Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 2 + Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Xuân Hiệp

docx 6 trang Thủy Bình 15/09/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 2 + Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Xuân Hiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_lop_2_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_202.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 2 + Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Xuân Hiệp

  1. TUẦN 6 Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 (Dạy lớp 4A – T2) Đạo đức BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN( tiết3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS sẽ: -Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. -Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. -Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. -Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. -Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia các hoạt động giúp đỡ người gặp khó khăn. -Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. - Bài hát “Bầu và bí”, (nhạc Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ). - Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Máy tính, Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC C. LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhớ lại về một người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết để kể lại cho bạn bên cạnh nghe theo gợi ý.
  2. + Tên của người đó; + Nơi họ sống; + Những khó khăn mà họ đang gặp; + Những việc mà em có thể làm để giúp họ. - HS kể theo gợi ý, các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV khen ngợi và động viên HS đã biết cảm thông, giúp đỡ người khácBài tập 2: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các ý kiến trong SGK và bày tỏ thái độ. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả thảo luận. Các HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Đồng tình với Trang vì đây là việc làm thể hiện sự giúp đỡ người đang gặp hoàn cảnh khó khăn. + Không đồng tình với Tuấn vì giúp đỡ người khác là việc nên làm của tất cả mọi người, bất kể lứa tuổi nào. + Đồng tình với Hùng vì người khuyết tật cần được giúp đỡ. + Không đồng tình với Vân vì cần giúp đỡ người gặp khó khăn kể cả người không quen biết. + Đồng tình với Huyền vì người khuyết tật cần được giúp đỡ và yêu thương. Bài tập 3: Lựa chọn thái độ, hành vi thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
  3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để xác định những thái độ, hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp hoàn cảnh khó khăn. - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện sự cảm thông với người gặp hoàn cảnh khó khăn, cần có thái độ chân thành, lời nói, cử chỉ phù hợp, ánh mắt thân tình, tôn trọng, tế nhị, quan tâm, lắng nghe họ giãi bày; cần tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ ban ơn, thương hại. . Bài tập 4: Xử lý tình huốn- GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình huống trong SGK để đóng vai, đưa ra cách xử lý đúng. - HS các nhóm lựa chọn tình huống, thảo luận cách xử lý tình huống, phân công đóng vai các nhân vật trong tình huống. - Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ vũ, động viên. - GV cùng HS nhận xét cách xử lý tình huống của các nhóm. - GV khen ngợi các nhóm có cách xử lý đúng. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tình huống 1: Linh nói rõ lý do Chủ nhật bận và có thể rủ Hải cùng đi giúp đỡ bà cụ neo đơn có hoàn cảnh khó khăn.
  4. + Tình huống 2: Em sẽ an ủi, động viên Phong và rủ các bạn cùng lớp đến thăm bà của Phong. + Tình huống 3: Em sẽ về nhà sắp xếp quần áo, những bộ nào em không dùng đến và còn mới sẽ đem quyên góp cho những bạn vùng cao. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ______________________________ (Dạy lớp 2B – T4) Đạo đức KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. Tích hợp QCN: Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí; Quyền được tham gia các hoạt động văn hoá. Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng. Quyền được giáo dục. Quyền được kết giao bạn bè. Quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa
  5. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo? - Nhận xét, tuyên dương HS 2. Luyện tập: *Bài 1: Xác định việc làm đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép với thầy, cô giáo. + Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh sách vở gây ồn ào trong giờ học. + Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - HS trả lời cá nhân: + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng. + Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng mình cần biết chan hoà, không được chê bạn bè. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành:
  6. - GV hướng dẫn HS cách làm thiệp tặng thầy giáo, cô giáo. - HS thực hành làm thiệp - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em sẽ làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo? Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí; Quyền được tham gia các hoạt động văn hoá. Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng. Quyền được giáo dục. Quyền được kết giao bạn bè. Quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________