yêu cầu HS đọc, thực hiện nội dung tranh luận: Ta đã biết nếu hai đơn thức một biến có cùng biến và có cùng bậc thì đồng dạng với nhau. Hỏi điều đó có còn đúng không đối với hai đơn thức hai biến (nhiều hơn một biến)? *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS: Hoạt động cá nhân thực hiện LT3 trên phiếu học tập 1. - GV Hướng dẫn HS áp dụng khái niệm hai đơn thức đồng dạng để thực hiện luyện tập 3. - GV Hướng dẫn HS hãy xem lại HĐ 3 và HĐ 4 để đưa ra ý kiến phần tranh luận. - HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời của mình: Luyện tập 3: Có 3 nhóm ïì 5 1 ïü íï x 2y,- x 2yýï ; {- xy2;- 2xy2;3xy2}; îï 3 4 þï Luyện tập 3: Có 3 nhóm {0,5x 4; 2,75x 4}. ì ü ï 5 2 1 2 ï 2 2 2 - HS: suy nghĩ nêu ý kiến riêng của cá nhân í x y,- x yý; {- xy ;- 2xy ;3xy }; îï 3 4 þï phần tranh luận. 4 4 Tranh luận: {0,5x ; 2,75x }. Điều đó chưa chắc chắn đúng đối với hai đơn thức hai biến (nhiều hơn một biến). *Báo cáo kết quả Ghi nhớ: - GV gọi vài HS nêu kết quả luyện tập 3, HS Hai đơn thức cùng bậc có thể không đồng khác nhận xét. dạng với nhau. - Gv cho HS đổi phiếu và kiểm tra bài cho nhau. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 14
  15. - GV gọi vài HS nêu ý kiến cá nhân phần tranh luận. *Đánh giá kết quả - GV nêu nhận xét chung và chữa bài luyện tập 3. - GV tổng hợp các ý kiến của HS phần tranh luận. Nhắc lại HĐ 3 và HĐ 4 và nêu kết luận cuối cùng: Hai đơn thức cùng bậc có thể không đồng dạng với nhau. Hoạt động 2. 2: Cộng và trừ đơn thức đồng dạng Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 - GV viết biểu thức số, thu gọn biểu thức, yêu cầu HS quan sát: 2,5.32.53 + 8,5.32.53 = (2,5 + 8,5).32.53 = 11.32.53 Hỏi: Ta đã vận dụng tính chất gì của phép nhân để thu gọn tổng ban đầu? - GV Hướng dẫn HS cách làm: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ta giữ nguyên phần giống nhau 32.53 và cộng 2,5với 8,5. - Áp dụng tương tự cho các đơn thức đồng dạng các em tiến hành thực hiện HĐ 6. Cho hai đơn thức đồng dạng M = 2,5x 2y 3 và P = 8,5x 2y 3 . Hãy a/ Thu gọn tổng M + P b/ Thu gọn hiệu M - P *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS: quan sát GV thực hiện thu gọn biểu thức. - HS thực hiện HĐ 6. - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Hai đơn thức M và HĐ 5 P đồng dạng. Để tính M + P và M - P ta làm Áp dụng tính chất phân phối của phép như thế nào? nhân đối với phép cộng. - GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài giải HĐ 6. Các HS khác làm tại chỗ. GV quan sát, hỗ trợ HS HĐ 6: (nếu cần). a/M + P = 2,5x 2y 3 + 8,5x 2y 3 - HS suy nghĩa và đưa ra câu trả lời của mình. = (2,5 + 8,5)x 2y 3 HĐ 5: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 15
  16. Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối =11x 2y 3 với phép cộng. 2 3 2 3 b/M - P = 2,5x y - 8,5x y HĐ 6: = (2, 5 - 8, 5)x 2y 3 a/M + P = 2,5x 2y 3 + 8,5x 2y 3 2 3 2 3 =- 6x y = (2,5 + 8,5)x y Quy tắc: =11x 2y 3 Muốn cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng b/M - P = 2,5x 2y 3 - 8,5x 2y 3 dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với 2 3 nhau và giữ nguyên phần biến. = (2, 5 - 8, 5)x y Ví dụ 3: Cho hai đơn thức =- 6x 2y 3 A = 3xy2;B = - 5xy2;C = xy2 *Báo cáo kết quả là ba - HS đứng tại chỗ trả lời HĐ 5. đơn thức đồng dạng. - HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. TínA + B;A - B;A + B + C. - 2 HS lên bảng trình bày phép tính HĐ 6. Giải - HS quan sát bài làm của bạn để nhận xét. Từ đó 2 2 A + B = 3xy + (- 5)xy rút ra quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng = é3 + - 5 ùxy2 = - 2xy2 dạng. ëê ( )ûú *Đánh giá kết quả A - B = 3xy2 - (- 5)xy2 - GV nhận xét, chuẩn hóa bài giải. Từ đó nêu quy = é3 - - 5 ùxy2 = 8xy2 tắc cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng. ëê ( )ûú 2 2 2 - GV trình bày lên bảng và giảng giải các bước làm A + B + C = 3xy + (- 5)xy + xy của ví dụ 3 minh họa cho quy tắc vừa nêu. 2 2 = é3 + - 5 + 1ùxy = - xy ëê ( ) ûú 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (8 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm hai đơn thức đồng dạng, quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng vào thực hiện giải bài tập. b) Nội dung: Làm Luyện tập 4 SGK trang 9, bài tập 1. 4 SGK trang 10. c) Sản phẩm: HS giải được Luyện tập 4 SGK trang 9, bài tập 1. 4 SGK trang 10. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân giải lần lượt Luyện tập 4 và bài tập 1. 4/sgk - HS làm Luyện tập 4 trên phiếu học tập 2: 3 3 3 Cho các đơn thức- x y,4x y và - 2x y. a/ Tính tổng S của ba đơn thức đó. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 16
