Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

docx 70 trang Thủy Bình 15/09/2025 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

  1. TUẦN 6 Thứ 2, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động tập thể 1 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ: SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Giáo dục kĩ năng sống: Giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. cụ và các thiết bị âm thanh,
  2. liên quan đến chủ đề + Triển khai kế hoạch mới sinh hoạt. trong tuần. + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt theo + Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề “Sách bút đồng thể cho các thành viên giới hành cùng em” - GVCN chia sẻ những - Các nhóm lên thực hiện thiệucachs tạo và dùng sổ chia sẻ nội dung nhóm lớp cách tạo và ghi sổ cẩm cẩm nang học tập xây dựng: nang tóm tắt kiến thức các Sổ ghi từ tiếng việt ghi các môn học khoahocj hiệu quả từ hy câu văn hay để khi viết văn vận dụng Sổ toán: ghi công thức tón, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ các bài toán khó hay và cách khai thác ,cách giải... Sổ khoa : Ghi các thí nghiệm, số liệu khảo sát, sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ... ... + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. Chia sẻ hình thành thói quen ghi chép - HS cam kết thực hiện. sổ ,kiến thức cần ghi nhớ cách học hiệu quả . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ --------------------------------------------------------- Tiếng việt Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỂU KÌ THÚ (3 tiết) Tiết 1: Đọc
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - ĐĐLS:Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Ôn bài cũ:
  4. - GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu rừng -HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời xanh “ câu hỏi. - GV nhận xét - HS lắng nghe. 2. Khởi động -GV cho HS hát và khởi động theo nhạc trước - HS lắng nghe thực hiện khi vào học ? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào? -HSTL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Vào năm 1991, có một người nông dân địa - HS lắng nghe. phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm cây cỏ. Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú mưa. Không ngờ nơi ông trú mưa chính là cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác phẩm hang động xuất sắc nhất của tạo hoá. Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp hội Hang động Hoàng Gia Anh đến Quảng Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ. Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra nhiều điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào? 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhât hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể - Hs lắng nghe GV đọc. sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
  5. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn - 1 HS đọc toàn bài. bản. -Những phân in đậm là chủ đề/ nội dung - Gọi 1 HS đọc toàn bài. khái quát của từng đoạn.) ? Theo các em, những phần in đậm này là gì? - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng. - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn Đoòng, - 2-3 HS đọc câu. vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm)// - GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi, bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say mỗi em đọc 1 đoạn. mê, thích thú. - GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người , chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
  6. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những câu được in đậm trong vãn + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung ban cho biết điều gì? chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Son Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn +Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng Đoòng được giới thiệu như thế nào? được giới thiệu: hang được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm). Quá trình đó đã tạo nên một “lỗ hổng khổng lồ” ngay ? Quá trình hình thành này cho thấy điều gì? dưới mặt đất. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn -Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày Đoòng rất lớn? lịch sử lâu dài - Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét; (2) thê tích 38,5 triệu mét khối, (3) có the chứa tới 68 máy bay Bô- + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh ing 777 hoặc cả một khu phố sâm uất với thái trong hang Son Đoòng. những toà nhà cao 40 tang. + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ the: thực + Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn viên vật rât mỏng manh, động vật không có du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Đoòng với du mắt và cơ thê trong suốt. khách.
