Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

docx 56 trang Thủy Bình 15/09/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_thi.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

  1. TUẦN 27 Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghệp quanh em GV cho HS Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________ Tiếng Việt Tiết 1-2: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật. - Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho. - Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. - HSKT: Luyện đọc , viết : om, ơm, êp, lom khom, bơm xe, nhà bếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi
  3. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : - GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học. - HS nêu câu trả lời. - GV gọi HS chia sẻ.- HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập thực hành: * Nói tên các bài đã học - GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu HS chọn đọc 1 bài trong số đó và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ khi cần. - Nhận xét chung. - Kết luận: Cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên ấm áp hơn khi có những tấm lòng đồng cảm, sẻ chia. Trong cuộc sống, khi ai đó gặp khó khăn hay buồn phiền, đau khổ, nếu được mọi người xung quanh hỏi han, chia sẻ, động viên, giúp đỡ, thì người đó sẽ cảm thấy được truyền thêm nghị lực, cảm thấy vợi bớt buồn khổ. Sự đồng cảm, sẻ chia mọi người dành cho nhau tạo nên tinh thần đoàn kết. - HS nêu tên các bài đã học trong chủ điểm Sống để yêu thương. - HS quan sát, lựa chọn bài đọc, chuẩn bị câu trả lời. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo nhóm 4. - Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS lắng nghe. * Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4 khổ thơ đầu) - GV đọc đoạn viết. - Trong đoạn viết có những danh từ riêng nào cần phải viết hoa? (Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn). - Có những từ ngữ nào khi viết em cần chú ý để tranh viết sai? - GV đọc.- Đọc lại. - Chấm một số bài, nhận xét. - HS lắng nghe. - 1HS đọc lại.- HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, viết bài. - Đổi chéo vở kiểm tra.- Lắng nghe. *Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. - YC HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài, làm bài cá nhân-nhóm-lớp. -Đáp án: Câu CN VN 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con sóng không còn ồn ào nữa. 4 Đại dương khe khẽ hát những lời ca em đềm.
  4. 5 Đàn cá hồi bỗng ngưng kiếm ăn.. 6 “Nơi chôn rau cắt rốn” của chúng là thượng nguồn của dòng sông. - GV chốt câu trả lời đúng. - 2 HS đọc đề bài bài 3. - Nêu yêu cầu của bài. - HS làm việc cá nhân tự xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó trao đổi trong N2. -2HS lên bảng chữa bài, mỗi em chữa 3 câu. - Lớp nhận xét, góp ý. *Xác định trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. - Hướng dẫn tương tự bài 1. a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi ăn cơm. b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - Nhận xét chung. - Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa gì cho câu? (+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian: Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi ăn cơm; Một giờ sau cơn dông; Mùa hè. + Bổ sung về nới chốn, địa điểm: Quanh các luống kim hương). - 2 HS đọc đề bài bài 4. - Nêu yêu cầu của bài. - Làm bài vào VBT (gạch chân dưới các trạng ngữ. -Đối chiếu kết quả theo cặp. - 2 HS lên bảng. - Lớp nhận xét, góp ý. - HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi. *Viết đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định CN, VN, TN của mỗi câu. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập. - Hướng dẫn HS nhận thức chưa nhanh. -Nhận xét, góp ý, tuyên dương những bài viết tốt. - Đọc bài 5, nêu yêu cầu. - Xác định câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện mình định viết. - Viết đoạn văn theo yêu cầu bài. - Chia sẻ trong nhóm. - Một số HS đọc bài trước lớp, nêu CN, VN, TN của mỗi câu văn vừa viết. -Nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .......................................................................................................................
  5. ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. -HSKT; Biết lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho lớp ôn bài.