  17. b/ Tính giá trị của tổng S tại x = 2;y = - 3. - GV yêu cầu HS làm bài 1. 4/sgk vào vở: Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các đơn thức đồng dạng với nhau: 3x 3y2;- 0,2x 2y 3;7x 3y2; 3 - 4y; x 2y 3;y 2 . 4 *Thực hiện nhiệm vụ - HS: Hoạt động cá nhân lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. - GV quan sát, theo dõi HS thực hiện, giải thích câu hỏi nếu có HS không hiểu yêu cầu của bài tập. - Bài Luyện tập 4: GV Hướng dẫn HS áp dụng quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng. - HS thực hiện nhiệm vụ LT4 trên phiếu học tập 2: a/S = (- 1)x 3y + 4x 3y + (- 2)x 3y é ù 3 = ê(- 1)+ 4 + (- 2)úx y ë û = x 3y b/ Tạix = 2,y = - 3 S = 23.(- 3) = - 24. - Bài 1. 4: GV hướng dẫn HS áp dụng khái Luyện tập 4: niệm hai đơn thức đồng dạng. a/S = - 1 x 3y + 4x 3y + - 2 x 3y - HS thực hiện giải bài 1. 4 ( ) ( ) Có 3 nhóm : = é- 1 + 4 + - 2 ùx 3y ëê( ) ( )ûú ïì 3 ïü 3 {3x 3y2;7x 3y2}; - 4y;y 2 ;íï - 0,2x 2y 3; x 2y 3ýï . = x y { } ï 4 ï îï þï b/ Tạix = 2,y = - 3 *Báo cáo kết quả 3 - GV thu phiếu học tập 2. Nhận xét chung, S = 2 .(- 3) = - 24. cùng HS hoàn thiện bài lên bảng. Bài 1. 4 SGK trang 10. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài 1. 4, Có 3 nhóm : HS khác nhân xét. ïì 3 ïü {3x 3y2;7x 3y2};{- 4y;y 2};íï - 0,2x 2y 3; x 2y 3ýï . îï 4 þï *Đánh giá kết quả Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 17
  18. - GV nêu nhận xét chung và chữa bài. VẬN DỤNG (8 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức đồng dạng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong cuộc sống. b) Nội dung: Giải quyết bài toán mở đầu, bài 1. 7 SGK trang 10. Bài toán mở đầu: Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó. Bài 1. 7 SGK trang 10: Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách: Cách 1: Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC . Cách 2: Lấy diện tích hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA . c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức giải quyết được vấn đề thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân giải bài vận dụng, hoạt động nhóm giải bài tập 1. 7/sgk - GV chiếu lại và y/c HS đọc bài toán mở đầu và giải thích rõ tại sao. - GV yêu cầu HS làm bài 1. 7 theo nhóm đôi ở 4 dãy: +Dãy 1+2: Cách 1: Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC . +Dãy 3+4: Cách 2: Lấy diện tích hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA . *Thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 18
  19. - HS: Hoạt động cá nhân lần lượt thực hiện giải bài vận dụng. -GV Hướng dẫn HS thực hiện vận dụng: Đối với cách tính của Vuông vận dụng qui tắc cộng hai đơn thức đồng dạng. Sau đó so sánh kết quả với cánh tính của Tròn. - HS thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời của mình. Vận dụng: Vuông tính: Tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của y phần quà đó là Vận dụng 12xy + 4,5xy = 16,5xy (nghìn đồng). Vuông tính: Tròn tính: Tổng giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của y + Giá trị mỗi phần quà là: phần quà đó là: 12x + 4,5x = 16,5x (nghìn đồng) 12xy + 4,5xy = 16,5xy (nghìn đồng). Giá trị y phần quà là 16,5xy (nghìn đồng) Tròn tính: Vậy cả Vuông và Tròn đều đúng. + Giá trị mỗi phần quà là: - Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại công thức tính 12x + 4,5x = 16,5x (nghìn đồng) diện tích hình chữ nhật. Giá trị y phần quà là 16,5xy (nghìn đồng) - HS hoạt động nhóm giải bài 1. 7. Vậy cả Vuông và Tròn đều đúng. - GV hướng dẫn: Bài 1. 7 SGK trang 10. + Đối với hình chữ nhật HFGD có chiều dài Gọi S là diện tích cần tính. Ta có: là 2y + y Cách 1: + Đối với hình chữ nhật HEBA có chiều S = SABCD + SEFGC rộng là 3x - 2x = 2x.2y + 3x.y Bài 1. 7 = 4xy + 3xy Gọi S là diện tích cần tính. Ta có: = 7xy Cách 1: Cách 2: S = S - S S = SABCD + SEFGC HFGD HEBA = 2x.2y + 3x.y = 3x.(2y + y)- 2y (3x - 2x) = 4xy + 3xy = 9xy - 2xy = 7xy = 7xy Cách 2: S = SHFGD - SHEBA = 3x.(2y + y)- 2y (3x - 2x) = 9xy - 2xy = 7xy *Báo cáo kết quả Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 19
  20. - HS báo cáo kết quả kết quả bài vận dụng. - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày bài 1. 7 yêu cầu các nhóm khác theo dõi, nhận xét HS *Đánh giá kết quả - Gv chữa bài và tổng kết. Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức toàn bài, GV tổng kết lại cho HS bằng sơ đồ tư duy. - Học thuộc các khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức, khái niệm đơn thức đồng dạng, qui tắc cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng. - BT1. 5; 1. 6 (SGK Tr. 10) và BT (SBT) - Đọc trước Bài 2. Đa thức để chuẩn bị cho tiết học sau. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 20