Bài giảng Toán 8 - Chương III: Phương trình bậc nhất 1 ẩn - Tiết 23: Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải

pptx 11 trang Kim Kim 11/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 - Chương III: Phương trình bậc nhất 1 ẩn - Tiết 23: Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_8_chuong_iii_phuong_trinh_bac_nhat_1_an_tiet.pptx

Nội dung text: Bài giảng Toán 8 - Chương III: Phương trình bậc nhất 1 ẩn - Tiết 23: Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải

  1. CHƯƠNG III – PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHÂT MỘT ẨN
  2. TIẾT 23- PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI 1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn: Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0,được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn. a = 2; b = - 1 Ví dụ: 2x -1 = 0; 2 - 3x = 0; a = - 3; b = 2 3 - 5y = 0; a = -5; b = 3 Bài tập 7 Sgktr 10: Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau: a) 1 + x = 0 Là phương trình bậc nhất một ẩn. b) x + x2 = 0 Không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì nó không có dạng ax + b = 0. c) 1 - 2t = 0 Là phương trình bậc nhất một ẩn. d) 3y = 0 Là phương trình bậc nhất một ẩn.
  3. 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình Tìm x biết: x - 4 = 0 Giải x - 4 = 0 x = 4 Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia thì phải đổi dấu số hạng đó a) Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó. ?1 Giải các phương trình a) b) 0,5 - x = 0
  4. 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó. b) Quy tắc nhân với một số Tìm x biết: Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế với cùng một số khác 0. ?2 Giải các phương trình a) 0,1.x = 1,5 b) -2,5.x = 10
  5. 3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn Phương trình ax + b = 0 (với a ≠ 0) được giải như sau: ax + b = 0 ax = - b x = Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x - 9 = 0. Phương pháp giải: 3x - 9 = 0 3x = 9 (Chuyển - 9 sang vế phải và đổi dấu) x = 3 (Chia cả hai vế cho 3) Kết luận: Phương trình có nghiệm duy nhất x = 3. Ví dụ 2: Giải phương trình: Giải Vậy phương trình có tập nghiệm S = { }
  6. ?3 Giải phương trình - 0,5 x + 2,4 = 0 Giải - 0,5 x = - 2,4 x = (- 2,4) : ( - 0,5) x = 4,8 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 4,8 }
  7. Luyện tập
  8. Bài 3: Giải các phương trình sau: a) 5x-10=0; c) 2x + x + 20 =0; b) 5-2x= 13-x; d) 8 – 6x =4 – 2x.