Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết: Ôn tập cuối học kì II
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết: Ôn tập cuối học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_tiet_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết: Ôn tập cuối học kì II
- Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HS phân biệt được các khái niệm: Kết quả có thể và kết quả thuận lợi của hành động, thực nghiệm. - HS ôn tập lại cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. - HS ứng dụng xác suất trong bài toán thực tế đơn giản. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các khái niệm kết quả có thể và kết quả thuận lợi của hành động thực nghiệm, nhớ và vận dụng thành thạo các công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, phiếu học tập, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh: : SGK, thước thẳng, giấy A4 và bút dạ, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức của chương VIII (Đã chia lớp thành 4 nhóm: Mỗi nhóm hệ thống lại kiến thức chương VIII bằng sơ đồ tư duy trên khổ giấy A0 trong tiết học trước) III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG VIII (7 phút) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 1
- a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VIII. Gồm: Kết quả có thể và kết quả thuận lợi; cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số; mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng xác suất trong thực tế. b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ trong chương VIII. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy chương VIII d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: A. Kiến thức cần nhớ. Đại diện các nhóm lên gắn sơ đồ tư duy trên Sơ đồ tư duy. bảng. - Hs lên bảng làm theo nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ: - Gv gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm. - HS: Đại diện 1 lên nhóm báo cáo. *Báo cáo, thảo luận Đại diện của nhóm được giáo viên gọi lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe theo dõi, sau đó chỉnh sửa nếu cần. - HS lắng nghe và chú ý *Đánh giá kết quả - GV nhận xét chung. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 2
- - GV tổng hợp, chốt vấn đề bằng sơ đồ tư duy hoàn chỉnh. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập (24 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết vào thực hiện các bài tập trắc nghiệm và tự luận. b) Nội dung: Làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trắc nghiệm và tự luận. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1: B. Bài tập - GV tổ chức trò chơi: Vòng quay may mắn 1. Bài tập trắc nghiệm. Bộ câu hỏi: Bài tập 1: C1: Cho tập hợp {2; 3; 5; 6; 7; 8; 10} Đáp án: a. Có bao nhiêu kết quả có thể trong thực C1: nghiệm trên. a. Kết quả có thể trong thực nghiệm b. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố trên là: 7 “Số được chọn là số chẵn”. b. Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số C2: Hình bên mô tả một đĩa được chọn là số chẵn” là: 3 tròn bằng bìa cứng được chia C2: B làm tám phần bằng nhau và C3: C ghi các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; C4: A 8. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần. Nếu k là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là k k k k A. . B. . C. . D. . 5 8 4 7 C3: Một hộp có 30 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; 5; .; 29; 30; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng 6” là: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 3
- 1 1 1 1 A. B. . C. . D. 30 10 15 2 C4: Thống kê điểm kiểm tra cuối năm môn Toán của một nhóm 100 HS lớp 8 được chọn ngẫu nhiên tại ba lớp của Trường THCS X, thu được kết quả như bảng sau: Số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 điể 0 m Số 7 9 1 1 1 1 1 9 8 8 HS 1 1 2 2 3 Dự đoán trong nhóm 80 HS lớp 8 chọn ngẫu nhiên từ ba lớp khác nhau của trường X, số HS có số điểm không vượt quá 5 điểm là: A. 40 B. 45 C. 50 D. 55 - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao *Thực hiện nhiệm vụ 1: - GV hướng dẫn HS luật chơi. Luật chơi áp dụng cho cả lớp: GV chia lớp thành 2 đội (nửa lớp 1 đội) tham gia chơi. Có 4 câu hỏi tương ứng với mỗi ô, mỗi đội được quyền chọn 1 câu hỏi để trả lời. Để có quyền trả lời hai đội trưởng sẽ phát tín hiệu bằng cách giơ tay, đội nào có tín hiệu trước đội đó có quyền trả lời nếu trả lời đúng sẽ được tham gia vòng quay may mắn để nhận điểm, còn nếu sai sẽ không được tham gia vòng quay may mắn. Kết thúc trò chơi số điểm của đội nào nhiều hơn thì đội đó chiến thắng và nhận được quà. - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả - Hai đội tham gia chơi trò chơi. *Đánh giá kết quả - GV đánh giá hoạt động của cả lớp và tổng hợp lại các kiến thức HS cần ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 4
- *Giao nhiệm vụ 2: 2. Bài tập tự luận - GV chiếu dạng 1: Dạng tính xác suất của biến Dạng 1: Tính xác suất của biến cố cố Công thức tính xác suất của biến cố ? Kí hiệu xác suất của biến cố E: ? Cách tính xác suất của biến cố - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao *Thực hiện nhiệm vụ 2: - Yêu cầu mỗi HS công thức tính ra giấy nháp A4 cá nhân. - HS thực hiện nhiệm vụ. *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu cả lớp giơ giấy nháp A4 kết quả của mình. - Cả lớp giơ kết quả của mình *Đánh giá kết quả - GV nhận xét chung và chốt lại công thức tính xác suất của biến cố - HS theo dõi và ghi bài *Giao nhiệm vụ 3: Bài tập 2: - GV chiếu bài tập 2: Một hộp có 20 thể cùng Lời giải: loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; a/ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố 4; 5; ; 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là nhau. số có chữ số tận cùng là 2” đó là 2 Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác và 12. suất của mỗi biến cố sau: Vì thế xác suất của biến cố đó là a/ “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có 2 1 = . chữ số tận cùng là 2”; 20 10 b/ “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có b/ Có 9 kết quả thuận lợi cho biến một chữ số”; cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút c/ “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có ra là số có một chữ số” đó là 1; 2; hai chữ số với tích các chữ số bằng 4”; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. 9 - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao Vì thế xác suất của biến cố đó là . *Thực hiện nhiệm vụ: 20 c/ Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 5
- - Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn trong số có hai chữ số với tích các chữ số 3 phút hoàn thiện phiếu học tập GV đã chuẩn bằng 4” đó là 14. bị. 1 Vì thế xác suất của biến cố đó là . PHIẾU HỌC TẬP 20 Bài tập số 2: Lời giải: a/ Có kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có chữ số tận cùng là 2” đó là và Vì thế xác suất của biến cố đó là b/ Có kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có một chữ số” đó là Vì thế xác suất của biến cố đó là ... c/ Có .. kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số với tích các chữ số bằng 4” đó là Vì thế xác suất của biến cố đó là . - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả - Hết thời gian yêu cầu GV thu bài của các nhóm. GV chọn phiếu học tập của 2 nhóm để chữa thông qua máy chiếu vật thể, các nhóm khác quan sát nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS nộp phiếu học tập cho GV, cả lớp quan sát phiếu học tập của 2 nhóm để nhận xét và bổ sung. *Đánh giá kết quả - Thông qua việc chữa bài của 2 nhóm thông qua máy chiếu vật thể, GV nhận xét chung và cho điểm. Các bài còn lại GV sẽ chấm bài sau và trả kết quả vào tiết học tiếp theo. - HS theo dõi và chú ý. *Giao nhiệm vụ 4: Bài tập 3: - GV chiếu bài tập 3: Một hộp có 30 quả bóng Lời giải: được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 6
- bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả a/ Có 10 kết quả thuận lợi cho biến bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng cố “Quả bóng được lấy ra được sơn có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu màu cam” đó là nhiên một quả bóng trong hộp. 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10. Tính xác suất của các biến cố sau: Vì thế xác suất của biến cố đó là a/ “Quả bóng được lấy ra được sơn màu cam”. 10 1 = . b/ “Quả bóng được lấy ra được sơn màu 30 3 xanh”. b/ Có 20 kết quả thuận lợi cho biến c/ “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục”. cố “Quả bóng được lấy ra được sơn d/ “Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh màu xanh” đó là 11; 12; 13; 14; 15; và ghi số chia hết cho 3”. 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao. 25; 26; 27; 28; 29; 30. Vì thế xác suất của biến cố đó là 20 2 *Thực hiện nhiệm vụ 4: = . - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trình bày kết 30 3 quả vào vở. c/ Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố - HS thực hiện nhiệm vụ. “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” đó là 10; 20; 30. *Báo cáo kết quả: Vì thế xác suất của biến cố đó là 3 1 - GV gọi 4 HS lên bảng trình bày, mỗi HS làm = . 30 10 một ý. d/ Có 7 kết quả thuận lợi cho biến - HS dưới lớp theo dõi sau đó nhận xét bài làm cố “Quả bóng được lấy ra được sơn trên bảng. màu xanh và ghi số chia hết cho 3” đó là 12;15;18;21; 24;27;30 - Bốn HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp theo 7 dõi bài làm trên bảng. Vì thế xác suất của biến cố đó là 30 . *Đánh giá kết quả - GV nhận xét chung, chú ý một số sai lầm khi làm bài tập dạng này và đưa ra kết quả. - HS lắng nghe và ghi nhớ những chú ý khi làm bài tập. *Giao nhiệm vụ 5: Dạng 2: Tính xác suất của biến cố thông qua xác suất thực nghiệm Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 7
