Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Mai Hoàng Sanh

docx 17 trang Kim Kim 12/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Mai Hoàng Sanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_mai_hoang_sanh.docx

Nội dung text: Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Mai Hoàng Sanh

  1. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 Ngày soạn: 01/9/2022 Ngày dạy: 06/9/2022 CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ Tiết 01 - 02 BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ. • Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ ℚ. • Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ. • Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. 2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: • Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. • Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số. • So sánh được hai số hữu tỉ. • Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau. 3. Phẩm chất • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ. - Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. Mai Hoàng Sanh Trang 1
  2. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu →GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR: Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR. Gầy Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42 Tốt Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52 Hơi béo Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57 Thừa cân Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63 Béo phì Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63 + GV đặt vấn đề: Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm. Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm. Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”. ⇒ Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Số hữu tỉ a) Mục tiêu: - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho dưới dạng một phân số. b) Nội dung: Mai Hoàng Sanh Trang 2
  3. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số hữu tỉ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ1, HĐ2. HĐ1: - HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt: Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung lần “Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau lượt là: của cùng một số, số đó gọi là số hữu tỉ. Chỉ số WHtR 108: 180 = 0,6 của ông An, ông chung và các số trong HĐ2 là các 70: 160 = 0,4375 số hữu tỉ. Như vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?” HĐ2: →GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí hiệu số hữu 5 10 20 a) 2,5 tỉ. 2 4 8 →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm. 3 11 22 44 b) 2 - GV lưu ý cho HS phần Chú ý: 4 4 8 16 Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu ⇒Kết luận: tỉ m là số hữu tỉ -m. Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số - GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động cặp đôi a , với , ∈ ℤ, ≠ 0. nói cho nhau nghe đáp án của mình. b - HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 1. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ. - GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét: Chú ý: Vì các số thập phân đã biết đều viết được dưới dạng Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của phân số thập phân nên chúng đều là các số hữu tỉ. số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ. Luyện tập 1: - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại cách 3 Các số 8; -3,3; 3 đều là các số hữu tỉ. Vì biểu diễn số nguyên trên trục số. 2 - Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS cách biểu các số đó đều viết được dưới dạng phân số diễn số hữu tỉ trên trục số: Nhận xét: Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số hữu Vì các số thập phân đã biết đều viết được 3 tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số hữu tỉ , ta làm dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều 2 là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn như sau: số cũng là các số hữu tỉ. + Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn thẳng bằng * Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số: nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới ( đơn vị mới bằng (SGK – tr7) 1 đơn vị cũ) (H1.2a) 2 Mai Hoàng Sanh Trang 3
  4. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 ?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4 2 5 1 biểu diễn số hữu tỉ ; ; 2 . 3 6 6 3 + Số hữu tỉ được biểu diễn bởi điểm M (nằm sau Luyện tập 2. 2 gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới. (H1.2b) * Nhận xét: Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách 3 Tương tự, số hữu tỉ được biểu diễn bởi điểm N đến O. 2 (nằm trước gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM = ON. 3 + Số hữu tỉ 1,5 nên 1,5 cũng được biểu diễn bởi 2 điểm M. 3 6 6 + Số hữu tỉ nên cũng được biểu diễn 2 4 4 điểm N (H.1.3) + Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm a. - GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?. - HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ để trình bày Luyện tập 2 vào vở. - GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận xét cho HS như trong (SGK – tr7). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mai Hoàng Sanh Trang 4
  5. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung. - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần nhớ. Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ a) Mục tiêu: - Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ. - HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn HĐ3. thành HĐ3, HĐ4. 3 3 5 a) 1,5 ; Có: →GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS 2 2 2 khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài, 3 3 5 b) 0,375 Có chốt đáp án. 8 8 8 - GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung kiến HĐ4. thức trọng tâm (SGK – tr8). - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng tâm. - GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh rút ra ⇒Kết luận: nhận xét như trong phần Chú ý. - Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách Quan sát trục số, các em hãy cho biết hữu tỉ, viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai số nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ phân số đó. âm, số nào không là số hữu tỉ dương cũng - Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có hoặc a = không là số hữu tỉ âm? b hoặc a b. - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức. < c (tính chất bắc cầu). - GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS. - Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước - HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số hữu tỉ điểm b. bằng cách hoàn thành Luyện tập 3. Chú ý: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Mai Hoàng Sanh Trang 5
  6. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn số thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm nằm đôi, kiểm tra chéo đáp án. sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu - GV: quan sát và trợ giúp HS. tỉ lớn hơn 0). Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Nhận xét: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh 0,7 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 6 và bằng cách như sau: Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát 5 lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS 6 6 Vì 0,7 < 1 và 1 < nên 0,7 < . ghi chép đầy đủ vào vở. 5 5 Luyện tập 3. 3 1 Thứ tự từ nhỏ đến lớn: 2; ; 3,125; 5 . 2 4 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV LUYỆN TẬP Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1 Bài 1.1: - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1.1 a)0,25 ¤ . Đúng (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp 6 b) ¤ . Đúng án. 7 - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các 235 c) 235 ¤ . Sai vì 235 ¤ . HS khác chú ý nhận xét, bổ sung. 1 - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2 - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.2 Bài 1.2: vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo a) Số đối của số -0,75 là: 0,75 đáp án. 1 1 b) Số đối của số 6 là: 6 - GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày miệng. 5 5 - GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3 Bài 1.3: - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.3 bài cá nhân. Mai Hoàng Sanh Trang 6
  7. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 - GV mời 2-3 HS trình bày miệng. Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ sung. 7 1 1 4 hữu tỉ: ; ; ; . Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4 6 3 2 3 - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4 theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo Bài 1.4: đáp án. a) Trong các phân số trên, những phân số biểu - GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác diễn số hữu tỉ -0,625: nhận xét, sửa chữa, bổ sung. 5 5 20 10 25 ; ; ; ; . - GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các lỗi 8 8 32 16 40 sai hay mắc. 5 b) Biểu diễn số hữu tỉ 0,625 trên trục số: Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5 8 - GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5 vào vở. - GV mời một số bạn trình bày miệng, các bạn khác chú ý nghe, nhận xét. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi Bài 1.5: thực hiện biểu diễn phân số trên trục số, so sánh a) -2,5 và -2,125 phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ Có: -2,5 < -2,125 cho trước để HS thực hiện bài tập chính xác nhất. 1 1 b) và 10000 23456 1 1 Có: 10000 23456 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại dương so với mực nước biển. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9). Vận dụng: Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn. Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân. Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt. Bài 1.6: Mai Hoàng Sanh Trang 7
  8. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 Quốc gia Australia Pháp Tây Ban Nha Anh Mĩ Tuổi thọ trung bình dự kiến 1 2 1 83 82,5 83 81 78 5 5 2 Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn: 1 2 1 78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 . 2 5 5 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”. Mai Hoàng Sanh Trang 8
  9. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 Ngày soạn: 10/9/2022 Ngày dạy: 13/9/2022 Tiết 03 - 04 BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ (2 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học. - Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí. - Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,.. 2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. - Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Gợi mở động cơ dẫn dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ. - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV. Mai Hoàng Sanh Trang 9
  10. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân của mình. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra biểu thức tính (chưa cần HS giải): + “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8 m/s trong 50 5 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí 9 cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?” →GV chiếu slide hình ảnh minh họa. + GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ: “ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách mặt đất bao xa?” 5 “ Sau 27s, với vận tốc m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?” 9 “⇒Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm r HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các phép tính đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính chính xác và để biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”. ⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ Mai Hoàng Sanh Trang 10
  11. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 a) Mục tiêu: - Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ. - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng, phép trừ hai phân số. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai số hữu tỉ. c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số ; biết cách cộng trừ hai số hữu tỉ và giải quyết được các bài tập cộng trừ hai số hữu tỉ. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ1: hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc và Quy tắc cộng 2 phân số: cách cộng, trừ phân số (cùng mẫu, khác • Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, mẫu). ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết • Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta quy luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu đồng mẫu số của chúng, sau đó cộng hai phân số có hỏi: “Vậy muốn cộng trừ hai số hữu tỉ, cùng mẫu. ta làm như thế nào?”) Quy tắc trừ 2 phân số: - GV mời một vài HS đọc khung kiến • Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có cùng mẫu số, ta thức trọng tâm. trừ tử của số bị trừ cho tử của số trừ và giữ nguyên - GV hướng dẫn, trình bày mẫu và phân mẫu. tích lần lượt các bước (mô tả các tính • Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu, ta quy chất của phép cộng) cho HS hiểu và rõ đồng mẫu 2 phân số rồi trừ 2 phân số đó 7 5 21 10 11 cách trình bày. a) - + = - + = - 8 12 24 24 24 - GV cho HS rút ra nhận xét: 5 8 15 8 23 b) - - = - - = - Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất 7 21 21 21 21 giao hoán, kết hợp giống phép cộng HĐ2. 5 17 phân số. a. 0,25+ 1 = + 12 12 - GV lưu ý HS phần Chú ý: 1 17 3 17 = + = + Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới 4 12 12 12 20 5 = = dạng số thập phân thì ta nên thực hiện 12 3 3 14 3 phép tính với số thập phân. b. -1,4- = - - 5 10 5 - GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 1 và 14 6 20 =- - =- =-2 gọi hai HS lên bảng làm. 10 10 10 ⇒Kết luận: Mai Hoàng Sanh Trang 11
  12. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2, sau Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng đó trình bày và phân tích cho HS Ví dụ dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân 2 để HS nhớ lại quy tắc dấu ngoặc và số. thấy quy tắc tắc dấu ngoặc cũng đúng Chú ý: cho số hữu tỉ. Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra Chú ý thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân. như trong SGK: Luyện tập 1: 5 5 Chú ý: a. (-7) - (- ) = (-7)+ 8 8 Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi 56 5 51 = - + = - chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm 8 8 8 các số hạng một cách tùy ý như các tổng b. -21,25 + 13,3 85 133 trong Z. = + 4 10 - GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện 425 266 = + Luyện tập 2 vào vở để củng cố việc áp 20 20 159 = dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán 20 và gọi hai HS lên bảng trình bày lời giải. Nhận xét: - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc cộng, Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có quy tắc dấu trừ số hữu tỉ tự làm Vận dụng 1 và gọi ngoặc tương tự như trong tập các số nguyên Z. một HS lên bảng trình bày. Chú ý: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ các số hạng, - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như vở. các tổng trong Z. - HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, Luyện tập 2: 9 6 7 đóng góp ý kiến và tổng hợp ghi vào a. - ( - ) 10 5 4 bảng nhóm. 9 6 7 = - + Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của 10 5 4 18 24 35 29 GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. = - + = 20 20 20 20 - GV: quan sát và trợ giúp HS. b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)] Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày =0,75 bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn Vận dụng 1 dắt, chốt lại kiến thức. Khối lượng các chất khác trong 100g khoai tây khô là: Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g) quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại cách cộng, trừ hai số hữu tỉ. Mai Hoàng Sanh Trang 12
  13. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 Hoạt động 2: Nhân và chia hai số hữu tỉ a) Mục tiêu: - HS biết quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ; tính chất phân phối và vận dụng để giải quyết các bài tập tính toán và bài toán thực tế . Rèn luyện kĩ năng tính toán đạt yêu cầu. b) Nội dung: HS nhớ lại cách nhân chia hai phân số đã học, tính chất của phép nhân phân số và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV (để quy việc nhân, chia hai số hữu tỉ về nhân, chia đối với phân số đã học). c) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Nhân và chia hai số hữu tỉ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ3. HĐ3: 5 36 5 1 →GV dẫn dắt, quy việc nhân, chia hai số hữu tỉ về a. 0,36. = . = ― 9 ― 100 ― 9 ― 5 nhân, chia đối với phân số, đặt câu hỏi để HS rút ra kết 7 5 7 12 b. - : 1 = - : luận trong khung kiến thức trọng tâm: 6 7 6 7 7 7 49 Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng = - . = - 6 12 72 dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia Kết luận: phân số. Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng - GV yêu cầu HS tự đọc Ví dụ 3 và yêu cầu HS trình cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp bày, mô tả cách nhân và chia hai số hữu tỉ. dụng quy tắc nhân, chia phân số. - GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 vào vở để củng cố cách nhân và chia hai số hữu tỉ và gọi một HS lên bảng Luyện tập 3: trình bày lời giải. 9 4 36 a. (- ). ( ― )= - GV dẫn dắt cho HS nhận thấy phép nhân các số hữu 13 5 65 3 7 3 b. -0,7: = - : tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số. 2 10 2 7 2 7 - GV yêu cầu HS vận dụng tính chất phân phối hoàn = - . = - thành bài Luyện tập 4 và gọi một HS lên bảng chữa 10 3 15 bài. Luyện tập 4: - GV nhắc HS đọc phần Chú ý trong SGK, GV cho 7 1 7 . + .(-0,25) thêm ví dụ để HS thực hiện các phép tính với số thập 6 34 6 7 13 7 phân, hỗn số. = . + . ― 1 6 4 6 4 - GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính toán với số 7 = . 13 ― 1 hữu tỉ để làm ví dụ mở đầu để hoàn thành Ví dụ 4 và 6 4 4 7 12 7 so sánh lại với lời giải đã có trong sách. = . = 6 4 2 - GV yêu cầu HS vận dụng các quy tắc tính toán để Chú ý: giải quyết bài tập Vận dụng 2, sau đó gọi một HS lên bảng trình bày. Mai Hoàng Sanh Trang 13
  14. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 - GV lưu ý HS khi hai số hữu tỉ đều được cho dưới Nếu hai số hữu tỉ đều đuộc cho dưới dạng dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc tính số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc toán với số thập phân đã học. nhân và chia đối với số thập phân. + GV chiếu Slide BT Ví dụ minh họa cho Chú ý và Vận dụng 2: yêu cầu HS hoàn thành: Diện tích 1 tấm ảnh là: Ví dụ: Tính 10.15 = 150 (cm2) a) (-0,25).8,2 Diện tích tấm giấy là: b) (-9,8): (-1,4) 21,6 . 27,9 = 602,64 (cm2) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Diện tích phần giấy ảnh còn lại là: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, 602,64 – 2.150 = 302,64 (cm2) thực hiện lần lượt các yêu cầu, sử dụng kĩ thuật chia sẻ Ví dụ: cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. a) (-0,25).8,2 = -(0,25.8,2) = -2,05 - GV: sát sao, gợi ý và giúp đỡ HS. b) (-9,8): (-1,4) = 7 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày miệng/ trình bày bảng.Các HS khác chú ý và nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức của HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất phép cộng, phép nhân số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ ; Tính chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7 ; BT1.8 ; BT1.10 (SGK – tr13). (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. Mai Hoàng Sanh Trang 14
  15. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Kết quả: Bài 1.7: 6 18 1 2 1 a) + = + = ― 18 27 ― 3 3 3 6 25 6 5 2 15 4 19 b) 2,5-( ) = + = + = = ― 9 10 9 2 3 6 6 32 875 8 7 7 c) -0,32.(-0,875)= - .(- )= - . (- )= 100 1000 25 8 25 1 11 25 d) (-5): 2 = (-5): =- 5 5 11 Bài 1.8: 1 3 1 a) (8 + 2 - ) - (5+0,4) - (3 - 2) 3 5 3 7 3 4 10 = (8 + - ) - (5+ ) - ( - 2) 3 5 10 3 7 3 4 10 = 8 + - - 5- - + 2 3 5 10 3 7 10 3 2 = (8-5+2) +( - ) -( + )= 5-1-1=3 3 3 5 5 1 3 1 5 b) (7 - - ): (5 - - ) 2 4 4 8 28 2 3 40 2 5 = ( - - ): ( - - ) 4 4 4 8 8 8 23 33 23 8 46 = : = . = 4 8 4 33 33 Bài 1.10: 1 0,65 . 78 + 2 . 2020 + 0,35 . 78 - 2,2 . 2020 5 11 22 = 0,65 . 78 + . 2020 + 0,35 . 78 - . 2020 5 10 11 22 = 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020. ( - ) 5 10 = 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020.0 = 78 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học Mai Hoàng Sanh Trang 15
  16. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất hoàn thành các bài toán thực tế được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm bài tập 1.9 + 1.11 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án. - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm. Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "Muốn nhân hai phân số với nhau thì ta ...." A. nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau B. nhân các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau C. cộng các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau D. cộng các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau Câu 2. Nếu = ; = ( , ≠ 0)thì x.y bằng: . . A. B. C. D. . . . 12 7 Câu 3. Kết quả của phép tính là: ― 14.4 3 3 2 2 A. B. C. D. 2 ― 2 3 ― 3 9 Câu 4. Số nào sau đây là kết quả của phép tính : ― 3 : 5 4 12 3 2 12 A. C. C. D. ― 5 4 15 5 2 2 Câu 5. Tìm x thỏa mãn: : ― 1 = 1 5 5 5 5 A. x =1 B. x = -1 C. D. = 2 = 2 5 2 1 Câu 6. Gọi x là giá trị thỏa mãn . Chọn câu đúng 0 7: ― 5 = 3 A. x0 1 D. x0 = -1 Câu 7. So sánh A và B biết: 4 20 4 ―2 5 121 = . . ― ; = . . ― 5 8 3 22 18 25 A. A > B B.A < B C. A = B D. ≥ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. Kết quả: Bài 1.9 Mai Hoàng Sanh Trang 16
  17. Trường THCS Đồng Khởi KHBD ĐẠI SỐ 7 Biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa là: (-25 . 4) + (10: (-2)) = -105 Bài 1.11: Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách là: 120: 2,4= 50 (cuốn sách) - Đáp án « Trò chơi trắc nghiệm »: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A B B A B A B Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc dấu ngoặc; các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ). - Hoàn thành bài tập chưa hoàn thành (SGK)+ các bài tập 1.11+ 1.12 +1.13+ 1.14 + 1.15 (SBT – tr11,12) - Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”. Mai Hoàng Sanh Trang 17