Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_ngo.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Ngô Minh Nguyệt
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TỰ HỌC TỰ LÀM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện. Bước đầu hình thành thói quen khoa học; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung. Xây dựng kế hoạch giới thiệu về cuốn sách yêu thích. Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những việc làm theo kế hoạch. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. Sách, giấy A3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ HỌC – TỰ LÀM - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV Tổng phụ trách yêu cầu mỗi lớp chuẩn bị một câu chuyện về những việc tự học và tự làm ở nhà, ở trường học để tham gia chia sẻ. - GV kết hợp với HS dẫn dắt chương trình và lần lượt sắp xếp sân khấu cho các lớp chia sẻ. - Sau mỗi phần chia sẻ của HS, GV đặt câu hỏi tương tác: Em hãy chia sẻ cảm nhận về phần chia sẻ của bạn? Em ấn tượng với chi tiết nào nhất? - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho
- HS chia sẻ và tham gia giám sát. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi sinh hoạt hôm nay? Tiếng Việt ĐOC: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Luyện đọc 1 câu đầu đoạn 1 của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia đoạn: 4 đoạn - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô-ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô-ven? Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước mơ gì? Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn.
- Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện ước mơ của mình? Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét- tô-ven đã dành tặng cô gái mù? Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô- ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 26: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Đặt tính rồi tính: 4+3; 67- 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
- - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -Bài toán thuộc dạng toán nào? Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. Bài giải Số quả trứng gà là ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) Số quả trứng vịt là 80 – 45 = 35 (quả ) Đáp số: Trứng gà: 45 quả Trứng vit: 35 quả -GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- a) S b) Đ c) C d) Đ -Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng - Bài toán hỏi gì? Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? -Bài toán thuộc dạng toán nào? Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. Bài làm Số tiền Mai tiết kiệm được là (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng) Số tiền Mi tiết kiệm được là 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 đồng - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................
- .................................................................................................................... .................................................................................................................... Khoa học Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém ) - Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác - Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Cốc nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu cầu trong phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém ( Sinh hoạt nhóm 4) - GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK.
- - GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại. - GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu cầu các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề xuất: + Dùng tay cầm hai cán thìa để cảm nhận nhiệt độ ban đầu. + Cắm đồng thời hai thìa vào cốc nước đá. + Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn. - GV cho các nhóm tìm thêm các vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém và ghi kết quả vào bảng phụ. - GV nhận xét chung, chốt lại các vật làm bằng kim loại dẫn điện tốt, các vật làm bằng nhựa dẫn nhiệt kém. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. -Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. -Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Đặt tính rồi tính 7+ 5; 8 - 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp án đúng. a) 746 + ? = 487 + 746 a. 487 b. 784 c. 874 b) ? + 304 = 304 + 1975 a. 1795 b. 1975 c. 5716 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở: Bài 1: Đặt tính rồi tính? 83 738 + 12 533 137 736 + 902 138 96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ? (Làm việc cá nhân ) a) 73 833 + 3992 – 3833
- b) 85 600 + 2500 – 5600 c) 30 254 + 10 698 + 1646 a) (73 833 – 3833 ) + 3992 = 70 000 + 3992 = 73 992 b) (85 600 – 5600 ) + 2500 = 80 000 + 2500 = 82 500 c) (30 254 + 1646 ) + 10 698 =31 900 + 10 698 =42598 -HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm. -HS lên bảng làm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn trải bàn ) -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. -Bài toán hỏi gì? Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền ta làm thế nào? Làm phép cộng. -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại diện nhóm trình bày. Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số tiền là 28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 = 156 000 000 ( đồng) Đáp số : 156 000 000 đồng - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- -Gọi HS đọc đề bài. -Bài toán cho biết gì? -Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải bài toán. -Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm. -Gọi HS trình bày. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số kilogam gạo là (30 + 8) : 2= 19( kg) Nghày thứ hai cửa hàng bán được số kilogam gạo là 30 – 19 = 11(kg) Đáp số: 11kg GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 5: Đố em ! Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình. 1 7 8 2 6 5 Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157. -Gọi HS đọc đề bài. -GV tổ chức cho HS di chuyển . Cách di chuyển như sau: Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2. Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2. Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5. -HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của GV. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn. Thông qua bài học, biết trân trọng, yêu quý bạn bè.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật. Nội dung: + Câu 1: Nêu hình thức của đơn + Câu 2: Nêu nội dung của đơn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. - Gọi một học sinh đọc đề bài - GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài 2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã chọn - GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần viết trong đơn - GV gợi ý: + Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là gì? Các mục trong đơn được trình bày như thế nào? - GV cho HS viết đơn 2.2. Đọc soát và chỉnh sửa - GV YC HS tự đọc bài của mình, soát lỗi theo gợi ý. - GV chiếu lên màn hình một số bài làm của các HS và chữa nhanh - GV khen ngợi những bài viết đúng yêu cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt rõ ràng. 3.Vận dụng
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... ........................................................................................................... ............ ------------------------------------------------ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí Bài 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. -HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp quà bí mật”. Nội dung:
- + Câu hỏi 1: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu? - Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc + Câu 2: Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố nào ở nước ta? - Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và Nam Định + Câu 3: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu và đề xuất biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - GV hỏi: Hình 5, 6 chụp cảnh ở đâu? - GV giới thiệu cho HS về Cánh đồng lúa Thái Bình và du lịch trên sông Hồng. - GV cung cấp cho HS thêm một số hình ảnh khác về lợi ích của sông Hồng: giao thông đi lại bằng thuyền, đánh bắt thủy sản, hệ thống tưới tiêu để giúp học sinh có những hình dung rõ hơn về lợi ích của sông Hồng. - GV YC HS thảo luận nhóm 4, qua sát hình 5, 6, kết hợp thông tin trong sách và thực hiện yêu cầu: Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - GV các nhóm trình bày trước lớp - Các biện pháp có thể: Khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng. Tuyên truyền người dân không xả rác xuống sông, xử lí nghiêm hoạt động khai thác cát sỏi trái phép, quy hoạch không gian cảnh quan hai bờ sông, - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV cho HS quan sát một số hình ảnh cho thấy tác động xấu của thiên nhiên và con người đối với sông Hồng: sông Hồng bị cạn nước do hạn hán, sông Hồng bị con người xả chất thải xuống. - GV chốt lại kiến thức 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ (Sinh hoạt nhóm 4) - GV hướng dẫn HS lập bảng theo gợi ý trong SGK để mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ. - GV phát phiếu học tập cho HS. - GV gọi HS trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt kiến thức * Giới thiệu một câu chuyện dân gian về đời sống của người Việt cổ. - GV giới thiệu một số truyền thuyết, truyện cổ tích khác về đời sống của người Việt cổ như: Thánh Gióng, Sự tích trầu cau, - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết điều gì về đời sống của người Việt cổ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt kiến thức 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS: Em hãy tìm hiểu và kể tên một số phong tục tập quán của người Việt cổ còn được lưu giữ đến ngày nay? - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO Tiết 1+2: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao. - Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. -GDKNS Kĩ năng tư duy sáng tạo:Biết được biểu hiện của tư duy sáng tạo và nguyên nhân dẫn đến thiếu tính sáng tạo. -Tích hợp quyền con người: Liên hệ cho học sinh biết quyền được học tập và phát triển năng khiếu
- -HSKT: Luyện đọc 1 câu đoạn 2 của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi 2. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những điều mà em biết về người đó? + Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin về nhà khoa học ở đâu? - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - GV nhận xét ý kiến - Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết tranh vẽ gì? - GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh tên lửa, tàu vũ trụ được phóng lên không trung từ đó giới thiệu vào bài học. - GV giới thiệu bài: Từ xa xưa, việc muốn đặt chân lên các vì sao để nghiên cứu tìm hiểu luôn là ước muốn của các nhà khoa học, trong đó có nhà khoa học nổi tiếng Xi-ôn-cốp-xki. Ông đã làm gì để thực hiện được ước mơ của mình, chúng ta cùng đọc bài Người tìm đường lên các vì sao để biết điều đó. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được biểu cảm cả bài Người tìm đường lên các vì sao - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hành động,quyết tâm của nhân vật. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SHS tr.106:
- + Khí cầu: dụng cụ hình quả cầu, chứa đầy khí nhẹ, có thể bay lên cao. + Sa hoàng: từ dùng để chỉ các vị vua của nước Nga (từ năm 1547 đến năm 1721). - GV đọc cả bài diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: dại dột, rủi ro, non nớt, Xi-ôn-cốp-xki, hằng tâm niệm,... + Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật: •Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. • Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. + Cách ngắt giọng ở những câu dài: - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách/ và dụng cụ thí nghiệm như thế? - Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên,/ sau này,/ ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng,/ trở thành một phương tiện bay tới các vì sao. - GV mời 3 HS đọc nối các đoạn trước lớp. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới: khí cầu, sa hoàng. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi, khám phá? Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả ông bị ngã gãy



