Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Tiết 29, Bài 5: Bắc Giang từ đầu thế kỉ XV đến đâu thế kỉ XVI - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

pdf 6 trang Kim Kim 14/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Tiết 29, Bài 5: Bắc Giang từ đầu thế kỉ XV đến đâu thế kỉ XVI - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_giao_duc_dia_phuong_7_tiet_29_bai_5_bac_giang_tu_dau.pdf

Nội dung text: Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Tiết 29, Bài 5: Bắc Giang từ đầu thế kỉ XV đến đâu thế kỉ XVI - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

  1. 1 Lớp 7A 7B 7C 13/4/2023 13/4/2023 13/4/2023 Tiết 29- Bài 5: BẮC GIANG TỪ ĐẦU THẾ KỈ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI 1. Về kiến thức: - Trình bày khái quát được tình hình kinh tế - xã hội, văn hoá của Bắc Giang từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ thực tiễn. + Năng lực riêng: - Tìm hiểu lịch sử: + Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp tác. + Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận vế một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Giáo dục tinh thần yêu nước, bồi dưỡng lòng dũng cảm, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm. - Nhân ái: yêu thương con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  2. 2 - Giáo án - Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. - Đọc trước sách giáo khoa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: II. Vùng đất Bắc Giang dưới thời Lê sơ (1428 - 1527): 2. Giáo dục, khoa cử và đời sống văn hóa của Bắc Giang thời Lê sơ: a. Mục tiêu: - Trình bày khái quát được tình hình văn hoá của Bắc Giang từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 2. Giáo dục, khoa cử và đời sống văn hóa của Bắc Giang thời Lê sơ (30p) Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Trường học được mở đến tận ? Nghiên cứu nội dung mục II.2 (SGK: T37, phủ, lộ. Các khoa thi được tổ T38) và hoàn thành phiếu học tập sau trong 5 chức đều đặn. phút: - Khoa cử đạt nhiều thành tựu: Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu thời Lê sơ Bắc Giang có 17 người đỗ đại khoa và đều được Giáo dục, khoa cử ra làm quan. Văn học - Văn học: tiến sĩ Thân Nhân Trung được vua Lê Thánh Kiến trúc - điêu Tông phong là Tao Đàn phó khắc nguyên súy, ông là người đã GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  3. 3 - HS đọc ND ở bảng thống kê 5.2 (SGK:T37) tham gia soạn sách Thiên Nam và trả lời câu hỏi: dư hạ tập. ? Bảng thống kê cho em biết điều gì về những - Điêu khắc, kiến trúc: chiếc vùng đất hiếu học ở Bắc Giang dưới thời Lê sơ? Hương án đá chạm khắc hoa Hãy kể tên một số nhân vật khác từng đỗ đạt sen (1432) đặt tại chùa Khám qua các thời kì ở địa phương mà em biết? Lạng (Lục Nam) - HS đọc đoạn tư liệu 4 và trả lời câu hỏi: ? Hãy cho biết ý nghĩa của đoạn văn do Thân Nhân Trung soạn? ? Nhận xét về các thành tựu giáo dục, khoa cử và đời sống văn hóa của Bắc Giang thời Lê sơ so với các thế kỉ trước? Giải thích nguyên nhân? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. - GV: giới thiệu về Thân Nhân Trung và hình 5.3: Ông là người dân tộc Tày, quê ở làng Yên Ninh, tục gọi là làng Nếnh, phủ Bắc Giang (nay thuộc thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang). Ngay sau khi thi đỗ tiến sĩ, ông được cử làm Hàn lâm viện thị độc, sau đó thăng Hàn lâm viện thừa chỉ, kiêm Đông các Đại học sĩ, kiêm Quốc tử giám tế tửu. Vua Lê Thánh Tông đánh giá tài năng của Thân Nhân Trung rất cao. Năm Hồng Đức thứ 15 (1484), Thân Nhân Trung cùng các quan bộ lễ khác tiến hành viết các bài văn bia để khắc vào các bia tiến sĩ đầu GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  4. 