Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

docx 46 trang Thủy Bình 15/09/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_thi.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá lịch sử thông qua việc xác định được trên lược đồ/ bản đồ vị trí các di sản thế giới và những nét văn hóa nổi bật của vùng Duyên hải miền Trung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. -Tích hợp Giáo dục địa phương Chủ đề 1. Hoạt động 3: Thực hành - vận dụng 6. Thể hiện tình cảm với quê hương Hà Tĩnh -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khởi động bài học.
  2. + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó thuộc địa danh nào? + Hãy kể thêm một số di sản văn hóa ở vùng đất này mà em biết. - HS quan sát tranh và trả lời một số câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - Đây là Thánh địa Mỹ Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam. - Nơi đây còn có một số di sản như: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế..... - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới. (Làm việc nhóm 4) * Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lần lượt hình 1, 2 và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 những hiểu biết về 2 di sản này. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, nói thêm về đặc điểm của 2 di sản: + H2: Hang Sơn Đòong (Quảng Bình): là hang động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Năm 2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là Hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào sách kỉ lục ghi-nét là hang động tự
  3. nhiên lớn nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu 3), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + H3: Biểu diễn nhạc cung đình Huế: Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất nước ta được xây dựng năm 1826) để vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Ngoài 2 di sản trên vùng Duyên hải miền Trung còn có những di sản nào, các em hãy quan sát lược đồ H4 thảo luận nhóm 2 thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới của vùng Duyên hải miền Trung - GV đưa lược đồ phân bố các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung (tính đến năm 2020) lên màn hình, mời đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế gới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng,... * Nét nổi bật về số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày
  4. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể; có cả loại hình độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài từ Thanh Hóa đến Phú Yên, nhưng tập trung nhiều nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. - HS quan sát thảo luận nhóm 4 về 2 di sản: Hang Sơn Đoòng, nhã nhạc cung đình Huế. - Đại diện nhóm trình bày theo hiểu biết của mình, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV. - HS làm việc nhóm 2 kể tên và chỉ trên lược đồ với bạn cùng bàn. - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. - HS quan sát lược đồ, thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 4.Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút các tổ sẽ ghi lên bảng tên những di sản ở vùng Duyên hải miền Trung nhóm nào ghi được nhiều di sản đúng là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm tranh ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ sưu tập giới thiệu với bạn bè, người thân. - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. --------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  5. - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT:Luyện đọc bảng nhân ,chia 2. Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm thế nào? Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) 45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 + Câu 4: Tính (8+2) x 69 (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào 2. Luyện tập Bài 1.Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 .23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69
  6. 23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 (8-3) x 9 = 5 x9 =45 .8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 - GV nhận xét, tuyên dương. *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số nhân với một hiệu. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu).. a b c a x ax b - (b - c) a x c 5 x (9 - 2) = 5x9- 5 9 235 5x2 = 35 8 7 3 ? ? 1 1 5 ? ? 4 0 - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả a b c a x (b ax b - - c) a x c 5 x (9 5x9- 5 9 - 22) = 35 5x2 = 35 8 x (7 8x7- 8 7 3 - 3) = 32 8x3 = 32 14 x 14x10 1 1 (105 - 5) = -14 x 5 = 4 0 70 70 - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. b) >; <; = ? ax(b-c) ? axb-axc ax(b-c) = axb-axc - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV củng cố công thức tính một số nhân một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) a)48 x 9-48 x 8 48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 x1=48 b) 156 x 7- 156 x 2 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= 156 x5= 780
  7. * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 hiệu. Bài 4. Hs làm cá nhân,1 Hs làm phiếu nhóm hay bảng lớp Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa? - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. Bài giải Cách 1: Cửa hàng còn lại số tấm vải là : 9-5 = 4 (tấm) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cửa hàng còn lại số m vải là: 36x4 = 144 (m) Đáp số : 144m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m) Đáp số : 144m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với
  8. những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -Tích hợp nội dung : Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc,... -HSKT: Luyện đánh vần đọc 1 câu đoạn 1 của bài. Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên bức tranh? + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn biên phòng . - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. 2. Khám phá.
