Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 27, Tiết 65: Ôn tập giữa học kì II
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 27, Tiết 65: Ôn tập giữa học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_27_tiet_65_on_tap_giua_hoc_ki_i.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 27, Tiết 65: Ôn tập giữa học kì II
- 1 TUẦN 27 – TIẾT 65 ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 Môn học: Toán; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS củng cố, rèn luyện kĩ năng: + Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ những nguồn; văn bản. bảng biểu, kiến thức trong các môn học khác và trong thực tiễn. + Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản (ví dụ: tính hợp lí, tính đại diện của một kết luận trong phỏng vấn; tính hợp lí của các quảng cáo, ...). + Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ thống kê: biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph). + Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn) (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph). + Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được dạng: biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn) (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph). + Vận dụng các khái niệm mở đầu về biến cố ngẫu nhiên và xác suất của biến cố ngẫu nhiên để giải quyết các bài tập liên quan. + Tính được xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản (ví dụ: lấy bóng trong túi, tung xúc xắc, ...). - Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của nửa đầu kì 2. - Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,.. 2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 2 a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức của toàn bộ nửa đầu kì 2: Một số yếu tố thống kê và xác suất b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức của nửa đầu kì 2: Một số yếu tố thông kê và xác suất. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - nhắc lại các nội dung như sau: + Thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu + Phân tích và xử lí dữ liệu + Biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn + Biến cố trong một số trò chơi đơn giản. + Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đứng tại chỗ trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi bất kì HS nào đại diện trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS củng cố lại toàn bộ kiến thức thông qua giải một số bài tập trắc nghiệm. b) Nội dung: - HS thực hiện hoàn thành lần lượt các bài tập theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm học tập: - HS chọn đúng đáp án. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trắc nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1 HS trình bày. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Kết quả: Câu 1. Dữ liệu thống kê là số còn được gọi là A. số liệu; B. dữ liệu; C. con số; D. Cả A, B và C đều sai. Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 3 Đối tượng thống kê là A. Số lượng huy chương; B. Số lượng huy chương vàng; C. Các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình; D. Cả A, B và C đều sai. Câu 3. Cho biểu đồ đoạn thẳng như hình vẽ. Biểu đồ trên có 6 điểm và mỗi điểm được xác định bởi A. năm thống kê; B. năm thống kê và nhiệt độ không khí trung bình ở Hà Nội vào năm đó; C. nhiệt độ không khí trung bình ở Hà Nội; D. Cả A, B và C đều sai. Câu 4. Cho biểu đồ sau. Trong biểu đồ trên, yếu tố ảnh hưởng đến 23% sự phát triển chiều cao của trẻ là A. Vận động; B. Giấc ngủ và môi trường; KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 4 C. Dinh dưỡng; D. Di truyền. Câu 5. Xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc bằng A. tích của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc; B. tỉ số của số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc và số các kết quả thuận lợi cho biến cố; C. hiệu của số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc và số các kết quả thuận lợi cho biến cố; D. tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc. Câu 6. Vòng tứ kết cuộc thi bơi lội có sáu trường với 8 học sinh đại diện tham gia: THCS Nguyễn Huệ: Kiệt; THCS Nguyễn Khuyến: Long; THCS Chu Văn An: Nguyên và Đăng; THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm: Minh; THCS Lưu Văn Liệt: Thành; THCS Nguyễn Du: Kha và Bình. Xét biến cố “Người chiến thắng là học sinh đến từ trường THCS Nguyễn Huệ hoặc THCS Nguyễn Du”. Tính xác suất của biến cố trên. 1 3 1 1 A. ; B. ; C. ; D. 4 8 3 6 Câu 7. Thảo ghi chiều cao (cm) của các bạn học sinh tổ 1 lớp 7A được ghi lại trong bảng sau: 130 145 − 150 141 155 151 Số liệu không hợp lí là A. 155; B. 141; C. − 150; D. 130. Câu 8. Cho biểu đồ dưới đây Tiêu chí thống kê là A. Giai đoạn 2000 – 2006; B. Các năm: 2000; 2005; 2010; 2016; C. Thủy sản; D. Sản lượng khai thác thủy sản (nghìn tấn). Câu 9. Biểu đồ đoạn thẳng trong hình dưới đây biểu diễn điểm bài ôn luyện môn Khoa học của bạn Khanh từ tuần 1 đến tuần 5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 5 Hãy cho biết điểm 7 của bạn Khanh đạt vào tuần nào? A. Tuần 1 và tuần 2; B. Tuần 1 và tuần 4; C. Tuần 2 và tuần 4; D. Tuần 2 và tuần 5. Câu 10. Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loại thực phẩm yêu thích trong 5 loại: Bánh rán, Nước ép, Bánh, Trà, Cà phê của học sinh khối 7 ở trường THCS Thanh Đa. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại thực phẩm khi được hỏi ý kiến như hình bên dưới. Hỏi tổng số học sinh chọn món Trà và Bánh rán chiếm bao nhiêu phần trăm? A. 41%; B. 36%; C. 64%; D. 37%. Câu 11. Khi tung một đồng xu cân đối một lần và quan sát mặt xuất hiện của nó. Số kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu là A. 1; B. 2; C. 3; D. 4. 2 Câu 12. Xác suất của biến cố trong trò chơi có 10 kết quả có thể xảy ra là . Số kết 5 quả thuận lợi của biến cố đó là A. 5; B. 2; C. 4; D. 6. Câu 13. Ngọc tìm hiểu về các loài hoa yêu thích của các bạn trong lớp 7A và thu được kết quả như bảng dưới đây: Dữ liệu nào dưới đây là dữ liệu không phải là số? KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 6 A. Hoa Hồng; B. 8; C. 16; D. 3. Câu 14. Cho biểu đồ cột (hình vẽ) biểu diễn mật độ số dân số một số vùng nước ta năm 2006. Số khu vực có mật độ dân số không vượt quá 200 người/km2 là A. 2; B. 3; C. 4; D. 5. Câu 15. Biểu đồ đoạn thẳng trong hình bên dưới biểu diễn số học sinh đạt điểm giỏi trong bốn lần kiểm tra môn Toán của lớp 7A: lần 1, lần 2, lần 3, lần 4. Số học sinh đạt điểm giỏi ở lần kiểm tra thứ hai là A. 7; B. 8; C. 9; D. 12; Câu 16. Cho biểu đồ như hình vẽ. Hãy cho biết đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất? A. Huy chương vàng; B. Huy chương bạc; C. Huy chương đồng; D. Không có huy chương. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 7 Câu 17. Trong một trò chơi, Xuân được chọn làm người may mắn để rút thăm trúng thưởng. Gồm 4 loại thăm: hai hộp bút màu, hai bức tranh, một đôi giày và một cái bàn. Xuân được rút thăm một lần. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với lá thăm Xuân rút được là A. {hai hộp bút màu; hai bức tranh; một đôi giày; một cái bàn}; B. {hai hộp bút màu; hai bức tranh; một đôi giày}; C. {hai hộp bút màu; hai bức tranh}; D. {Không trúng thưởng}. Câu 18. Trong trò chơi gieo 2 đồng xu, các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu là 4. Nếu k là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó bằng 2 4 k A. ; B. ; C. ; D. 4k. k k 4 Câu 19. Một hộp có 28 viên bi đồng kích cỡ, mỗi viên bi được ghi một trong các số 1; 2; 3; ; 27; 28. Hai viên bi khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xét biến cố “Số xuất hiện trên viên bi được rút ra là số không lớn hơn 14”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên. A. 1; 2; 3; ; 12; 13; B. 1; 2; 3; ... ; 13; 14; C. 14; 15; 16; ... ; 27; 28; D. 15; 16; ... ; 27; 28. Câu 20. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 1 lần. Tính xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn”. 1 1 A. 3; B. ; C. 2; D. . 3 2 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn hoàn thành bài nhanh và đúng. - GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi thực hiện phân tích và xử lí số liệu D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài tập GV giao. Bài 1. Xét tính hợp lí của các dữ liệu trong mỗi bảng thống kê sau: a) Lớp Sĩ số Số học sinh tham gia ngoại khóa 7A1 39 42 7A2 42 10 7A3 45 15 7A4 43 26 Tổng 169 60 b) Kết quả kiểm tra thường xuyên môn Toán đợt 1 Tỉ lệ phần trăm Từ 8 điểm trở lên 45% Từ 6,5 điểm đến 7,9 điểm 110% KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 8 Từ 5,0 điểm đến 6,4 điểm 35% Từ 3,5 điểm đến 4,9 điểm 10% Dưới 3,5 điểm 200% Bài 2. Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên dưới biểu diễn lượng phát thải khí nhà kính trong ba lĩnh vực: Nông nghiệp, Năng lượng, Chất thải vào năm 2020 của Việt Nam (tính theo tỉ số phần trăm). Dựa vào biểu đồ trên, hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Tính lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực Năng lượng và Chất thải của Việt Nam vào năm 2020. Biết rằng tổng lượng phát thải khí nhà kính trong ba lĩnh vực trên của Việt Nam vào năm 2020 là 466 triệu tấn khí cacbonic tương đương (tức là những khí nhà kính khác đều được quy đổi về khí cacbonic khi tính khối lượng). b) Nêu hai biện pháp mà chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhằm giảm lượng khí thải và giảm bớt tác động của khí nhà kính. c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập từ Bài 1, 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV. - GV dẫn dắt, hướng dẫn, hỗ trợ các HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng. - Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm. Kết quả: Bài 1: a) Bảng thống kê này chưa hợp lí: • Số học sinh lớp 7A1 tham gia ngoại khoá (42 học sinh) vượt quá sĩ số của lớp (39 học sinh); • Tổng số học sinh tham gia ngoại khoá của các lớp là: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 9 42 + 10 + 15 + 26 = 93 (học sinh). Tổng số học sinh tham gia ngoại khoá của các lớp (93 học sinh) lớn hơn số học sinh ở phần tổng (60 học sinh) nên bảng thống kê này chưa hợp lí. b) Bảng thống kê này chưa hợp lí vì tỉ lệ phần trăm kết quả kiểm tra thường xuyên không thể vượt quá 100% (cột tỉ lệ phần trăm kiểm tra thường xuyên môn Toán đợt 1 dưới 3,5 điểm là 200% vượt quá 100%) và tổng các loại phải đúng bằng 100%. Bài 2: a) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực Năng lượng của Việt Nam vào năm 2020 là: 466 . 81,78% = 381,0948 (triệu tấn khí carbonic tương đương) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực chất thải của Việt Nam vào năm 2020 là: 466 . 5,71% = 26,6086 (triệu tấn khí carbonic tương đương). Vậy lượng khí nhà kính được tạo ra của Việt Nam vào năm 2020 ở lĩnh vực Năng lượng là 381,0948 triệu tấn khí carbonic tương đương và Chất thải là 26,6086 triệu tấn khí carbonic tương đương. b) Nêu đúng hai trong những biện pháp sau: - Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng bừa bãi. - Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng; sử dụng và phát triển những nguồn năng lượng sạch. - Khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng. - Tái sử dụng và tái chế những vật dụng có khả năng tái sử dụng và tái chế. - Tuyên truyền, nâng cao ý thức và giáo dục người dân về hậu quả của khí thải, hiệu ứng nhà kính. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của HS. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại toàn bộ kiến thức trong nửa đầu kì 2. - Hoàn thành các bài tập SBT. - Chuẩn bị tiết sau kiểm tra. - Chuẩn bị bài mới, “Hoạt động thực hành và trải nghiệm. Chủ đề 3: Dung tích phổi”. Khánh Mậu, ngày tháng năm 2023 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7



