Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

docx 76 trang Thủy Bình 15/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

  1. TUẦN 15: Thứ 2 ngày 16 tháng12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4 : QUẢN LÍ CHI TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 - 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
  2. - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong tuần 14 và khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong những nhiệm vụ trọng tâm + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. trong tuần học 15. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Chào mừng ngày + Phân công nhiệm vụ cụ Thành lập Quân đội nhân thể cho các thành viên. dân Việt Nam” + Biểu diễn văn nghệ chào mừng + Cam kết hành động : Bày tỏ quyết tâm học tập tính cẩn thận, kỉ luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU Bài 27: TRANH LÀNG HỒ (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh
  3. dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu thác về nội dung của bức tranh. của GV. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  4. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh HS lắng nghe. dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần - 2-3 HS đọc câu. phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. điệu khi đọc các từ gợi tả. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ.
  5. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực hiện câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng theo yêu cầu của GV linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới được nhắc tới trong bài. trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có nào? duyên.
  6. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Màu đen được luyện bằng bột than, màu Hồ có gì đặc biệt? trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của tạo màu này. mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Câu 4: Tác giả biết ơn những người + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui em. tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc.
  7. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. tranh “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
  8. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu hát để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + HS trả lời. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người - HS lắng nghe. ta gọi là gi? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ
  9. phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp - GV mời các nhóm trình bày. bình dị của loài hoa này. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm nổi bật sự thay đổi của vạn vật. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự Bài 2. thiếu vắng của thế giới này nếu không có - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. trẻ con. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hiện theo nhóm đôi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách làm và cho HS tự làm bài vào vở. - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh hơn” vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi.
  10. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 17 tháng12 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ gồm mấy phần? một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển khai, kết thúc. + Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, em thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em đối cần thể hiện điều gì? với bài thơ. + Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra điều tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ. gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động. - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. + Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc chủ điểm Thế giới tuổi thơ. + Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn văn + Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc thể hiện tình cảm, cảm xúc của em? của em về một bài thơ. - GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã lựa + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị. chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài 26. + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì - HS thực hiện theo yêu cầu. ở dàn ý đã lập?
  12. - GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc mình (nếu có) dành cho bài thơ mà em yêu thích. - HS đọc ví dụ. - GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu thích. - HS viết bài vào vở Tiết học trước các em đã chọn bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc,... - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn - HS làm việc theo yêu cầu. chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc - HS lắng nghe. về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - Gv nhận xét Bài 2: Đọc, soát đoạn văn - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK Tiếng + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. + HS thực hiện theo yêu cầu. - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
  13. - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc đoạn cho hay hơn + HS thực hiện theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học là người kể hay nhất”. Nội dung: vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng. của em về đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG, CHU VI VÀ DIỆN TÍCH Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh luyện tập cách tính chu vi hình tròn, tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  14. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. + Em hãy tìm bán kính của 3 hình tròn trên. + Em hãy nhắc lại cách tính chu vi hình tròn. + A: 10 cm; B: 1,5dm; C: 0,25m + Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy + Em hãy tính chu vi mỗi hình tròn trên. đường kính nhân với 3,14. + Hình tròn A có chu vi là: 20 x 3,14 = 62,8 (cm) Hình tròn B có chu vi là: 1,5 x 2 x 3,14 = 9,42 (dm) Hình tròn C có chu vi là: 0,5 x 3,14 = - GV Nhận xét, tuyên dương. 1,57 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm.
  15. a) Diện tích hình thang ABCK là cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp lần diện tích hình tam giác ADE. - HS quan sát. - GV cho HS quan sát hình trong sách giáo khoa. - 1 HS nêu: Hình thang ABCK là hình thang + Hình thang ABCK có phải là hình thang cân. vuông không? + S = (a + b) x h : 2 + Em hãy nhắc lại công thức tính diện tích hình thang. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện các yêu cầu và điền vào ô trống. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. a) Diện tích hình thang ABCK là 25,35 cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp 4 lần diện tích hình tam giác ADE. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tại sao diện tích tam giác ADK gấp 4 lần + Tại vì 2 hình tam giác này có chung chiều tam giác ADE? cao AD, độ dài đáy của DK gấp 4 lần DE. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Bạn Việt dùng đất sét để nặn hình tam giác, hình thang và hình tròn với kích thước như hình dưới đây. Hỏi hình nào có diện tích bé nhất, hình nào có diện tích lớn nhất? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV cho HS tìm các dữ kiện về kích thước - HS quan sát và nêu các dữ kiện đã cho. của các hình trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm tổ. - HS làm việc theo nhóm.
