Bài giảng Ngữ văn 9 - Tuần 6, Tiết 29+30: Văn bản Đồng Chí
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tuần 6, Tiết 29+30: Văn bản Đồng Chí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_tuan_6_tiet_2930_van_ban_dong_chi.pptx
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 9 - Tuần 6, Tiết 29+30: Văn bản Đồng Chí
- Nhận định nào sau đây đúng với Truyện Kiều . Thuộc thể loại trữ tình Đều mượn cốt truyện từ Trung Quốc Là truyện Nôm bình dân Là truyện Nôm bác học
- Tác phẩm nào không phải là Văn học trung đại Truyện Kiều Chuyện người con gái Nam Xương Sống chết mặc bay Hịch tướng sĩ
- Tác phẩm nào sau đây được xem là áng “ Thiên cổ kỳ bút” ? Truyện Kiều ( Nguyễn Du). Truyền kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ). Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP). Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC).
- Tác phẩm nào sau đây được xem là «Tập đại thành của văn học dân tộc» Truyền Kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ) Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP) Truyện Kiều ( Nguyễn Du) Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC)
- Giá trị tư tưởng lớn nhất của Truyện Kiều là gì ? Tinh thần yêu nước Tinh thần nhân đạo Nội dung hiện thực Cả B và C
- Chiến thắng Điện Biên phủ
- Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng
- * MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Về kiến - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu cuộc kháng chiến chống thực thức dân Pháp của dân tộc ta. - Hiểu lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. - Biết đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực. 2. Về năng - Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại. lực - Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ. - Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật trong bài thơ. - Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian, tìm kiếm và xử lí thông tin. 3. Về phẩm - Tự hào về vẻ đẹp của người lính bộ đội Cụ Hồ. chất
- Văn bản ĐỒNG CHÍ Chính Hữu I. Đọc, hiểu chú thích 1. Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007) - Tên thật là Trần Đình Đắc. - Quê quán: Can Lộc, Hà Tĩnh. - Thơ ông hầu như viết về người lính và hai cuộc kháng chiến. 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh. Bài thơ Đồng chí được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc. b. Thể thơ: Tự do c. PTBĐ: Biểu cảm
- ĐỒNG CHÍ Văn bản Chính Hữu Chính Hữu (1926 - 2007)
- Tuần 10 – Tiết 47 Văn bản ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
- Văn bản ĐỒNG CHÍ Chính Hữu Quê hương anh nước măṇ đồng chua Làng tôi nghèo đât́ cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng heṇ quen nhau, Ruộng nương anh gửi baṇ thân cày Súng bên súng đầu sát bên đầu, Gian nhà không, măc̣ kê ̣gió lung lay Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Đồng chí ! Anh với tôi biết từng cơn ớn laṇ h Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Á o anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miêṇ g cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng caṇ h bên nhau chờ giăc̣ tới Đầu súng trăng treo. 1948
- Văn bản ĐỒNG CHÍ Chính Hữu Quê hương anh nước măṇ đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa la ̣ Tư ̣ phương trời chẳng heṇ quen nhau, Cơ sở hình thành tình đồng chí Súng bên súng đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí ! Ruộng nương anh gửi baṇ thân cày Gian nhà không, măc̣ kê ̣gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn laṇ h Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Á o anh rách vai Biểu hiện của tình đồng chí Quần tôi có vài mảnh vá Miêṇ g cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng caṇ h bên nhau chờ giăc̣ tới Biểu tượng đẹp về tình đồng chí Đầu súng trăng treo. 1948
- Văn bản ĐỒNG CHÍ Chính Hữu I. Đọc, hiểu chú thích II. Đọc hiểu văn bản: 1. Cơ sở hình thành tình đồng chí: Quê hương anh nước măṇ đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
- THẢO LUẬN NHÓM ĐỂ HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
- a. Cơ sở hình thành tình đồng chí: Quê hương anh nước măṇ đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Hình ảnh thơ nào giới thiệu về quê hương của các anh: Biện pháp nghệ thuật: Giọng thơ : Nhận xét về nguồn gốc xuất thân:
- Quê hương anh nước măṇ đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Hình ảnh nào trong hai - Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ven biển, đất câu thơ giới thiệu về xấu khó trồng trọt. quê hương của các anh: - Đất cày lên sỏi đá: vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc màu khó canh tác. là những vùng đất nghèo, cằn cỗi, xác xơ. Biện pháp nghệ thuật: - Sử dụng thành ngữ: giàu sức gợi tả, biểu cảm. - Nghệ thuật đối xứng ( sóng đôi) : quê hương anh - làng tôi nước mặn đồng chua - nghèo đất cày lên sỏi đá. Giọng thơ : - Giọng thơ : như lời kể chuyện, thủ thỉ, tâm tình Nhận xét về nguồn gốc - Họ cùng chung nguồn gốc xuất thân – cùng chung giai cấp - xuất thân: cùng chung cảnh ngộ.( người nông dân chân lấm tay bùn khoác áo lính ra trận)
- ĐỒNG CHÍ Chính Hữu I. Tìm hiểu chung II.Đọc hiểu văn bản: 1. Nội dung: Quê hương anh nước mặn đồng chua a. Cơ sở hình thành tình Làng tôi nghèo đât́ cày lên sỏi đá. đồng chí: - Tương đồng về cảnh ngộ quê hương anh >< làng tôi nghèo khó. thành ngữ: nước mặn đồng chua đất cày lên sỏi đá
- Đọc và trả lời câu hỏi: Tôi với anh đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!