4 tiên của Việt Nam, các bia này hiện đặt tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám, ghi lại mục đích lập mỗi khoa thi nho học, hoàn cảnh lịch sử các khoa thi được khắc bia, hoàn cảnh ra đời của văn bia, và nội dung quan trọng nhất là đề danh các tiến sĩ đỗ đại khoa trong khoa thi đó. Thân Nhân Trung được giao soạn bài văn bia cho bia tiến sĩ đầu tiên khoa Nhâm Tuất (1442). Khi viết về mục đích các khoa thi nho học, trong bài văn bia này, Thân Nhân Trung đã nêu bật được tầm quan trọng của giáo dục nhân tài đối với việc hưng thịnh của đất nước: Đền thờ Tiến sĩ được xây dựng ở đầu thôn Yên Ninh - TT Nếnh, huyện Việt Yên. Tại đây hiện có ngôi đền thờ 10 vị tiến sĩ các triều đại. Đây là một trong những điểm tham quan cho du khách gần xa khi đến với huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang. Đền thờ Tiến sĩ có ý nghĩa lớn trong việc giáo dục truyền thống hiếu học, truyền thống khoa bảng của thế hệ cha anh làng Yên Ninh. Hàng năm vào ngày 10 tháng giêng âm lịch nhân dân địa phương tổ chức cúng tế các vị Tiến sĩ ở đền ôn lại truyền thống khoa bảng của cha ông để giáo dục con cháu noi gương thế hệ đi trước phát huy truyền thống hiếu học trên quê hương mình. Với những giá trị của di tích, năm 2009 đền thờ Tiến Sĩ đã được UBND tỉnh Bắc Giang công nhân là di tích Lịch sử -Văn hóa. Đây là một trong những điểm tham quan cho du khách trong hành trình tham quan làng cổ Thổ Hà, chùa Bổ Đà tại huyện Việt Yên. - GV: giới thiệu hình 5.4: Hương án đá hoa sen chùa Khám Lạng là một tác phẩm nghệ thuật hoàn mỹ thể hiện nghệ thuật chạm khắc trên đá độc đáo của các nghệ nhân dân gian. Hương án được tạo từ nhiều khối đá xanh ghép lại thành một khối lớn hình chữ nhật kích thước dài 3,12m, rộng 1,4m, cao 1,2m được chia ra thành ba phần chính: mặt hương án, hương án, và chân đế hương án. GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  5. 5 Mặt hương án đá gồm các phiến đá ghép lại tạo nên mặt bệ hình chữ nhật. Trên đỉnh mặt bệ đá không chạm khắc hoa văn mà chủ yếu tập trung đề tài chạm khắc hoa văn ở bốn phía xung quanh mặt hương án đá. Ở bốn mặt bệ đá có tạc ba tầng cánh sen lớn xếp đan chéo lên nhau, mặt phía trước mỗi lớp gồm 16 cánh sen. Trong các cánh sen có chạm các móc mây, ở phần mu cánh sen có chạm các chấm tròn tạo các hạt cườm nổi khối xếp thành hình chữ thập. Ở phần giữa thân hương án, hai mặt chính trước sau có 6 ô hình chữ nhật, tạc 6 con rồng. Ở giữa hai mặt bên đầu hồi tạc mỗi đầu một con rồng. Cạnh lại có một ô nhỏ hơn tạc hình hoa cúc dây. Rồng chạm ở hương án đá là loại rồng yên ngựa, đầu rồng có bờm lửa. Các con rồng trong tư thế bay thoải mái. Với giá trị lịch sử văn hóa, giá trị mỹ thuật và tính độc đáo quý hiếm, hương án đá hoa sen chùa Khám Lạng đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Bảo vật Quốc gia năm 2015. C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP(8p) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Bắc Giang từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trả lời câu 1 (SGK: T39) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: xác định yêu cầu của GV - GV: hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi. GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  6. 6 - HS: trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét bài làm của HS. D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (7p) a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống cụ thể. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành câu hỏi 2 (SGK: T39) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV: hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS: đọc và xác định yêu cầu của bài tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV: hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS: làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV. Bước 4: Kết luận, nhận định - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). Ngày duyệt: 9/4/2023 Người duyệt: Hà Thị Vân Anh GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023