  6. + Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng Tây Nguyên. + Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm giống và khác nhau về trang phục của đồng bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc Tày ở vùng Tây Bắc. Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp) -GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết: H: Phong trào yêu nước và cách mạng của của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật? - GV nhận xét, tuyên dương. H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. - Theo dõi hỗ trợ cho HS - Mời đại diện nhóm kể trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm một số anh hùng khác. 3. Luyện tập Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên được thể hiện qua những hành động nào của các nhân vật Lịch sử N’ Trang Long và Đinh Núp? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp. - Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Long và Đinh Núp. - GV mời HS trình bày bài làm trước lớp
  7. - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: Anh hùng N’ Trang Long lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên. Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công. Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N’ Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói chung. Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần yêu nước của các anh hùng dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. -Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm gương về anh hùng yêu nước cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ . __________________________________ Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Tiết 4: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thuộc lòng đoạn thơ trong bài thơ đã học.
  8. - Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn theo theo yêu cầu cho trước. - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT: Luyện đọc, viết: eo, ao, ươm, iêp, bèo, ao cá, con bướm, diếp cá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : - GV yêu cầu HS xác định TN, CN, VN trong câu văn sau: “Ở phố, người ta chỉ trồng được những loại cây be bé.” - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - HS thực hiện. 2. Luyện tập, thực hành: * Đọc thuộc lòng đoạn thơ đã học. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và trả lời câu hỏi (theo nội dung BT1 – SGK). - GVnhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS trả lời. - Hoạt động cá nhân chuẩn bị câu trả lời cho từng câu hỏi. - Chọn bài để đọc thuộc lòng. - Đọc bài và trả lời câu hỏi trong N4. - Các thành viên khác nhận xét, góp ý. - Một số em đọc bài, trả lời câu hỏi trước lớp. * Đọc bài và trả lời câu hỏi a) Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? (Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc trứng bọ ngựa nở).- 2 HS đọc bài. - HS trả lời cá nhân. b) Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc dưới đây? Trong quá trình lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ Những chú bọ ngựa bé tí ti như con muỗi màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch rồi nhẹ nhàng tọt ra khỏi ổ trứng
  9. Khi vừa ra khỏi ổ trứngCác chú treo lơ lửng trên một sợ dây tơ mảnh bay bay theo gió. Mới ra khỏi ổ trứng, các chú nằm đơ một lát xuống phía dưới. Lúc đổ bộ xuống những quả chanh, cành chanh Chú bọ ngựa đầu đàn .bắt đầu một cuộc sống tự lập. - HS thảo luận N2. - Làm bài trên phiếu bài tập. - Đại diện nhóm chữa bài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c) Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao? * Tìm câu chủ đề trong từng đoạn - YC HS đọc đề bài. - YC HS thảo luận nhóm đôi. - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. - GV chốt câu trả lời: Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng trông thật đẹp mắt. Đoạn c: Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng tươi. * Viết đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - YC HS đọc đề bài. - Câu chủ đề thường đứng ở vị trí nào trong đoạn văn? ( Đầu câu hoặc cuối câu). - QS tranh và cho biết bức tranh vẽ gì? - Tổ chức cho HS viết bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. - GV nhận xét chung. - HS trả lời theo ý hiểu. -1 HS đọc đề bài bài 3. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, - HS lắng nghe. -1 HS đọc đề bài bài 4. - HS trả lời. - QS, trả lời: Tranh vẽ đàn kiến tha mồi về hang khi mặt trời sắp lặn, con nào cũng đang làm việc, - HS viết bài vào vở. - Đọc bài làm trước lớp. - Nhận xét, góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... .......................................................................................................................
  10. ______________________________ Tiếng Việt Tiết 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của hai khổ thơ đầu và cuối của bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày bão”. - Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ cuối của bài thơ trên. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một người thân trong gia đình. - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT: Luyện đọc và viết: ua. au, oc. dưa chua, rau thơm. học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: - GV giới thiệu toàn bộ nội dung bài thơ Mẹ vắng nhà ngày bão. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu.. - HS lắng nghe. - HS quan sát tranh, đọc kĩ 2 khổ thơ, cảm nhận cảm xúc của người con khi vắng mẹ và khi thấy mẹ trở về sau ngày dông bão. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - GV nhận xét chung. - Từng em trong nhóm trình bày cảm xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ trong 2 tình huống. - Bạn khác nhận xét, góp ý. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. * Bài 2: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - GV nhận xét chung.- HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - HS đọc 3 ý kiến trong bài, lựa chọn 1 ý kiến hoặc đưa ra ý kiến khác.
  11. - HS nêu ý kiến mình lựa chọn trong nhóm cho bạn góp ý. - Một số học sinh phát biểu ý kiến trước lớp. * Bài 3 - GV nhận xét chung. - Đọc bài, nêu yêu cầu. - Viết đoạn văn theo yêu cầu. - Một số em đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học.- HS lắng nghe. - Yêu cầu HS hoàn thiện nốt BT3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ______________________________________ Toán (Tiết 1) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung thêm trường hợp rút gọn để tìm thương của phép chia - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT: Đặt tính rồi tính: 12+ 23; 45-3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: - Tổ chức trò chơi khởi động: Sóc Nâu về nhà -Luật chơi: Bạn Sóc Nâu đi vào rừng và không nhớ được đường về nhà. Các em hãy giúp Sóc Nâu về nhà bằng cách trả lời đúng các câu hỏi. Có tất cả 2 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn. Thời gian cho mỗi câu là 15 giây. - Các câu hỏi: A 9 12 15 + Câu 1: Trong các phân số: 12; 21; 6 3 phân số nào bằng phân số ? 4 15 9 12 A. B. C. 6 12 21 Đáp án: B
  12. 3 5 11 Câu 2: Trong các phân số 9; 10; 3 phân số tối giản là : 3 5 11 A. 9 B. 10 C. 3 Đáp án: C - HS lắng nghe Gv phổ biến trò chơi và luật chơi. - HS tiến hành tham gia chơi bằng cách giơ thẻ lựa chọn đáp án. - GV giới thiệu - ghi bài: Như vậy qua trò chơi vừa rồi, cô nhận thấy các em đã nắm được cơ bản về rút gọn phân số. Vậy để thực hiện tốt hơn cách rút gọn phân số thì bài học hôm nay cô mời các em cùng với cô chúng ta tiếp tục học bài: Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? + Phần a: điền số. + Phần b: rút gọn phân số - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu miệng phần a. Kết quả: 12 6 2 18 = 9 = 3 - Làm thế nào em điền được số 9 vào ô trống ở mẫu số, số 2 vào ô trống ở tử số ? ( tiến hành rút gọn phân số) - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài 1 phần b vào vở. - GV chiếu vở HS trên webcam và chữa. 12 1 80 4 75 3 Kết quả: 48 = 4;100 = 5;125 = 5 - HS chia sẻ bài làm. - HS khác nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Chọn câu trả lời đúng) - HS trả lời. - Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra đáp án đúng rồi khoanh vào SGK. 4 Kết quả: Chọn A. 5 - HS chữa miệng. - HS khác nhận xét.
