Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 26: Ôn tập giữa học kì I

docx 6 trang Kim Kim 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 26: Ôn tập giữa học kì I", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_26_on_tap_giua_hoc_ki_i.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 26: Ôn tập giữa học kì I

  1. 1 TUẦN 8 – TIẾT 26 ÔN TẬP GIỮA KÌ I Môn học: Toán; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: + Ôn các phép tính trên tập hợp số hữu tỉ. + Biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng số thập phân, so sánh số hữu tỉ. + Ôn về căn bậc hai, số vô tỉ, số thực và giá trị tuyệt đối của một số thực. 2. Năng lực Năng lực riêng: - Nâng cao kĩ năng giải toán. - Gắn kết các kĩ năng ở các bài học lại với nhau. Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, phiếu học tập, hệ thống các bài tập, máy tính, máy chiếu.. 2 - HS : SGK; đồ dùng học tập, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức của chương I – Số hữu tỉ và ôn lại số vô tỉ, số thực, giá trị tuyệt đối của số thực. b) Nội dung: HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, các công thức về lũy thừa, giá trị tuyệt đối của một số thực, căn bậc hai số học. c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức chương I và từ Bài 1 → Bài 3 chương II. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS trả lời vấn đáp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành các bài tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Luyện tập Dạng 1 – Bài tập trắc nghiệm. a) Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính toán, nhận biết nhanh, chính xác. b) Nội dung: Học sinh làm các bài tập sau: Câu 1: Cho số a. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai? KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  2. 2 A. Nếu ∈ ℕ, thì B. Nếu ∈ ℤ, thì C. Nếu ∈ ℕ, thì D. Nếu ∈ ℚ, thì ∈ ℚ ∈ ℚ ∈ ℤ ∈ ℕ 2 Câu 2: Số đối của số hữu tỉ là: 13 2 13 13 2 A. B. C. D. ― 13 2 ― 2 13 Câu 3: Khi biểu diễu số hữu tỉ a và b trên trục số nằm ngang ta thấy điểm a nằm bên trái điểm b thì: A. a b. B. a b. C. a b. D. a b. Câu 4: Kết quả của phép tính (63)2 viết dưới dạng một luỹ thừa là: A. 65 B. 66 C. 67 D. 68 2 Câu 5: Số 3 được biểu diễn trên trục số bởi hình vẽ nào sau đây: Câu 6: Chọn đáp án đúng 3 2 9 A. Q B. Z C. Q D. 6 N 2 3 2 1 Câu 7. Số đối của 4 ; 5; 144 lần lượt là 3 1 1 A. 4 ; 5; 144 . B. 4 ; 5; 144 . 3 3 1 1 C. 4 ; 5; 144 . D. 4 ; 5; 144 . 3 3 1 Câu 8. Giá trị của biểu thức 25. là 22 A. 1. B. 8 . C. 92 . D. 94 . Câu 9. Trong các cách viết sau, cách viết nào biểu diển số hữu tỉ? KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  3. 3 5 3 9 5 A. . B. . C. x Z .D. . 0 0 x 9 121 Câu 10. Căn bậc hai số học của là: 25 11 11 11 121 A. . B. . C. . D. . 5 5 5 25 Câu 11. Số 3 thuộc tập hợp số nào sau đây? A. ¡ . B. ¢ . C. ¤ . D. ¥ . Câu 12. Trong các câu sau, câu nào đúng? A. Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương. B. Số 0 là số hữu tỉ dương. C. Số nguyên âm không phải là số hữu tỉ âm. D. Tập hợp Q gồm các số hữu tỉ dương và các số hữu tỉ âm. c) Sản phẩm: Các đáp án đúng. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân hoàn thành các bài tập vào vở. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành bài tập vào vở. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Gọi từng HS đứng tại chỗ trả lời. B4: Đánh giá kết quả: HS nhận xét, đánh giá câu trả lời. - GV chốt lại vấn đề: Thống nhất kết quả và chỉnh sửa nhận xét. Dạng 2 – Bài tập so sánh và thực hiện phép tính a) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa các số hữu tỉ, tính căn bậc hai của một số thực, so sánh các số thực. b) Nội dung: Học sinh làm 3 bài tập sau: Câu 13. a) Sắp xếp các số 2; 5; 0,25; 0,75;3 theo thứ tự tăng dần. 1 3 b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 1 ; 2,5; ; -0,5; 0,7; 3 2 4 Câu 14. Trong giờ học Toán, thầy giáo đưa ra bài tập sau: 0 1 3 5 2021 Tính giá trị biểu thức sau: . 4 4 9 2022 Bạn An đã giải bài toán trên như sau: 0 1 3 5 2021 5 5 4 . 1. ( 1) 1 4 4 9 2022 9 9 9 Hãy cho biết bạn An làm bài đúng hay sai? Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng. Câu 15. Thực hiện các phép tính sau: 5 3 2 5 31 5 2 5 a) . . b) . . 2 . 9 10 5 17 33 17 33 17 17 51 3 3 14 c) ( : ). d) (4,5 ) 18 36 5 17 17 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  4. 4 1 4 7 1 8 e) ( )2 . .( )2 + f) 9 64 : 16 . 3 11 11 3 9 c) Sản phẩm: Bài làm và đáp án của các bài tập trên. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc theo cặp đôi. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành bài tập vào vở. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Gọi từng HS lên bảng trình bày, ở dưới lớp kiểm tra chéo vở của bạn. B4: Đánh giá kết quả: HS nhận xét, đánh giá câu trả lời. - GV chốt lại vấn đề: Thống nhất kết quả và chỉnh sửa nhận xét. Dạng 3 – Bài tập tìm x a) Mục tiêu: HS vận dụng thành phần của các phép tính để tìm x trong các vị trí, vai trò khác nhau của phép tính. b) Nội dung: Câu 16: Tìm x, biết: 2 4 1 a) x + = b) 1 x 32 ( 2022)0 3 5 2 15 3 4 29 c) 2,5 x . d) x . 6 4 10 60 c) Sản phẩm: HS tìm được x trong bài 16. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bài tập 16. B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm vào vở bài 3 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm bài 4 - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ nếu HS cần (máy tính, máy chiếu) B3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, trao đổi, thống nhất câu trả lời. B4: Đánh giá kết quả: HS nhận xét, đánh giá câu trả lời. - GV chốt lại vấn đề và thống nhất đáp án, đánh giá hoạt động. Dạng 4 – Bài toán có lời văn a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để tính toán giải quyết các vấn đề thực tế. b) Nội dung: Câu 17: Theo thông báo của Công ty điện lực Ninh Bình. Tháng 5 năm 2022 gia đình bạn An sử dụng 378KWh. Biết giá điện được xác định như sau: Có 6 bậc giá cụ thể với cách tính lũy tiến với mức giá như sau: ( gia-ban-le-dien-moi) Bậc 1: Từ 0-50kWh: 1.678 đồng/kWh Bậc 2: Từ 51 – 100 kWh: 1.734 đồng/kWh Bậc 3: Từ 101 – 200 kWh: 2.014 đồng/kWh Bậc 4: Từ 201 – 300 kWh: 2.536 đồng/kWh Bậc 5: Từ 301 – 400 kWh: 2.834 đồng/kWh Bậc 6: Từ 401 kWh trở lên: 2.927 đồng/kWh KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  5. 5 a) Em hãy tính số tiền nhà bạn An phải thanh toán cho công ty điện lực cho việc sử dụng điện của gia đình vào tháng 5 năm 2022. b) So với tháng 5 năm 2022, tháng 4 nhà bạn An đã trả số tiền ít hơn 25%. Tính số tiền điện gia đình bạn An đã trả trong tháng 4. c) Sản phẩm: Câu 17: a) Tổng số tiền nhà bạn An phải trả trong tháng 5 là Mức sử dụng giá tiền thành tiền 0 đến 50Kwh 50 1678 83900 51 đến 100Kwh 50 1734 86700 101 đến 200Kwh 100 2014 201400 201 đến 300Kwh 100 2536 253600 301 đến 378Kwh 78 2834 221052 Tổng tiền 846652 b) Số tiền điện nhà bạn An đã trả trong tháng 4 846652 – 25%.846652 = 643968,75 (đồng) d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm trên phiếu học tập B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ nếu HS cần. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, trao đổi, thống nhất câu trả lời. B4: Đánh giá kết quả: HS nhận xét, đánh giá câu trả lời. - GV chốt lại vấn đề và nhận xét hoạt động. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Làm các bài tập vận dụng cao các dấu hiệu và tính chất chia hết trong tập hợp số tự nhiên. b) Nội dung: Câu 18: Để nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh, học sinh phải thực hiện việc test nhanh Covid trước khi đến trường. Giá ban đầu để test mẫu gộp là 40000đồng/1 học sinh, mẫu đơn là 100000 đồng/1 học sinh. Do lớp 7A test sau ngày 21/2/2022 nên được giảm giá 30%. a) Tính chi phí test nhanh Covid của lớp 7A biết có 13 em test mẫu gộp, 22 em test mẫu đơn. b) Nếu chi phí test nhanh Covid cho 35 học sinh lớp 7A là 2030000 đồng thì có bao nhiêu em test mẫu đơn, bao nhiêu em test mẫu gộp? 3 59 11 0,8 Câu 19: A 17,81:1,37 : 3 3 6 0,4 .11 Chứng minh rằng A 1 là bình phương của một số tự nhiên. c) Sản phẩm: Câu 18: a) Chi phí test Covid của lớp 7A khi chưa được giảm giá là: 13 . 40 000 + 22 . 100 000 = 2 720 000 (đồng) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  6. 6 Chi phí test Covid của lớp 7A sau khi được giảm giá là: 2 720 000 . 30% = 1 904 000 (đồng) b) Giả sử tất cả 35 em được test mẫu đơn thì chi phí là: 35 . 100 000 . 0,7 = 2 450 000 (đồng) Khi đó chi phí test mẫu gộp nhiều hơn so với thực tế là: 2 450 000 – 2 030 000 = 420 000 (đồng) Số tiền test 1 mẫu đơn nhiều hơn test 1 mẫu gộp là: 100 000 . 0,7 – 40 000 . 0,7 = 42 000 (đồng). Vậy số học sinh test mẫu gộp là: 420 000 : 42 000 = 10 (học sinh), số học sinh test mẫu đơn là: 35 – 10 = 25 (học sinh). Câu 19: Ta có 3 59 11 0,8 A 17,81:1,37 : 3 3 6 0,4 .11 59 6 0,512 A 13 . 3 11 0,064.11 118 8 A 13 11 11 25 8 A 11 11 A 3. Suy ra A 1 3 1 4 22 . Vậy A 1là bình phương của số tự nhiên 2 d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhóm ở nhà các câu 18, 19 B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS về nhà làm câu 18, 19 vào vở bài tập và phiếu học tập của nhóm. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - Báo cáo vào tiết sau câu 18, 19. B4: Đánh giá kết quả: Đánh giá vào thời điểm thích hợp ở tiết sau. * HDVN: Ôn tập lại các bài tập đã chữa và làm bài 18, 19. Khánh Mậu, ngày tháng năm 2022 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7