  16. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. Diện tích hình tam giác là:(7×7):2=24,5(cm2) Diện tích hình tròn là: 3,14×5×5=78,5(cm2) Diện tích hình thang là:(3+6)×4:2=18(cm2) So sánh: 18 cm2 < 24,5 cm2 < 78,5 cm2 Vậy hình thang có diện tích bé nhất, hình - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tròn có diện tích lớn nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Tìm số thập phân thích hợp. Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng diện tích ba mảnh vải đó là ? cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích tình huống: Rô-bốt muốn - HS lắng nghe. may một cái quần. Rô-bốt khâu 2 mảnh vải màu xanh và đỏ lại thành cái quần 2 ống. Sau đó rô bốt khâu thêm mảnh vải hình tam giác thành túi quần. Hãy giúp bạn ấy tính tổng diện tích màn vải cần có - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách tính. Nêu cách tính mảnh vải xanh và mảnh vải Ta lấy diện tích 2 mảnh vải xanh và đỏ bằng đỏ. cách lấy diện tích hình thang trừ đi diện tích nửa hình tròn. - Gọi đại diện nhóm nêu cách tính diện tích + Ta tính theo cách tính diện tích của hình mảnh vải màu vàng. tam giác. - GV cho HS thực hiện bài vào bảng nhóm. - HS thực hiện theo nhóm. Diện tích hình thang bao ngoài là: (4 + 6) × 3,5 : 2 = 17,5 (dm2) Bán kính hình tròn bên trong là:
  17. 3 : 2 = 1,5 (dm) Diện tích nửa hình tròn bên trong là: (3,14 × 1, 5 × 1,5) : 2 = 3,5325 (dm2) Diện tích phần giấy màu xanh và đỏ là: (17,5 – 3,5325) x 2 = 27,935 (dm2) Diện tích tam giác màu vàng là: (1 × 1) : 2 = 0,5 (dm2) Tổng diện tích 3 mảnh vải là: - GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình 13,9675 + 13,9675 + 0,5 = 28,435 (dm2) bày. Đáp số: 28,435 dm2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS dán bảng trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Đ, S? a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp lắng nghe. - GV cùng HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện. a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. Đ b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh. Đ - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT BÀI 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON- TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được tên các bộ phận của hạt - Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển chính của cây con mọc lên từ hạt - Trình bày được sự lớn lên của cây con. - Nêu được ví dụ về cây con mọc lên từ hạt. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sự phát triển của cây con. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trình bày ý kiến thảo luận, hợp tác với bạn trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ vệ sinh, chăm chỉ trong các hoạt động trồng cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi “Hái xoài” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là: + Câu 1: D. Hoa A. Gốc B. Rễ C. Lá D. Hoa + Câu 2: Tế bào dục đực của thực vật có hoa gọi là gì? + Câu 2: B. Nhị A. Nhụy B. Nhị C. Noãn D. Phôi + Câu 3: Tế bào dục cái của thực vật có hoa gọi là gì? + Câu 3: A. Nhụy A. Nhụy B. Nhị C. Noãn D. Phôi + Câu 4: Hoa của cây nào dưới đây là hoa lưỡng tính: + Câu 4: C. Hoa bưởi A. Hoa bí B. Hoa mướp C. Hoa bưởi D. Hoa bầu - GV nhận xét tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá: 1. Cây con mọc lên từ hạt Hoạt động khám phá 1: - Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin trong sgk - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi + Hạt thường có những bộ phận nào? + Hạt thường 3 bộ phận gồm: vỏ hạt, chất dinh dưỡng dự trữ, phôi (mầm cây) - Yêu cầu HS quan sát hình 2 và thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi. đôi trả lời câu hỏi: + Hạt đậu gồm những bộ phận nào? + Hạt đậu gồm có 3 bộ phận là: vỏ hạt, chất dinh dưỡng dự trữ, phôi. + Bộ phận nào của hạt đậu sẽ mọc thành cây? + Phôi của hạt đậu mọc thành cây. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả (có thể mời - Các nhóm báo cáo kết quả. HS lên bảng hỏi và chỉ các bộ phận). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe
  20. Hạt thường gồm vỏ hạt, chất dinh dưỡng dự trữ và phôi (mầm cây). Hoạt động khám phá 2: - GV cho HS thảo luận nhóm 6 và phát cho mỗi - HS thảo luận nhóm 6 theo yêu cầu nhóm 1 đĩa có các hạt đậu mà giáo viên đã của GV. chuẩn bị và ngâm trong nước 6 tiếng yêu cầu Ví dụ sơ đồ: các nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: Vỏ hạt + Quan sát bên ngoài hạt + Tách đôi hạt theo đường rãnh + Chỉ và nói tên các bộ phận của hạt Hạt đậu Chất dinh dưỡng + Vẽ vào giấy A4 và ghi chú các bộ phận của dự trữ hạt quan sát được. Phôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương - Lắng nghe Hoạt động khám phá 3: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Quan sát - HS thảo luận, quan sát, trả lời câu hình 3 và trả lời câu hỏi: hỏi + Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của + Các giai đoạn phát triển chính của cây đậu mọc lên từ hạt? cây đậu là: nảy mầm; cây con; cây trưởng thành. + Trình bày sự lớn lên của cây đậu con mọc + Sự lớn lên của cây đậu cây đậu lên từ hạt? mọc lên từ hạt là: rễ mầm mọc và đâm xuống đất, chồi mầm mọc vươn lên cao; cây con phát triển ra nhiều lá, rễ mới; cây ra hoa, tạo quả. + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của + Nảy mầm Cây con Cây cây? trưởng thành - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: