Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_ngo.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - Mục tiêu: Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý - Các nhóm lên thực hiện tưởng của bản thân sau khi tham gia tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tiết 120 : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ từ những từ cho trước.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo - GV Nhận xét, tuyên dương. yêu cầu trò chơi. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn các bài tập theo yêu cầu - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn)
- a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích - Hs lắng nghe cách đọc. để nói tên bài đọc. - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, cầu, lớp đọc thầm theo. theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên quả trước lớp: kinh khí cầu? Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ khí cầu? thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những các bài đọc Nếu em có một khu vườn, bài đã học để tìm câu trả lời. Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba -Trao đổi nhóm bàn thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. - Đại diện nhóm nêu kết quả Cả nhóm nhận xét, góp ý -Gv nhận xét biểu dương. b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời. - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất đáp án. - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước lớp. Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ con bằng
- giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu điểm đã học và trả lời câu hỏi. bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại - HS làm việc theo cặp hoặc theo cho em ấn tượng sâu sắc? nhóm/ trước lớp: - GV cho HS làm việc cá nhân: + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ + Đọc thầm và nhớ lớp + Nói về nội dung của bài đọc + Bình chọn ra những nhóm thực hiện + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất tốt nhất về bài đọc đó. -G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe -Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm ý kiên một số nhóm. vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất xung quanh. một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) người ta nhìn, như người ta nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử.Bống vẽ rất giống. -GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nêu đúng yêu cầu to, rõ. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ -HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. trong mỗi nhóm. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ - HS làm việc nhóm: và các nhánh về màu sắc, âm thanh, + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về hưong vị, hình dáng. tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng.
- - GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình - HS viết và nêu các từ tìm được thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành Ví dụ: 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong xanh um thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. lích rích, lích chích, , véo von, líu lo... Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút dừng lại và nộp kết quả cho cô giáo. ,thấp tè, lủn củn, cao kều - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những +Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng non mơm mởn đang đua nhau vươn xa nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. đón nắng mặt trời. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích nhóm. chích kiếm mồi len lỏi trên những + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà chùm lá xanh mướt. các nhóm vừa tìm. + Câu sung quả sai chĩu chịt bám + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần quanh gốc từng chùm,vị chát sít nhưng xung phong. ai cũng yêu thích . + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau ngợi những câu đúng và hay. vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ cho điểm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi
- chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 2 Hs đọc - GV cho HS làm việc cá nhân, nhóm 4: - 1 số học sinh nối tiếp trả lời Gợi ý +Thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in tên các nhóm. đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât nhất đáp án. đáp án. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. - HS trình bày trước lớp. Hòan thành bài tập - GV nhận xét, tuyên dương. +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong sân đình, làng). câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái (ngất ngây).
- này thuộc về cách dùng, chứ không phải là + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vấn đề từ loại.) vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ đẹp về thiên nhiên phong tục , làng nghề của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê hương, về - Một số HS tham gia thi đọc các từ trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TOÁN BÀI 36: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG Luyện tập (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? + Trả lời: Hình bình hành là hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình nhật và hình bình hành? bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc vuông còn hình bình hành có hai góc - GV Nhận xét, tuyên dương. nhọn và hai góc tù.. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Yêu cầu học sinh chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng. - Biết tính toán các đơn vị đo khối lượng. - So sánh và điền dấu thích hợp giữa các đơn vị đo khối lượng. - Phân tích đề và giải các bài toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn vị - 1 HS nêu yêu cầu. đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? tấn 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg
- 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ -HS trình bày -Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = ? yến a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = 5 tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 3kg 250g ? 3250g a. 3kg 250g = 3250g b. 5 tạ 4 yến > 538 kg b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng và bò thì ta phải làm gì? đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg -Nhóm thi làm bài. Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg)
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------ KHOA HỌC ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 2 chủ đề : Năng lượng, động vật và thực vật. - Vận dụng các kiến thức về âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video “Động vật ăn gì để - HS xem video. sống? để khởi động trước khi vào bài học. - GV đặt câu hỏi ? Thức ăn của các loài động vật như thế + Thức ăn của các loài động vật khác nhau. nào? Nêu ví dụ? VD: con hươu cao cổ ăn lá cây, con báo ăn các loài động vật nhỏ hơn nó. ? Loài động vật nào ăn sâu bọ? + Các loài chim thường ăn sâu bọ. ? Vì sao gấu trúc là loài sinh vật cần được + Gấu trúc là loại động vật cần bảo tồn vì bảo tồn? chúng đang bị tuyệt chủng do săn bắn trái phép,.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài mới. 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 2 chủ đề : Năng lượng, động vật và thực vật. + Vận dụng các kiến thức về âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 1: Ôn tập về chủ đề Năng lượng. - GV yêu cầu: + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn thành - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu về phiếu bài tập với các câu hỏi nội dung đã học của chủ đề 2. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Âm thanh mang lại cho con người những + Âm thanh mang lại rất nhiều lợi ích cho lợi ích gì? con người: nghe được bài hát, học tập,..... ? Nêu những điều em biết về âm thanh? - Em đã biết được: + Vật phát ra âm thanh. + Sự lan truyền âm thanh và âm thanh với cuộc sống. ? Nêu một số cách làm vật nóng lên, hoặc + Làm vật nóng lên: Phơi thóc vào ngày lạnh đi trong cuộc sống hàng ngày? nắng nóng; Nướng bánh trong lò nướng; Làm vật lạnh đi: Cho thực phẩm vào tủ lạnh. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội dung đã học về chủ đề: Năng lượng. Hoạt động 2: Ôn tập về chủ đề Thực vật và động vật - GV yêu cầu: + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn thành - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu về phiếu bài tập với các câu hỏi nội dung đã học của chủ đề 2. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Những yếu tố nào cần cho sự sống và phát + Ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, triển của thực vật? nhiệt độ cần cho sự sống và phát triển của thực vật. ? Thức ăn của động vật là những nguồn thức - Thức ăn của động vật là những nguồn thức ăn từ đâu? ăn từ: Thực vật và động vật khác. ? Nêu một số việc làm cụ thể để chăm sóc + Một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây cây trồng? trồng: Tưới đủ nước, bón đủ phân, cung cấp đủ ánh sáng cho cây trồng,.... - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội dung đã học về chủ đề: Năng lượng. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng thảo - HS lắng nghe luận và trả lời các câu hỏi. - HS trả lời bằng bảng con: + Câu 1: Khi trống phát ra âm thanh thì bộ + Câu 1: b. Bề mặt bị gõ rung động. phận nào của trống rung động? a. Dùi trống rung động. b. Bề mặt bị gõ rung động. c. Dây đai trống rung động + Câu 2: Khi em cầm cốc nước nóng, nhiệt + Câu 2: c. Nhiệt truyền từ nước sang cốc từ đâu truyền tới tay em? tới tay em. a. Nhiệt từ nước truyền tới tay em b. Nhiệt do e cảm nhận thấy c.Nhiệt truyền từ nước sang cốc tới tay em. + Câu 3: Bộ lông của gấu bắc cực có tác Câu 3: a. Giữ ấm cho cơ thể. dụng gì: a. Giữ ấm cho cơ thể. b. Làm cho cơ thể được mát. c. Thích nghi với môi trường giá lạnh. + Câu 4: Trong các vật sau vật nào dẫn Câu 4: c. Đôi dép nhựa. nhiệt kém? a. Thanh que sắt. b. Đôi đũa nhôm. c. Đôi dép nhựa. + Câu 5: Thực vật cần yếu tố nào để sống Câu 5: b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt và phát triển? độ, chất khoáng. a. Ánh sáng, nước, khí oxi b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt độ, chất khoáng. c. Ánh sáng, nước, khí các-bô-ních, chất khoáng, nhiệt độ + Câu 6: Yếu tố nào tham gia quá trình tự Câu 6: a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh tổng hợp các chất dinh dưỡng ở thực vật? sáng.
