Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt

docx 33 trang Thủy Bình 15/09/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_ngo.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________ Tiếng Việt Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để yêu thương. - HS quan sát, nêu nội dung tranh. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,...- HS trả lời. - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn Ông + ghi bài. - Lắng nghe – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn?
  3. + Đoạn 1: từ đầu giúp dân. Đoạn 2: tiếp không lấy tiền. Đoạn 3: tiếp dầu đèn. Đoạn 4: còn lại.- HS trả lời - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...)- HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. - HS lắng nghe và đọc. - Cho HS luyện đọc theo cặp.- HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y? - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời - GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy thuốc Lê Hữu Trác.- HS chỉ tranh và giới thiệu - Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào? - HS trả lời - Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông rất thương người nghèo? - Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - HS thảo luận nhóm và trả lời - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C) - Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông.- HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm- HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc.- HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm:
  4. - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................................... .......... ..................................................................................................................... ------------------------------------- Toán BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. - Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính. - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? + Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau? (Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một phép tính) + Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn vào bài mới? - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. - HS nêu - HS thực hiện - GV giới thiệu- ghi bài- HS ghi 2. Hình thành kiến thức: - GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng - HS quan sát - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép tính - HS thực hiện
  5. - GV gọi nhận xét về các bước thực hiện phép tính vừa rồi- HS nhận xét. - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:- HS lắng nghe. + Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực hiện phép tính. + Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang trái) - HS lắng nghe và nêu lại - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số có một chứ số và thực hiện tính - Nối tiếp HS nêu. - Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với số có một chữ số - 2-3 HS nêu. - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở- HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Đúng ghi Đ, sai ghi S)- HS nêu - GV gọi HS nêu các giải bài toán- HS nêu. - Vì sao em xác định được phép tính a sai ( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết quả viết không đúng cột) - HS nêu - Vì sao em xác định được phép tính b sai (Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)- HS nêu - GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt tính và tính
  6. (Muốn nhân với số có một chữ số ta làm như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số có một chữ số viết dưới thừa số có nhiều chữ số và thẳng với hàng đơn vị . Sau đó tiến hành nhân từ phải sang trái)- HS lắng nghe - Gọi HS nêu lại- HS nêu - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì? - Gọi HS nêu cách làm. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. (Tuổi thọ của bóng đèn đường là: 12 250 x 3 =36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ) - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có một chữ số - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. – Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà. * Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - GV: máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học. Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có). - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài : Vườn cây cây của ba. - GV hỏi: + Trong bài hát có nhắc đến những cây nào? Nhà em trồng những gì ? Hàng ngày em chăm sóc nó ra sao? + Ngoài cây trồng, nhà có nuôi con gì không? Em chăm sóc nó thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chăm sóc cây trồng a.Các việc làm chăm sóc cây trồng - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK. - Yêu cầu HS nêu tên từng hoạt động chăm sóc cây trồng của các bạn nhỏ trong hình và cho biết hoạt động đó đáp ứng nhu cầu sống nào của cây. – GV cho HS thảo luận nhóm 4 : Hãy kể một số việc làm chăm sóc cây trồng mà em đã thực hiện, hoạt động đã được thực hiện như thế nào ? – GV nhận xét, chốt ý. b) Tìm hiểu về nhu cầu sống của cây trồng. – GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin rồi thảo luận cặp đôi trả lời 2 câu hỏi. – GV yêu cầu HS đọc mục "Em có biết?" – GV yêu cầu các nhóm lấy ví dụ về cây trồng cần nhiều nước, ít nước, cây thích hợp ở nơi bóng râm, cây cần nhiều nắng....và đề xuất một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây trồng đã lấy ví dụ. Giải thích vì sao cần làm việc đó. Hoạt động 2. Chăm sóc vật nuôi - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK . - Hoạt động nhóm đôi: Nêu các công việc chăm sóc vật nuôi trong hình. - GV gọi đại diện một hai HS trả lời. - Cả lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung. - GV chốt câu trả lời.
  8. - GV yêu cầu HS đọc phần (?) - GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm 4 nhiệm vụ mục hỏi (?). - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chốt ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để chăm sóc cây trồng và vật nuôi ta phải làm như thế nào? Nêu 1 VD thực tế. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ ............ ................................................................................................................... Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Nêu cách thực hiện phép nhân với số có một chữ số? - GV nhận xét, khen - HS trả lời. - HS lắng nghe - GV giới thiệu - ghi bài.- HS nghe và ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
  9. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở. a, 240 510; b, 129 676; c, 518 769 - HS thực hiện. - GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính- HS lắng nghe Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì? - HS nêu (Chọn câu trả lời đúng) - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS nêu đáp án- HS thực hiện. - GV nhận xét và củng cố cách thực hiện nhân với số có một chữ số - HS nêu - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Tính giá trị của biểu thức - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức - HS nêu - GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở- HS thực hiện - GV chữa bài và nhận xét- HS quan sát và lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì? - Chọn câu trả lời đúng - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. (Rô – bốt cần đặt vào ô thứ mười chín số hạt thóc là: 131 072 x 2 = 262 144 (hạt) Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai mười số hạt thóc là: 262 144 x 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc) - GV củng cố cách thực hiện nhân với số có một chữ số - HS nêu
  10. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi nhân với số có một chữ số. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn văn. - Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt cảm xúc, tình cảm. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS trả lời. - HS nêu nối tiếp nhau. - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: a. Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS viết bài vào vở.
  11. - Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc. Bài 2. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận. Ghi nhớ. - GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu cầu HS đọc. c. Bài 3 - Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc về Hải Thượng Lãn Ông. - GV chiếu bài của HS lên và chữa. - HS soát lỗi và sửa lỗi. - Lắng nghe.- Đọc yêu cầu. - Làm việc nhóm 2- Nêu kết quả - Đọc ghi nhớ.- Viết vào vở.- Chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học.- HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Tiết đọc thư viện Đọc cặp đôi ______________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tại. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng.
  12. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: + Kể tên các loại cây trồng ở vùng miền Trung ? - HS phát biểu. + Nêu đặc điểm khí hậu vùng miền Trung ? - HS phát biểu. - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Luyện tập - GV cầu HS đọc yêu cầu BT, làm việc cá nhân vào phiếu bài tập. - HS làm việc cá nhân với phiếu BT. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS nối tiếp trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: 1 – b; 2 – 4; 3 – d; 4-a 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - HS thực hiện. - GV tổ chức cho HS nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng Duyên hải miền Trung.- HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV liên hệ GD HS có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - GV cung cấp 1 số thông tin về thiệt hại do thiên tai gây ra ở miền Trung trong những năm gần đây.- HS lắng nghe. - GV cho HS xem 1 số hình ảnh minh họa.- HS quan sát. - Về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .......................................................................................................................
  13. ....................................................................................................................... Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (tiết 1- 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn Ông nối tiếp theo đoạn và trả lời một số câu hỏi. - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét.- HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Giới thiệu bài - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm xúc khi đó. - Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu cảm xúc. b. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - Bài có thể chia làm mấy đoạn? + Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ. Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần. Đoạn 3: đoạn còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
  14. - HS trao đổi trong nhóm. - Lựa chọn câu chuện hay nhất dể kể. - HS lắng nghe, theo dõi- HS trả lời.- HS đọc nối tiếp - HS thực hiện - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.- HS lắng nghe - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.- HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình? + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn sau đó trả lời. - Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca? + Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời. - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi với bạn sau đó trả lời. - Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động vào tay, Minh đã làm những gì? + HS tìm thông tin và trả lời.- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. - Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động? + HS tìm thông tin và trả lời.- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. - Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu. - HS làm việc nhóm 4. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm- HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.- HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS đóng kịch bài đọc- HS làm việc nhanh chia vai và đóng kịch. - GV cùng HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 01 năm 2025