  9. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi. + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định chạy đến đồn biên phòng để báo tin.
  10. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua? Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện? Là người có lòng dũng cảm và đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học được bài học gì từ cậu bé? - GV liên hệ ở trường, ở nhà, Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết quan tâm,giúp đỡ mọi người... + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. + Nêu nội dung bài - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện
  11. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... .................................................................................................................. ..................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LTVC Bài: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện viết 1 một số chữ: học sinh; trường lớp.Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết
  12. + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần chính? 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì sao điền được các từ đó. Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. a. Mây đen che kín bầu trời. b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi. c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. + Các bộ phận được in đậm là thành phần nào trong các câu đó? Chủ ngữ. + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì?
  13. Đặt câu hỏi - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó. a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì sao điền được các từ đó. . Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Đạo đức Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. -HSKT:Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Đến đây cùng chơi” – Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát: Bài hát nói về điều gì? + GV hỏi thêm: Em có cảm nghĩ gì về lời mời gọi của các bạn trong bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm đôi, chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc câu chuyện người bạn mới
  15. -GV cho HS nêu sự việ chính của câu chuyện -GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi -GV cho HS trả lời từng câu hỏi trước lớp: + Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình? Mác là một người bạn thân thiện , tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn + Cuộc gặp gỡ mang lại cho hai bạn điều gì? Mác là một người bạn thân thiện , tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn +Theo em vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? Giúp chúng ta có thêm những người bạn để cùng học, cùng chơi, cúng chia sẻ với nhau những trải nghiệm, những nỗi buồn, niềm vui trong cuộc sống - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng cần có những người bạn để chia sẻ buồn, vui, cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm. Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập quan hệ ban bè (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc YC hoạt động: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi -GV hướng dẫn HS làm nhóm 4, quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - GV mời đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung. +Các bạn trong tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè? GV hỏi khai thác mỗi tranh: +Tr1: Khi được bạn chủ động làm quen chúng ta nên đáp lại thế nào? Bạn nam tự giới thiệu và bày tỏ mong muốn được kết bạn với bạn nữ +Tr2: Khi được bạn giúp đỡ, chúng ta cần làm gì? Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc rủ bạn đi chung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô, áo mưa. +Tr3: Khi bạn đề nghị được cùng chơi chúng ta nên làm thế nào? vì sao?
  16. Hào hứng vui vẻ mời bạn cùng tham gia vì có nhiều bạn chơi cùng vui hơn +Tr4: Chủ động chia sẻ sở thích với bạn có thể đem lại điều gì? Tìm được những người bạn cùng sở thích +Thái độ, lời nói của các bạn thế nào? Thân thiện, vui vẻ, cởi mở +Theo em còn có những cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè? Cho bạn mượn đồ dùng học tập khi bạn quên, giúp giảng cho bạn bài khó, chia sẻ cuốn sách hay, đè nghị bạn tham gia cùng trò chơi, chia sẻ đồ ăn ngon, cùng tham gia các câu lạc bộ, - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện , cởi mở 2. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số cách bản thân làm để thiết lập quan hệ với bạn thân của mình - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn thân nhất của bạn là ai? Bạn đã làm gì để làm quen với người bạn đó? + Cac bạn có sở thích gì chung? Bạn thường làm gì cùng nhau? + Bạn có suy nghĩ gì về người bạn đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... .................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  17. - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT:Luyện đọc, viết một số vần có 2, 3 âm,.Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy phần? Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta cần làm gì? Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì?
  18. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Yêu cầu HS nhận xéT - Cho HS sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được điều gì? + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 42: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan.
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện viết bảng nhân 2 vào vở luyện tập.Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm thế nào? Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) 4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 + Câu 4: Tính (7+8) x 6 (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 * Cách 2 tính thuận tiện hơn. a) 61 x 4 + 61 x5 * a) 61 x4 + 61 x 5 -Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549
  20. -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) = 26 x 9 = 234. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 tổng. Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng? - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. - Mời các nhóm khác nhận xét Bài giải Cách 1: Đợt một chuyển được số hàng là : 44 x3 = 132 (thùng) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng)