Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 26, Tiết 39: Ôn tập giữa học kì II

docx 7 trang Kim Kim 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 26, Tiết 39: Ôn tập giữa học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_26_tiet_39_on_tap_giua_hoc_ki_i.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 26, Tiết 39: Ôn tập giữa học kì II

  1. 1 TUẦN 26 – TIẾT 39 ÔN TẬP GIỮA KÌ II Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh ôn tập, củng cố về: • Tổng các góc trong một tam giác. • Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. • Bất đẳng thức tam giác. • Hai tam giác bằng nhau. • Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. • Tam giác cân. • Đường vuông góc và đường xiên. 2. Năng lực Năng lực chung: • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: • Tư duy và lập luận toán học. • Mô hình hóa toán học. • Giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học. • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi trắc nghiệm mở đầu bài học. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS trả lời nhanh các nội dung lý thuyết đã học ở đầu kì 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. • Tổng các góc trong một tam giác. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
  2. 2 • Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. • Bất đẳng thức tam giác. • Hai tam giác bằng nhau. • Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. • Tam giác cân. • Đường vuông góc và đường xiên. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Làm bài tập trắc nghiệm. a) Mục tiêu: - HS ôn tập kiến thức đã học qua các bài tập trắc nghiệm.. b) Nội dung: HS tham gia thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Các câu trả lời. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động cặp đôi để hoàn thành các bài tập trắc nghiệm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận, GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày. Đáp án trắc nghiệm: Câu 1. Cho các tam giác dưới đây (hình vẽ). Tam giác tù là A. Tam giác GHK; B. Tam giác DEF; C. Tam giác ABC; D. Cả A và C. Câu 2. Cho tam giác MNP có M¶ = 80° và Nµ = 50°. So sánh độ dài NP và MP là A. NP > MP; B. NP = MP; C. NP < MP; D. Không đủ điều kiện để so sánh. Câu 3. Cho ∆ABC = ∆MNP. Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào sai? A. Bµ Nµ ; B. BC = MP; C. Pµ Cµ ; D. AB = MN. Câu 4. Cho tam giác ABC và tam giác MNP có AB = MP, AC = NM, BC = NP. Khẳng định nào dưới đây đúng? A. ∆ABC = ∆MNP; B. ∆ABC = ∆NMP; C. ∆ABC = ∆PMN; D. ∆ABC = ∆MPN. Câu 5. Phát biểu đúng là A. Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau; B. Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau; KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
  3. 3 C. Nếu hai cạnh của tam giác này bằng hai cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau; D. Nếu một góc của tam giác này bằng một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. Câu 6. Cho hình vẽ sau, trong đó AB // CD, AB = CD. Khẳng định đúng là A. OA = OD; B. B· AO = C· DO C. O là trung điểm của AC; D. ∆AOB = ∆DOC. Câu 7. Cho ∆ABC vuông tại A. Khi đó A. Bµ Cµ 900 ; B. Bµ Cµ 1800 C. Bµ Cµ 1000 ; D. Bµ Cµ 600 . Câu 8. Cho tam giác ABC. Bất đẳng thức nào dưới đây sai? A. AB + AC > BC; B. BC – AB < AC; C. BC + AB > AC; D. BC – AC > AB. Câu 9. Cho ∆ABC = ∆MNP. Khẳng định nào dưới đây sai? A. ·ABC = M· NP ; B. ·ACB = M· PN ; C. AB = MP; D. BC = NP. Câu 10. Cho tam giác ABC và DEH trong hình dưới đây. Khẳng định đúng là A. ∆ABC = ∆DEH; B. ∆ABC = ∆HDE; C. ∆ABC = ∆EDH; D. ∆ABC = ∆HED. Câu 11. Cho tam giác ABC và tam giác NPM có BC = PM; Cµ M¶ . Cần điều kiện gì để tam giác ABC bằng tam giác NPM theo trường hợp cạnh – góc – cạnh? A. AC = NM; B. AB = NP; C. Cµ M¶ ; D. µA Nµ . Câu 12. Cho tam giác ABC có M là trung điểm cạnh BC. Kẻ tia Ax đi qua M. Qua B, C lần lượt kẻ các đường thẳng vuông góc với Ax, cắt Ax tại H và K. So sánh BH và CK. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
  4. 4 A. BH CK; D. BH = CK. Câu 13. Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có: (I) Ba cạnh tương ứng bằng nhau. (II) Ba góc tương ứng bằng nhau. Chọn khẳng định đúng: A. Chỉ có (I) đúng; B. Chỉ có (II) đúng; C. Cả (I) và (II) đều đúng; D. Cả (I) và (II) đều sai. Câu 14. Cho hình vẽ Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp A. cạnh – cạnh – cạnh; B. cạnh – góc – cạnh; C. góc – cạnh – góc; D. Cả A, B, C đều sai. Câu 15. Cho hình vẽ dưới đây, biết CE = DE và C· EA = D· EA. Khẳng định sai là A. ∆AEC = ∆AED ; B. AC = AD; C. AE là tia phân giác của góc CAD; D. ·ACB = ·ABD . Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học qua các bài tập tự luận. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1. Cho góc bẹt xOy có tia phân giác Ot. Trên tia Ot lấy hai điểm A, B (A nằm giữa O và B). Lấy điểm C ∈ Ox sao cho OC = OB, lấy điểm D ∈ Oy sao cho OD = OA. a) Chứng minh AC = BD và AC ⊥ BD. b) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BD. Chứng minh OM = ON. c) Tính các góc của tam giác MON. Bài 2. Cho ∆ABC có AB < AC. Kẻ tia phân giác AD của ˆBAC (D thuộc BC). Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = AB, trên tia AB lấy điểm F sao cho AF = AC. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
  5. 5 a) Chứng minh ∆BDF = ∆EDC. b) Chứng minh ba điểm F, D, E thẳng hàng. c) Chứng minh AD ⊥ FC. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương Kết quả: Bài 1. a) Vì góc xOy bẹt có Ot là tia phân giác nên Ot ⊥ xy. Suy ra C· OA = D· OB = 90° Xét ∆AOC và ∆DOB có: OC = OB (giả thiết) C· OA = D· OB = 90° (chứng minh trên) OD = OA (giả thiết) Do đó ∆AOC = ∆DOB (c.g.c) => DB = AC (hai cạnh tương ứng) Gọi E là giao điểm của AC và BD. Ta có E· AB + E· BA = O· CA + O· AC = 90° => ∆AEB vuông tại E nên AC ⊥ BD. b) Vì AC = BD (chứng minh trên) mà M, N lần lượt là trung điểm của AC, BD Nên BN = DN = AM = CM. Xét ∆ONB và ∆OMC có: BN = CM (chứng minh trên) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
  6. 6 D· BO = ·ACO (vì ∆AOC = ∆DOB) OC = OB (giả thiết) Do đó ∆ONB = ∆OMC (c.g.c) => OM = ON (hai cạnh tương ứng). c) Từ câu b: ∆ONB = ∆OMC suy ra N· OB = M· OC (hai góc tương ứng) Ta có N· OB + B· OM = B· OM + M· OC = 90°. Gọi P là trung điểm của MN. Xét ∆NOP và ∆MOP có: OM = ON (chứng minh trên) MP = NP (vì P là trung điểm của MN) Cạnh OP chung Do đó ∆NOP = ∆MOP (c.c.c) Suy ra O· MP = O· NP (hai cạnh tương ứng) Do đó O· MN = O· NM = 180°−2. M· ON = 45°. Vậy các góc của tam giác MON là M· ON = 90°; O· MN = 45°; O· NM = 45° Bài 2. Xét ∆BDF và ∆EDC có: AE = AB (giả thiết) B· AD = E· AD (vì AD là tia phân giác của ˆBACBAC^) Cạnh AD chung Do đó ∆BDF = ∆EDC (c.g.c). => BD = ED (hai cạnh tương ứng); ·ABD = ·AED (hai cạnh tương ứng). Mặt khác ·ABD + B· DF = 180°; ·AED + D· EC = 180° nên B· DF = D· EC Ta có AF = AC, AB = AE suy ra BF = EC. Xét ∆BDF và ∆EDC có: BF = EC (chứng minh trên) B· DF = D· EC (chứng minh trên) BD = ED (chứng minh trên) Do đó ∆BDF = ∆EDC (c.g.c). b) Từ câu a: ∆BDF = ∆EDC suy ra B· DF = E· DC (hai góc tương ứng). KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
  7. 7 Mà B· DF + F· DC = 180° nên E· DC + F· DC = 180°. Do đó ba điểm F, D, E thẳng hàng. c) Gọi H là giao điểm của AD và CF. Xét ∆AHF và ∆AHC có: AF = AC (giả thiết) F· AH = C· AH (vì AD là tia phân giác của B· AC ) Cạnh AH chung Do đó ∆AHF = ∆AHC (c.g.c). Suy ra ·AHF = ·AHC (hai cạnh tương ứng). Mà ·AHF + ·AHC =180° suy ra ·AHF = ·AHC =90°. Vậy AH ⊥ FC hay AD ⊥ FC. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra giữa kì 2. Khánh Mậu, ngày tháng năm 2023 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7