  7. + Xin được chào quý khách, đến với hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới thiệu với quý khách một danh lam thắng cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam. Hang Sơn Đoòng là một trong những hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều cơ quan ghi nhận và cấp bằng kỉ lục: Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới; Năm 2014, hang được bình chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh - GV nhận xét, tuyên dương danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả học. mãn nhãn quan của quý khách, mời quý - GV nhận xét và chốt: khách cùng tiến vào bên trong hang để Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về sự thăm thú. hình thành, sự công nhận của thế giới về một di tích bậc nhất thế giới và bất ngờ với hệ sinh - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học thái của hang – thực sự là một niềm tự hào to lớn, sự khâm phục trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam nói riêng, khu - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. vực và thế giới nói chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
  8. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua chọn từ ngữ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho HS - HS tham gia trò chơi nhận biết nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương đồng nhau - 1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, - Câu trả lời : má, u, bầm - mẹ, cha, thầy - thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố bố, hùm, cọp - hổ, xe lửa - tàu hoả
  9. Theo em, các từ có nghĩa tương đồng - Từ đồng nghĩa (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1. Trò chơi Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây (lớn, nơi, ước, lượt, yên, lành). a. Ngày . tháng tốt b. Năm lần bảy . c. Sóng .. biển lặng d. Cầu được thấy e. Đao to búa g. Đi đến về đến chốn - GV yêu cầu HS đọc đầu bài . - HS đọc đầu bài a.Ngày lành tháng tốt b.Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn f. Đi đến nơi về đên chốn - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng thưởng, tuyên dương các đội thắng. - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây. Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy - GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài - HS đọc đầu bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày - Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình trước lớp. bày trước lớp. Góc sân be bé mới xây
  10. Chiều chiều em đứng nơi này em coi Thấy trời xanh biếc bao la Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa - HS nắm được các từ đồng nghĩa sử dụng trong đoạn thơ. Ngoài ra: + Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ bé, bé nho, be bé,... + Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn, xem, coi,... + Đống nghĩa với mênh mông có thể : bao la, bát ngát, mông mênh,... Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. -GV mời 1 HS đọc bài tập 3 -HS đọc -GV hướng dần cách thực hiện -HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó -HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm thảo luận nhóm đôi -Nhóm báo cáo kết quả Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lẩy những giọt mưa ẩm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sổng tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. - GV nhận xét, tuyên dương -Nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3 từ đổng
  11. nghĩa. - GV mời 1 HS đọc bài tập 4 -1 HS đọc - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài -HS làm việc cá nhân tập. -HS đọc bài trước lớp Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn những bông hoa vươn mình bừng tỉnh đón ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua kẽ lá, làm thủng những chồi lộc xanh biếc. Đâu đó, những chú chim vành khuyên cất tiếng hót cao vời vợi, líu lo hát vang lanh lảnh. Cứ vậy, dàn đồng ca nắng và chim đua nhau, chen chúc gọi mời ngày mới đến. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm: 1 nhóm đưa từ 1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm kia đưa ra và đổi lại Đội nào nêu và trả lời - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt
  12. Tiết 3: VIẾT VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. - Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước theo cách của mình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bài văn làm tốt của học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả lớp. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. - Hs nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
  13. + Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước theo cách của mình. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài tập 1: So sánh các cách mở bài và kết bài. - HS đọc -GV yêu cầu HS đọc bài 1 - Giống nhau: Hai cách mở bài đều giới - Nêu những điểm giống nhau và điểm khác thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điềm có nhau trong 2 cách mở bài? phong cảnh và những cảnh vật nối bật, đế lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiêu hoa, nhiêu thông và nhiêu hồ nước đẹp). - Khác nhau: + Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng mạnh. + Mở bài gián tiêp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn. - HS khác nhận xét - Nêu những điểm giống nhau và điểm khác - Giống nhau: Hai cách kết bài đêu nhấn nhau trong 2 cách kết bài? mạnh lại ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay riêng. - Khác nhau: + Kết bài không mở rộng: ngăn gọn, súc tích, gây ấn tượng với người đọc. + Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kêt nối với người đọc dễ dàng hơn. -GV nhận xét, tuyên dương, kết luận - HS lắng nghe Bài 2: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh nước. -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - HS nêu
  14. -GV yêu cầu HS nhắc lại cá ch viế t mở bài và kế t bài tả cây cối, tả con vật đã học ở lớp 4 -Gv hướng dẫn HS viết: Để viết mở bài gián - HS chú ý tiếp, cần bắt đầu từ đâu để dẫn vào việc giới thiệu phong cảnh hồ Hoàn Kiếm được tả trong bài./...; Để viết kết bài mở rộng, có thể giải thích vì sao người dân mọi miền đất nước về thăm Hà Nội bao giờ cũng đến hồ Hoàn Kiếm, hoặc tưởng tượng sau này lớn lên và nhớ về hồ Hoàn Kiếm cùng những kỉ niệ m đã có với hồ Hoàn Kiếm, /... -GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương Bài 3: Trao đổi (Trao đổi về cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh.) -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài -HS viết bài - GV hướng dẫn Hs dựa vào những cách mở -HS đọc bài viết của mình trước lớp bài và kết bài mà đã viết và những gợi ý trong sá ch để rút ra cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh. -GV gọi HS nêu cách viết mở bài gián -HS đọc tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả -HS chú ý phong cảnh. -GV nhận xét,tuyên dương -HS nêu
  15. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được học vào thực tiễn. về cách viết bài mở bài và kết bài sáng tạo. 1/. Em ghi vào sổ tay những điều em học được về cách viết bài mở bài và kết bài 2/ Chia sẻ với người thân nội dung mở bài sáng tạo. và kết bài em đã viết. - HS chia sẻ và chuẩn bị cho tiết sau. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................ .. ---------------------------------------------- Toán BÀI 12. VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. GDSK : nhắc HS chiều cao chuẩn của trẻ em 10 tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện viết số HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin đo diện tích và đo độ dài dưới dạng số thập phân. trong SGK trang 44. - GV yêu cầu HS viết kết quả vào bảng con. a) 43 dm2 = .......... m2 - HS viết kết quả vào bảng con. 17 dm2 5 cm2 = .. dm2 a) 0, 43 m2 2 cm2 35 mm2 = .. cm2 17, 05 dm2 b) 6 m 9 dm = .. m 2, 35 mm2 8 dm 5 cm = . dm b) 6,9 m 3 cm 7 mm = mm 8,5 dm - GV nhận xét, tuyên dương. 3,7 mm - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. a) 8 m 7 dm = 8,7 m 4 m 8 cm = 4, 08 m 5 cm 6 mm = 5,6 cm b) 215 cm = 2,15 m 76 mm = 7,6 cm 9 mm = 0,9 cm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau quả. đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Các con vật có cân nặng như hình vẽ.
