Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 17+18: Bài tập cuối chương I Số hữu tỉ

docx 6 trang Kim Kim 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 17+18: Bài tập cuối chương I Số hữu tỉ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_1718_bai_tap_cuoi_chuong_i_so_h.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 17+18: Bài tập cuối chương I Số hữu tỉ

  1. 1 TUẦN 6 – TIẾT 17, 18 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I – SỐ HỮU TỈ Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: + Biểu diễn tập hợp các số hữu tỉ, tìm số đối của số hữu tỉ, so sánh hai số hữu tỉ. + Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ. + Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán + Vận dụng các phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ và một số tính chất của phép tính đó (tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa) trong tính toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ (các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, trong đo đạc,..) - Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương. - Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học. 2. Về năng lực: Góp phần tạo cơ hội để học sinh phát triển một số năng lực Toán học như: - NL tư duy và lập luận toán học: Biểu diễn tập hợp các số hữu tỉ, tìm số đối của số hữu tỉ, so sánh hai số hữu tỉ. - NL giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ. - NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ (các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, trong đo đạc,..) - NL giao tiếp toán học: Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: có ý thức tự giác thực hiện các hoạt động. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,.. 2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành bảng phụ sau: Chọn những từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống 1.Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số . Tập hợp số hữu tỉ kí hiệu là Q 2.Mỗi số hữu tỉ a được biểu diễn bởi một điểm .a trên trục số 3.Số đối của a kí hiệu là -a ..Ví dụ: Số đối của 5 là -5 .. Số đối của – 4 là 4 .. 4.So sánh hai số hữu tỉ như so sánh hai số nguyên hoặc so sánh hai phân số , số thập phân KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  2. 2 5.Tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ như đối với số nguyên ..hoặc bằng cách viết các số về dạng phân số , số thập phân .rồi tính. 6. Thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc “dấu ngơặc ”, tính chất của phép cộng, phép nhân, phép trừ, phép chia số hữu tỉ thực hiện như đối với số nguyên, phân số , số thập phân 7.Tìm x theo quy tắc chuyển vế: x+5= - 8 x=-8-5; x=-13 . 8.Bỏ dấu ngoặc rồi tính : 8 - (8+a) =8-8-a=0-a= - a 2 5 1 9.Số nghịch đảo của các số ; 0; - 4 lần lượt là .. 5 2; ℎô푛 ó; 4 10.Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng một số thập phân hữu hạn ..hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn 11.Viết các công thức lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ 푛 . . = 푛 푡ℎừ 푠ố (n N,n>1) . 푛 = +푛 ; : 푛 = ―푛(m≥n) ( )푛 = .푛 ( . )푛 = 푛. 푛 ( : )푛 = 푛: 푛(y≠0) 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn - HS điền vào phiếu trả lời dán vào bảng nhóm Mỗi câu hỏi HS phải nêu các bước tính hay nêu rõ quy tắc làm, có thể nêu cách làm khác. -HS ghi nội dung chính vào vở 3. Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các nhóm trình bày bài của nhóm mình - HS nhóm khác quan sát, nhận xét. 4. Kết luận, nhận định: - GV nhận xét chung, chốt lại tổng hợp các kiến thức vừa ôn. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS củng cố lại toàn bộ kiến thức trong chương thông qua giải một số bài tập. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV Bài 1: yêu cầu HS hoàn thành Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK - tr30). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS 2 2 thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn a) Vì < 0 mà 0 < 0,5 < 1 nên < 0,5 < 1. 3 3 thành các bài tập vào vở. Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT 2 là: ; 0,5; 1. GV mời đại diện mỗi BT 2-4 HS trình 3 bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn b) Số 0,5 nằm giữa số 0 và số 1. thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn ⟹ Điểm B biểu diễn số hữu tỉ 0,5. trên bảng. Bài 2: 3 8 23 8 46 Bước 4: Kết luận, nhận định: a) 5 . = . = ; 4 9 4 9 9 3 1 15 5 15 2 3 b) 3 : 2 = : = . = 4 2 4 2 4 5 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  3. 3 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung 9 1 9 18 - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên c) : = . 2 = dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh 5 2 5 5 d) (1,7)2023 : (1,7)2021 = (1,7)2023 – 2021 và đúng. = (1,7)2 = 2,89 - GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện Bài 3: tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải 5 7 a) + (-3,7) - - 6,3 khi thực hiện tính toán số hữu tỉ để HS 12 12 thực hiện bài tập và tính toán chính xác = 5 ― 7 + [(-3,7) - 6,3] nhất. 12 12 = -1 + (-10) = -11 6 7 b) 2,8. - 7,2 - 2,8. 13 13 = 2,8. 6 ― 7 - 7,2 = 2,8. (-1) - 7,2 13 13 = -2,8 - 7,2 = -10 Bài 4: 4 4 6 3 4 3 6 a) 0,3 - : . + 1 = - . . + 1 9 3 5 10 9 4 5 3 2 3 4 1 9 = - + 1 = - + 1 = + 1 = 10 5 10 10 10 10 2 3 5 b) 1 - : (0,5)3 - . (-4) 3 8 2 1 3 1 5 1 = - : - . (-4) = - 3 + 10 9 8 8 2 9 1 27 90 64 = - + = 9 9 9 9 2 1 c) 1 + 2 : ― . (-2,25) 3 6 4 1 9 = 1 + 2 : ― . 6 6 4 1 9 9 = 1 + 2 : . = 1 + 4. 2 4 4 = 1 + (-9) = -8 1 8 d) ― 0,5 . 2 + : 2 4 3 1 1 = 1 ― 2 . 2 + 8 . = 1 .2 + 8 . 4 4 3 2 4 3 2 1 = 1 + 8 . 2 3 2 1 13 1 13 = 3 + 16 . = . = 6 6 2 6 2 12 Bài 5: 7 a) x + ― 2 = 9 12 7 2 x = + 12 9 21 8 x = + 36 36 13 x = 36 7 b) (-0,1) - x = 6 1 7 - x = 10 6 1 7 x = + 10 6 3 35 x = + 30 30 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  4. 4 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung 32 x = 30 16 x = 35 c) (-0,12). ― 9 = -1,2 10 3 6 . ― 9 = ― 25 10 5 9 6 3 x - = : 10 ― 5 25 9 x - = 10 10 9 x = 10 + 10 109 x = 10 3 1 d) ― : = 0,4 5 3 3 1 2 ― : = 5 3 5 3 2 1 x - = . 5 5 13 3 2 x - = 5 15 2 3 x = + 15 5 7 x = 15 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV Bài 6: yêu cầu HS hoàn thành bài tập từ Bài 6 a) (0,2)0 = 1; (0,2)1 = 0,2; (0,2)2 = 0,04; (0,2)3 đến Bài 10 (SGK - tr30, 31). = 0,008 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vì 0,008 < 0,04 < 0,2 < 1 nên sắp xếp các số - HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo thứ tự tăng dần là: (0,2)3; (0,2)2; (0,2)1; theo yêu cầu của GV. (0,2)0. - GV dẫn dắt, hướng dẫn, hỗ trợ các b) (-1,1)0 = 1; (-1,1)1 = -1,1; (-1,1)2 = 1,21; (- HS. 1,1)3 = -1,331 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vì -1,33 < -1,1 < 1 < 1,21 nên sắp xếp các số - Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học theo thứ tự tăng dần là: sinh trình bày bảng. (-1,1)3; (-1,1)1; (-1,1)0; (-1,1)2. - Hoạt động nhóm: Các thành viên tích Bài 7: cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu Trọng lượng người đó trên Mặt Trăng là: 1 151 cầu; đại diện các nhóm trình bày kết 75,5. = (kg) quả của nhóm. 6 12 Trọng lượng người đó trên Mặt Trăng tính bằng Bước 4: Kết luận, nhận định: đơn vị Niu-tơn là: 151 . 10 ≈ 125,83 (N) 12 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  5. 5 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến Bài 8: thức và đánh giá mức độ tích cực tham Quãng đường AB dài: 36. 3,5 = 126 (km) gia hoạt động nhóm của HS. Thời gian người đó đi quãng đường từ địa điểm B về địa điểm A là: 21 126 : 30 = (giờ) = 4 giờ 12 phút. 5 Bài 9: 1 a) Một phần tư số học sinh cả lớp là: . 40 4 =10 (học sinh) => Lớp 7C và 7E có số học sinh ở mức Tốt ít hơn 14 số học sinh của cả lớp. 1 b) Một phần ba số học sinh cả lớp là: . 40 ≈ 3 13 (học sinh) => Lớp 7A và 7D có số học sinh ở mức Tốt 1 nhiều hơn số học sinh của cả lớp. 3 c) Lớp 7D có tỉ lệ học sinh ở mức Tốt cao nhất. Lớp 7E có tỉ lệ học sinh ở mức Tốt thấp nhất. Bài 10: a) Sản lượng chè xuất khẩu trên 1 triệu tấn là: Năm 2015 và năm 2016. Sản lượng chè xuất khẩu trên 0,2 triệu tấn là:Năm 2016, 2017, 2018. b) Việt Nam có sản lượng chè xuất khẩu lớn nhất vào năm 2016. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  6. 6 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung Việt Nam có sản lượng hạt tiêu xuất khẩu lớn nhất vào năm 2018. c) Tỉ số phần trăm của sản lượng chè xuất khẩu năm 2013 và năm 2018 là: 936,3 994,2 .100% = 94,18%  Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) *Củng cố: GV yêu cầu HS thực hiện vẽ sơ đồ tư duy học theo sơ đồ tư duy *Nhiệm vụ về nhà: - Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương. - Hoàn thành các bài tập SBT. - Chuẩn bị bài mới, chương mới “Bài 1. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học”. Khánh Mậu, ngày tháng năm 2022 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7