  15. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách thực hiện được phép chia với số có một chữ số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Nêu cách thực hiện phép chia với số có một chữ số? - GV nhận xét, khen - HS trả lời. - HS lắng nghe - GV giới thiệu - ghi bài.- HS nghe và ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở- HS thực hiện. a, 97,865; b, 90 471 dư 1; c, 118 055 dư 6 - GV củng cố thêm về thực hiện chia với số có một chữ số. - HS lắng nghe Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì? - HS nêu Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500 - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS nêu lại - Yêu cầu HS làm vào vở- HS thực hiện. Số lớn là: 34 500 + 4 500): 2 = 19 500
  16. Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 - GV nhận xét và củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số - HS nêu - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Cứ 4 hộp sữa đóng lại thành một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ?) - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài giải - HS nêu - GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở - HS thực hiện 819 635 : 4 = 204 908 (dư 3) Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa Đáp số: 204 908 vỉ sữa, 3 hộp sữa - GV chữa bài và nhận xét- HS quan sát và lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là: 250 000: 5 x 4 = 200 000 - GV củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số - HS nêu Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Làm thế nào để tính? - HS nêu (cần so sánh kết quả của phép tính ghi trên mỗi xe với 20 000, từ đó tìm ra xe nào có thể đi qua cây cầu)
  17. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. Đáp án: Xe thứ ba đi được qua cây cầu - GV củng cố cách thực hiện chia với số có một chữ số - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Nói và nghe: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nói được những ý kiến riêng có sức thuyết phục người khác. - Biết tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Yêu thương, trách nhiệm, biết chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, màn chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: - GV nêu một số câu hỏi: + Theo con, thế nào là “người có hoàn cảnh khó khăn? + Nêu một số người có hoàn cảnh khó khăn mà con biết. - GV giới thiệu + ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV gọi HS đọc yêu cầu và gạch chân từ khóa. a. Chuẩn bị - GV gọi HS đọc phần chuẩn bị. + Yêu cầu HS làm việc nhóm, chuẩn bị danh sách các bạn (hoặc người quen, người được biết trên báo đài, ) có hoàn cảnh khó khăn và thông tin về người đó. b. Thảo luận - GV yêu cầu HS cử 1 bạn chủ trì thảo luận và 1 bạn thư kí ghi chép. - Yêu cầu các nhóm đọc danh sách người cần giúp đỡ. - GV hướng dẫn HS chủ trì đặt câu hỏi để lớp thảo luận. Ví dụ:
  18. + Bạn hãy nêu thông tin, hoàn cảnh của người mà nhóm bạn đề xuất cần giúp đỡ. + Các bạn nghĩ chúng ta nên làm gì để giúp đỡ họ? (tặng sách, vở, quần áo, viết thư động viên, ) + Ai đồng ý thì giơ tay biểu quyết. + Chốt kết quả thảo luận. c. Trao đổi, góp ý - GV hướng dẫn HS trao đổi, góp ý cho hoạt động thảo luận. + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn, rõ ràng không? + Những người phát biểu có điệu bộ, cử chỉ có phù hợp không? + Những người tham gia có chú ý lắng nghe ý kiến của người khác không? - Nhận xét, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - Em hãy suy nghĩ xem sẽ nói gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ bạn. - Kể cho người thân nghe về cuộc thảo luận ngày hôm nay. - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Lịch sử và Địa lí Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bằng thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin. - Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi; Hình ảnh, video thể hiện các hoạt động kinh tế biển của người dân vùng Duyên hải miền Trung.
  19. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết hoạt động kinh tế biển nào được tác giả nhắc đến trong đoạn thơ ? - HS đọc thông tin trong SGK, phát biểu, chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (Khám phá) *Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và quan sát các hình từ 1 đến 5, làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi sau đây: - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát các hình 2 và thực hiện yêu cầu. + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Duyên hải miền Trung ? + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung ?- HS phát biểu. - GV và HS nhận xét, kết luận: + Một số dân tộc sinh sống ở vùng là Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân Kiều... + Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bố cào, thủng...... - HS lắng nghe. - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh hoặc video minh họa về các dân tộc thiểu số ở miền Trùng và hoạt động sản xuất của người dân nơi đây. - GV mời HS đọc Mục Em có biết.- HS đọc. - GV cho HS xem một số hình ảnh về thuyền thúng - một vật dụng gắn bó với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Kể tên một số dân tộc thiểu số sống ở miền Trung mà em biết?- HS thực hiện. - GV cho HS xem hình ảnh và thực hiện yêu cầu: + Em có nhận xét gì về trang phục của người Mường và người Chăm ở miền Trung ?- HS thực hiện. - GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo dục sự tôn trọng sự khác biệt của các dân tộc về văn hóa, bản sắc của các dân tộc.- HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Về nhà chuẩn bị bài sau.
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt Luyện từ và câu: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại câu đó. + Câu kể: dùng để tả, giới thiệu Câu hỏi: dùng để hỏi. Câu khiến: dùng để yêu cầu. Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc. - Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của mỗi câu. + Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - 4 học sinh lên bảng. - HS trả lời. - HS trả lời. - Lắng nghe.