Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 34, Tiết 53: Ôn tập học kì II
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 34, Tiết 53: Ôn tập học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_34_tiet_53_on_tap_hoc_ki_ii.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 34, Tiết 53: Ôn tập học kì II
- 1 TUẦN 34 – TIẾT 53 ÔN TẬP HỌC KÌ II Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh ôn tập, củng cố về: • Tổng các góc trong một tam giác. • Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. • Bất đẳng thức tam giác. • Hai tam giác bằng nhau. • Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. • Tam giác cân. • Đường vuông góc và đường xiên, đường trung trực của một đoạn thẳng. • Tính chất các loại đường: đường trung trực, trung tuyến, phân giác, đường cao trong tam giác. 2. Năng lực Năng lực chung: • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: • Tư duy và lập luận toán học. • Mô hình hóa toán học. • Giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học. • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi trắc nghiệm mở đầu bài học. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS trả lời nhanh các nội dung lý thuyết đã học kì 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 2 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. • Tổng các góc trong một tam giác. • Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. • Bất đẳng thức tam giác. • Hai tam giác bằng nhau. • Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. • Tam giác cân. • Đường vuông góc và đường xiên, đường trung trực của một đoạn thẳng. • Tính chất các loại đường: đường trung trực, trung tuyến, phân giác, đường cao trong tam giác. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Làm bài tập trắc nghiệm. a) Mục tiêu: - HS ôn tập kiến thức đã học qua các bài tập trắc nghiệm.. b) Nội dung: HS tham gia thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Các câu trả lời. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động cặp đôi để hoàn thành các bài tập trắc nghiệm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận, GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày. Đáp án trắc nghiệm: Câu 1: Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh gấp hai lần số đo góc ở đáy. Số đo góc ở đỉnh của một tam giác cân đó là: A. 50 . B. 80 .C. 90 . D. 100 . Câu 2: Cho hình vẽ sau có Bµ 48O , ·AED 65O . Số đo B· AD bằng A B C D E A. 20. B. 19. C. 18.D. 17. Câu 3: Cho hình vẽ sau có Bµ 48O , B· AD 17o . Số đo ·AED bằng A B C D E A. 40. B. 35 . C. 60 .D. 65 . Câu 4: Cho ABC có µA 70; Bµ 55 . Ta có KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 3 A. ABC cân tại A . B. ABC cân tại B . C. ABC cân tại C . D. ABC vuông. Câu 5: Cho ∆ và ∆ 퐹 cóµA = Dµ = 90o , BC = EF thì ∆ = ∆ 퐹 (cạnh huyền – góc nhọn) nếu bổ sung thêm điều kiện: A. AB = EFB. Bµ Eµ C. AC = DF D. Đáp án khác Câu 6: Cho ∆ có µA > 90o. Cạnh lớn nhất là cạnh A. BC B. AC C. AB D. Đáp án khác Câu 7: khẳng định nào sau đây không đúng: A. Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó B. Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau C. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác đều D. Trong tam giác đều mỗi góc 60o Câu 8: ∆ 푃 cân tại M. Biết góc N có số đo bằng 70°. Số đo góc M bằng: A. 70°B. 40° C. 50° D. 80° Câu 9: ∆ 푃 có MP = 6cm, MN = 10cm, NP = 6cm. Khẳng định nào sau đây đúng: A. ∆MNP cân B. ∆MNP vuông tại P C. ∆MNP vuông tại M D. MN là cạnh huyền Câu 10: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng A. Trong tam giác, cạnh đối diện với góc lớn nhất là cạnh nhỏ nhất B. Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc nhọn là cạnh nhỏ nhất C. Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn D. Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn nhất là góc tù Câu 11: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng A. Góc ngoài của một tam giác phải là góc tù B. Góc ngoài của một tam giác lớn hơn các góc trong của tam giác C. Góc ở đáy của một tam giá cân phải là góc nhọn D. Góc ở đỉnh của một tam giác cân phải là góc tù Câu 12: Cho tam giác ABC có Cµ = 50o ; Bµ = 60o. Câu nào sau đây đúng? A. AB>AC>BC B. AB>BC>AC C. BC>AC>AB D. AC>BC>AB Câu 13: Tam giác ABC có AB = AC có µA 2Bµ có dạng đặc biệt nào? A. Tam giác vuông B. Tam giác đều C. Tam giác cân D. Tam giác vuông cân Câu 14: Nếu tam giác ABC có trung tuyến AM và G là trọng tâm thì 2 2 A. AM = AB B. AG = AM C. AG = AB D. AM = AG 3 3 Câu 15: Cho ∆ có µA = 70°, Bµ = 30° thì quan hệ giữa ba cạnh AB, AC, BC là: A. AB > BC > AC B. BC > AC > AB C. AB > AC > BC D. BC > AB > AC Câu 16: Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai Các khẳng định 1/ Trong ∆ nếu Cµ Bµ thì BA > BC (S) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 4 2/ Giao điểm 3 đường phân giác của tam giác là trọng tâm của tam giác đó. (S) 3/ Độ dài 1 cạnh của một tam giác đều nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác ấy. (Đ) Câu 17: Ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác: A. 3cm; 4cm; 2cm C. 2cm; 6cm; 3cm B. 3cm; 2cm; 3cm D. 4cm; 8cm; 3cm Câu 18: Cho tam giác ABC vuông tại A. Có Bµ 300 thì góc C có số đo là A. 500 B. 300 C. 600 D. 400 Câu 19: Tam giác cân có góc ở đỉnh bằng 100°. Mỗi góc ở đáy có số đo là: A. 70° B. 30° C. 40° D. 50° Câu 20: Gọi O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác. Kết luận nào sau đây là đúng: A. O cách đều ba cạnh B. O cách đều ba đỉnh của tam giác C. O là trực tâm của tam giác D. O là trọng tâm của tam giác Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học qua các bài tập tự luận. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Câu 21: Cho ABC cân tại A ( µA 90 ). Kẻ BD vuông góc với AC tại D , kẻ CE vuông góc với AB ở E . a) Chứng minh tam giác ADE cân. b) Chứng minh DE // BC . Câu 22. Cho tam giác ABC vuông tại A. Đường phân giác BD (D 휖 AC). Kẻ DE vuông góc với BC (E 휖 BC) a/ Chứng minh ∆ = ∆ b/ Chứng minh ∆ cân c/ So sánh AD và DC d/ Kẻ đường cao AF của ∆ . Chứng minh AE là tia phân giác của góc FAC. e/ Kẻ CI vuông góc với BD tại I, cắt BA kéo dài ở K. Chứng minh E, D, K thẳng hàng. + c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Câu 21: Lời giải a) Xét ABD và ACE có: A ·ADB ·AEC 90 (gt) AB AC (vì ABC cân tại A ) B· AC chung Do đó ABD ACE (cạnh huyền - góc nhọn) E D Suy ra AD AE ( 2 cạnh tương ứng) Vậy ADE là tam giác cân tại A . B C KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 5 180 B· AC b) Do ABC cân tại A nên ·ABC (1) 2 180 B· AC Theo câu a có ADE là tam giác cân tại A nên ·AED (2) 2 Từ (1) và (2) suy ra ·ABC ·AED mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên DE // BC Câu 22: B a) ∆ = ∆ (cạnh huyền – góc nhọn) F 1 2 E b) ∆ = ∆ => AD = DE => ∆ cân tại D c) ∆C vuông tại E => DE < DC mà DE = DA => DA < DC A D C d) AF // DE (vì cùng vuông góc với BC) => F· AE ·AED (so le trong) I · · Mà DAE AED (vì ∆ cân tại D) K => F· AE D· AE => AE là phân giác của góc FAC e) Tan giác BDC có hai đường cao BA và CI cắt nhau tại K nên đường cao thứ ba DE cũng đi qua K => E, D, K thẳng hàng. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Câu 21 và 22 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương. Câu 22 có thể cho về nhà làm. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra giữa kì 2. Khánh Mậu, ngày tháng năm 2023 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7