  13. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - GV hỏi: Thế nào được gọi là phân số tối giản? (Là phân số mà cả tử và mẫu không thể chia hết cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.) - HS khác nhận xét. - GV khen ngợi HS. Bài 3: Tính ( theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. 2 x 3 x 7 - GV chiếu mẫu và hướng dẫn 5 x 7 x 3 - HS đọc. - Hướng dẫn HS làm quen với dạng bài tập mới, cách đọc biểu thức với phân số. ( hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy.) - HS lắng nghe GV đọc. - GV nêu câu hỏi ? Em có nhận xét gì về biểu thức trên tử và biểu thức dưới tử? (Hai biểu thức cùng có 3 x 7) ? Vậy tích trên tử số và tích dưới mẫu số cùng chia hết cho số nào? (Tích trên tử số và dưới mẫu số cùng chia hết cho 3 và 7.)- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - GV nêu: vì tích ở trên tử và tích dưới mẫu cùng chia hết cho 3 và 7 nên ta thực hiện rút gọn ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 3 và 7 ở cả tử số và mẫu số. Lưu ý chỉ viết phần gạch chéo ở nháp, không gạch vào vở. 2 x 3 x 7 2 - Kết quả: 5 x 7 x 3 = 5 - GV yêu cầu HS dựa vào phần GV hướng dẫn mẫu và làm bài 3 vào vở. - GV yêu cầu 2HS lên bảng làm bài. Mỗi HS một phần. Kết quả: 12 x 11 x 13 12 b, 13 x 17 x 11 = 17 49 x 16 x 31 31 c, 16 x 49 x 37 = 37 - HS tiến hành làm bài vào vở. - HS lên bảng làm. - HS khác nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu cách làm phần b, c. + Phần b: Ta thấy tích ở trên tử và tích dưới mẫu cùng chia hết cho 11 và 13 nên ta thực hiện rút gọn ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 11 và 13 ở cả tử số và mẫu số. + Phần c: Ta thấy tích ở trên tử và tích dưới mẫu cùng chia hết cho 49 và 16 nên ta thực hiện rút gọn ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 49 và 46 ở cả tử số và mẫu số. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi, chốt và chuyển bài
  14. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( Hai thỏ con thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phần giỏ cà rốt bằng nhau) - Để tìm được xem hai thỏ nào được mẹ chia cho số phần giỏ cà rốt bằng nhau thì chúng ta cần làm gì? 5 1 25 ( Ta đi so sánh các phân số 10; 4;100 xem trong ba phân số này, hai phân số nào bằng nhau) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV chiếu vở HS và chữa - HS thực hiện. - HS chia sẻ bài làm. - HS khác theo dõi và nhận xét. Bài giải 25 25 : 25 1 Ta có: 100 = 100 : 25 = 4 5 5 : 5 1 = = 10 10 : 5 2 25 1 Vì 100 = 4 nên số phần giỏ cà rốt của thỏ xám bằng số phần giỏ cà rốt của thỏ trắng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức trò chơi: “Vòng quay kì diệu” - Luật chơi như sau: Bên tay trái là một vòng quay có 4 ô số ẩn chứa 4 câu hỏi, bên tay phải có 5 con chim rất đáng yêu ẩn chứa 5 phần thưởng. Khi chơi, các em được quyền bấm vào chữ “Bắt đầu quay” . Kim chỉ vào ô nào thì các em trả lời câu hỏi ở ô đó. Nếu trả lời đúng sẽ được nhận phần thưởng bằng cách chọn con chim mà em thích. Trong 5 phần thưởng có 1 phần thưởng là một tràng pháo tay, ai chọn đúng sẽ được cả lớp vỗ tay thưởng. - Lưu ý mỗi ô cửa chỉ mở 1 lần và mỗi phần thưởng cũng chỉ được nhận 1 lần.- HS lắng nghe trò chơi và luật chơi. - Các câu hỏi trong trò chơi: Câu 1: Cách rút gọn phân số dưới đây đúng hay sai? Vì sao? 16 16 : 16 1 = = 28 28 : 14 2
  15. (Cách rút gọn phân số trên là sai, vì cả tử và mẫu không cùng chia cho một số tự nhiên.)- HS tham gia trò chơi. Câu 2: Thế nào được gọi là phân số tối giản? (Là phân số mà cả tử và mẫu không thể chia hết cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.) Câu 3: Phân số dưới đây rút gọn đã tối giản chưa? Vì sao? 24 24 : 3 8 = = 36 36 : 3 12 (Phân số trên rút gọn chưa tối giản, vì cả tử số và mẫu số vẫn còn chia hết cho 4.) 10 Câu 4: Hãy rút gọn phân số 30 dưới đây bằng cách nhanh nhất. 10 10 : 10 1 ( 30 = 30 : 10 = 3 ) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2025 Toán (Tiết 2) QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT: Luyện đọc , viết bảng nhân 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi đông: - Nêu cách rút gọn phân số?