  17. a. 6 kg 75 g = 6,075 kg 6 100 g = 6,100 kg b. a) Tìm số thập phân thích hợp. Đáp án B. Ngỗng b) Chọn câu trả lời đúng. - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. Con vật nào nặng nhất? A. Thỏ B. Ngỗng C. Mèo - HS nêu kết quả. - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu b) Dựa vào câu a. So sánh cầu của đề bài. 6,075 kg < 6,095 kg < 6,100 kg - GV mời HS nêu kết quả. Nên Ngỗng là con vật nặng nhất. - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. a. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 6 l 260 ml = 6, 260 l Bài 3. 5 l 75 ml = 5, 075 l a) Tìm sô thập phân thích hợp. 3 452 ml = 3, 452 l 750 ml = 0,750 l b. 0, 750; 3, 452; 5, 075; 6, 260 b) Sắp xếp các số thập phân tìm được - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết - GV mời HS thực hiện cá nhân. quả. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau - Các nhóm báo cáo kết quả. đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhất kết quả. Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
  18. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin. thông tin trong SGK trang 46. - HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống quả. nhất kết quả. - HS nêu kết quả và cách thực hiện. - GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thực hiện. + Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2 + So sánh các số thập phân. 5, 08 < 5,09 < 5,3 Vậy: Bức tranh về An toàn giao tông có diện tích bé nhất. Đáp án B. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Khoa học BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2)
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học ( ví dụ: Đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...) - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu sự biến đổi hóa học qua một số ví dụ đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Tích hợp quyền con người: Quyền được sống trong môi trường không bị ô nhiễm; trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình động bài học. và trả lời câu hỏi + Câu 1: Biến đổi hóa học xảy ra khi nào? + Biến đổi hóa học xảy ra khi có sự tạo thành chất mới. + Câu 2: Người ta có thể nhận ra sự biến đổi + Dựa vào sự thay đổi về màu sắc, mùi, hóa học dựa vào những dấu hiệu nào? vị, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá : Một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống
  20. Hoạt động khám phá 1: Sự biến đổi hóa học của đinh sắt (nhóm 4) - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK, đọc thông - HS quan sát và thảo luận tin và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Sự thay đổi màu sắc của đinh sắt sau khi bị + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang gỉ màu nâu đỏ, dễ bị gãy và sẽ không sử dụng được nữa + Biến đổi nào đã diễn ra với đinh sắt? Giải + Biến đổi hóa học đã xảy ra với đinh thích. sắt vì sau một thời gian sắt đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung khác nhận xét + Để chống gỉ cho đinh người ta thường làm + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ gì? lên đinh để chống gỉ. Chốt: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với đinh - HS lắng nghe sắt vì vì sau một thời gian sắt đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. Để chống gỉ cho đinh người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ lên đinh để chống gỉ. Hoạt động khám phá 2: Trình bày ví dụ về sự biến đổi hóa học (cá nhân) Giáo viên cho HS làm việc cá nhân - HS hoạt động cá nhân Gọi HS trả lời nối tiếp mỗi em 1 ví dụ - HS trả lời nối tiếp GV nhận xét, kết luận: Có rất nhiều sự biến đổi - HS lắng nghe hóa học diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ cần chúng ta chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của sự biến đổi hóa học - GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có biết?” - Nghe và đọc Hoạt động khám phá 3: Các trường hợp biến đổi hóa học