- - GV chiếu dạng bài tập 2: Dạng tính xác suất Xác suất của biến cố E được ước của biến cố thông qua xác suất thực nghiệm lượng bằng xác suất thực nghiệm ? Cách ước lượng xác suất của một biến cố nhờ của E: xác suất thực nghiệm ta làm như thế nào? - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao Trong đó: *Thực hiện nhiệm vụ 5: n là số lần thực nghiệm hay theo dõi - Yêu cầu 1 HS trả lời miệng. một hiện tượng - HS thực hiện nhiệm vụ. k: số lần biến số E xảy ra *Báo cáo kết quả - GV gọi 1 HS trả lời. HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét. - 1 HS trả lời tại chỗ. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét chung và chốt lại công thức cách làm. - HS theo dõi và ghi bài. *Giao nhiệm vụ 6: Bài tập 4: - GV chiếu bài tập 4: Kiểm tra ngẫu nhiên 500 Lời giải: chiếc điều hòa do nhà máy X sản xuất thì có 4 Xác suất thực nghiệm của biến cố E máy không đạt chất lượng. Hãy ước lượng xác là: suất của biến cố E “Một chiếc điều hòa của nhà 4 = 0,008 = 0,8% máy không đạt chất lượng”. 500 - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao. Vậy xác suất của biến cố E được *Thực hiện nhiệm vụ: ước lượng là 0,8%. - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân. - HS thực hiện nhiệm vụ. *Báo cáo kết quả - GV gọi HS có kết quả nhanh nhất trình bày. - HS đứng tại chỗ đọc kết quả, giải thích và lên bảng trình bày lời giải. *Đánh giá kết quả - GV nhận xét chung, đưa ra kết quả. - HS theo dõi và ghi bài 4. Hoạt động 4: Vận dụng (12 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức để giải quyết bài toán thực tế. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 8
- b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế. c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế/ bài tập toán học. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 7: Bài tập 5: - GV chiếu bài tập số 5: Thống kê số vụ Lời giải: tai nạn giao thông trong hai tháng 8 và 9 a. Gọi E là biến cố ‘Trong một ngày có của thành phố X được kết quả như bảng nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông’. sau: Trong hai tháng 8 và 9 có: Số 0 1 2 3 4 5 6 7 ≥ 8 4 + 9 + 15 + 10 + 8 + 6 + 4 + 3 + 2 = 61 vụ ngày (Kết quả có thể) /ngày Thì có: 4 + 9 + 15 + 10 = 38 ngày có Số 4 9 15 10 8 6 4 3 2 nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông (kết ngày quả thuận lợi) Từ bảng thống kê trên, hãy dự đoán xem Khi đó xác suất thực nghiệm của biến cố 38 trong ba tháng 10, 11, 12 tới tại thành phố E là: X: 61 38 a. Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ => Xác suất của biến cố E là: P(E) » tai nạn giao thông. 61 Gọi k là số ngày có nhiều nhất 3 vụ tai b. Có bao nhiêu ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông trong ba tháng 10; 11; 12 nạn giao thông. (92 ngày) - HS tìm hiểu nhiệm vụ được giao k *Thực hiện nhiệm vụ 7: Þ P(E) » 92 - GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trình bày 38 k Þ » vào vở. 61 92 - HS thực hiện nhiệm vụ 38.92 Þ k » = 57,311 *Báo cáo kết quả 61 - GV gọi 2 HS lên bảng trình bày, mỗi HS Vậy ta dự đoán trong ba tháng 10; 11; là 1 phần. 12 có khoảng 57 ngày có nhiều nhất 3 - 2 HS lên bảng trình bày. vụ tai nạn giao thông. - GV gọi HS nhận xét. b. Gọi F là biến cố “Trong một ngày có - HS dưới lớp theo dõi sau đó nhận xét. ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông” Xác suất thực nghiệm của biến cố F là: 15 *Đánh giá kết quả 61 Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 9
- - GV nhận xét chung và chú ý cách trình 15 => Xác suất của biến cố E là: P(F ) » bày cho HS. 61 - HS lắng nghe, theo dõi, hoàn chỉnh lời Gọi h là số ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giải trong vở ghi giao thông trong ba tháng 10; 11; 12 h Þ P(E) » 92 15 h Þ » 61 92 15.92 Þ h » = 22,622... 61 Vậy ta dự đoán trong bai tháng 10; 11; 12 có khoảng 23 ngày có có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông. Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn tập các nội dung kiến thức của chương VIII để chuẩn bị cho kiểm tra cuối học kì II - Xem lại các bài tập đã chữa. Làm các bài tập tương tự trong đề cương ôn tập. - Ôn tập các kiến thức chương VIII. Chuẩn bị kiểm tra học kì. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 10