  16. 12 20 - Rút gọn các phân số: : 15; 25 - HS trả lời. - 1HS - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV chiếu tình huống: - GV yêu cầu HS cho biết: + Việt và Mai có bao nhiêu phần cái bánh? 1 3 ( Việt có : 4 cái bánh, Mai có 8 cái bánh) + Em có nhận xét gì về hai mẫu số của phân số chỉ số bánh của Việt và Mai? ( Hai phân số khác mẫu số, ta thấy 4 x 2 = 8, 8: 2 = 4) - GV hỏi: Bạn Minh đưa ra yêu cầu gì? 1 3 ( Tìm một phân số bằng phân số 4 và có cùng mẫu số với 8 ) - GV gợi ý HS: + Để tìm được phân số như thế các em phải biến - HS lắng nghe 1 3 phân số 4 thành một phân số mới có cùng mẫu số với phân số 8 ) - GV cho HS tiến hành làm ra nháp. 1 1 x 2 2 = = 4 4 x 2 8 2 - GV yêu cầu HS so sánh mẫu số của phân số 8 3 và phân số 8. ( Hai phân số này có cùng mẫu số là 8 ). - GV giảng: - GV giúp HS hiểu được: “ Quy đồng mẫu 1 3 1 3 số của hai phân số và là tìm được phân số bằng và có cùng mẫu số 4 8 4 8 với ( mẫu số là 8)” - GV chiếu lên bảng và nói:
  17. - GV đưa ra cách quy đồng mẫu số: Muốn quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại), ta thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Xác định mẫu số chung + Bước 2: Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia + Bước 3: Lấy thương vừa tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số còn lại. - HS thực hiện ra nháp. 1HS làm bảng lớp. - HS khác nhận xét. - HS tiến hành so sánh. - HS tự rút ra quy tắc quy đồng mẫu số. - HS lắng nghe. - HS quan sát và ghi nhớ. 3 5 - GV yêu cầu: Quy đồng mẫu số hai phân số và 4 12 - GV chiếu vở nháp HS và chữa: 3 5 4 và 12 MSC: 12 3 3 x 3 9 5 Ta có: ; giữ nguyên phân số 4 = 4 x 3 = 12 12 3 5 9 5 Vậy quy đồng mẫu số của và ta được và - HS thực hiện ra 4 12 12 12 vở nháp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập – Thực hành Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV chiếu vở HS lên và chữa Kết quả: 5 5 x 2 10 a, 9 = 9 x 2 = 18 9 9 x 3 27 b, 20 = 20 x 3 = 60 - GV nhận xét, chốt Đ – S. - GV yêu cầu HS nêu các bước quy đồng mẫu số. - HS quan sát. - 1HS đọc.- HS quan sát mẫu.- HS làm bài vào vở.- HS khác nhận xét.
  18. - HS trả lời. Bài 2: - GV chiếu đề bài và yêu cầu HS đọc đề bài - HS quan sát và đọc đề bài. 2 - Bài yêu cầu làm gì? (Tìm một phân số bằng 3 3 và có mẫu số là 12; một phân số bằng 4 và có mẫu số là 12.) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gv chiếu vở HS và chữa. 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 = = ; = = 3 3 x 4 12 4 4 x 3 12 - GV nhận xét, chốt Đ – S. - Yêu cầu HS đổi chéo vở chữa bài. - HS làm bài vào vở. - HS quan sát và nhận xét. - HS thực hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu các bước quy đồng mẫu số các phân số?- HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
  19. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng. - Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn khác nhau? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động:
  20. + Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. + Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. + Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực hiện theo nội dung của SGK - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng. - GV mời HS nhắc lại + Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em cần làm gì nữa? + Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc nhở cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng.Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh và lương thực. + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, khoai tây, khoai lang, mì, bắp, Nhóm thực phẩm này nên ăn đủ từ 150-250g/ ngày +Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại củ quả: chuối, nggo, khoai, cà chua,.. +Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 400 -600ml / ngày