- a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh sáng. b. Khí oxi, nhiệt độ, phân bón. c. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, phân bón. + Câu 7: Trong các loài vật dưới đây, loài Câu 7: b. Hươu cao cổ. vật nào ăn cỏ: a. Cá Sấu. b. Hươu cao cổ. c. Hổ. + Câu 8: Nếu đổi môi trường sống của của Câu 8: b. Không sống được. các loài động vật với nhau, chúng có sống được không? a. Có sống được. b. Không sống được. c. Chúng tập thích nghi được. - HS lắng nghe. - GV nêu cách chơi - HS bắt thăm. - Mời các nhóm bắt thăm - Các nhóm thảo luận. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện yêu - Các nhóm khác đánh giá nhận xét, bổ sung. cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí” + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, - HS thuyết trình về tranh, ảnh của mình ảnh về các biện pháp bảo vệ các loài động tuyên truyền về các biện pháp bảo vệ các loài vật và thực vật. động vật và thực vật - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................................
- .............................................................................................................................................. --------------------------------------------------------------- Thứ 3 gày 07 tháng 01 năm 2025 TOÁN BÀI 36: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG Luyên tập (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập, kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. .
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.và đơn vị đo thời gian.. - so sánh và tính toán được các đơn vị đo đại lượng. - Đọc được góc đỉnh cạnh. - Giải được các bài toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 2 2 2 2 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 4 dm = 400 cm ; 1dm 6cm = 106 cm 2 2 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 1m = 100 dm = 10000 cm 1m25dm2 = 105dm2 c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 1 phút 30giây = 90 giây 1phút 30giây = ? giây 100 năm = 1 thế kỉ 100 năm = ? thế kỉ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 2 2 b) 6 m 4 = ? m a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 30 dm2 : 5 = ? dm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 - Các nhóm làm việc theo phân công. b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A Yêu cầu học sinh đo góc. - 1 HS trình bày cách làm: - HS nhận xét hình và đo. B C Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 600 và góc M đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu Bài 5 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố - HS làm việc theo yêu cầu. nào? -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài chiều dài và chiều rộng. tập. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 15 9 =135(m2) nhận xét tuyên dương. Đáp số : 135(m2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
- sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 001 - 4 HS xung phong tham gia chơi. m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tiết 3: VIẾT Tiết 123 : ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc thuộc lòng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết vận dụng theo lời dăn dạy từ những câu thành ngữ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh - HS tham gia trò chơi múa hát .. để khởi động bài học. + Nói tiếp nói về ước muốn của + Nói về ước muốn của mình với mọi người mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi - Học sinh thực hiện. để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Đọc thuộc lòng bài thơ: Nếu chúng mình có phép là, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước + Sử dụng dấu hỏi, dấu gạch ngang phù hợp, nhận biết và tìm được biện pháp nhân hóa - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi: Em thích - 2Hs đọc yêu cầu bài tập. câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu + Nếu chúng mình có phép lạ chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn + Vẽ Màu mùa mơ ước. + Bốn mùa mơ ước - 3 HS xung phong- mỗi HS đọc 1 bài - GV yêu câu HS đọc thầm lại các bài thơ trong số 3 bài thơ trước lớp. Cả lớp Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn lắng nghe và nhận xét. mùa mơ ước. - GV mời 3 HS khác mỗi HS đọc 1 - GV mời 3 HS (theo tinh thần xung phong), câu thơ hoặc khố thơ mà mình thích mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài thơ trước trong 3 bài thơ và giải thích lí do vì lóp. Cả lóp lắng nghe và nhận xét. sao thích nhất câu thơ hoặc khố thơ - G V mời 3 HS khác (cũng theo tinh thẩn đó. xung phong), mỗi HS đọc 1 câu thơ hoặc



