Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

doc 57 trang Thủy Bình 15/09/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_thi.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Thiều Thị Thủy

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô - HSKT: Lắng nghe bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ.- HS quan sát, thực hiện. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 -Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Cách tiến hành:
  2. - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11. - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe.GV tóm tắt nội dung chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________ Tiếng Việt Đọc: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Chăm chỉ, yêu nước. -HSKT: Luyện đọc câu thứ nhất đoạn 1của bài.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động : - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi với bạn những điều em biết về một nhạc cụ dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t’rưng, đàn đá, - HS thảo luận nhóm đôi - HS chia sẻ - GV gọi HS chia sẻ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió.; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng... - HS đọc - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn - HS đọc nối tiếp - HS lắng nghe - HS luyện đọc
  4. - Cho HS luyện đọc theo cặp. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông? - HS trả lời - GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn, yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).- HS chỉ tranh và giới thiệu - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông?- HS thảo luận và chia sẻ - Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn?- HS trả lời - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. - HS trả lời. (Đáp án C) - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm- HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.- HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt Nam?- HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt
  5. Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. * Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi dộng: - GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - 2-3 HS trả lời 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - HS trả lời (Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa; chúng được nhân hóa bằng cách nào)
  6. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập.- HS thảo luận và thống nhất đáp - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân hóa trong đoạn thơ. - HS trả lời (Các hình ảnh nhân hóa: nàng gà, bà chuối, ông ngô) - Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì sao? - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri trở nên sinh động hơn, có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc
  7. - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.- HS đặt câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu. - HS thực hiện - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa nào?- 2-3 HS trả lời - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT: Luyện đặt tính rồi tính: 7+2; 43- 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: (5p)
  8. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học. + Câu 2: 900 dm2 = .......m2 + Câu 3: 6 tấn = ........kg + Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (30p) Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) 5 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế kỉ 5 phút = ? giây 300 giây = ? phút - Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét. - Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết quả lên bảng. Nêu kết quả: 5 thế kỉ = 500 năm 500 năm = 5thế kỉ 5 phút = 300 giây 300 giây = 5 phút - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc cá nhân)
  9. - kết quả: Con ngỗng nặng: 1 yến Con lợn nặng: 1 tạ Con chim sẻ nặng: 30g Con cá mập nặng: 2 tấn GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình vẽ dưới đây ( Làm bài nhóm đôi) - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Gọi 1 HS làm bài trên bảng Bài giải Diện tích của 2 phần khuyết trên bảng mạch là: (1 x 1) x 2 = 2 (cm2) Diện tích của bảng mạch máy tính đó là: (10 x 5) – 2 = 48 (cm2) Đâp số: 48 cm2 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  10. Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi) - Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với hình phù hợp. - GV mời các nhóm trình bày Các nhóm trình bày bài làm: Sân bóng 7140 m2 Bức tranh: 12 dm2 Con chíp máy tính: 1137 mm2 - HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã có những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công nghiệp. - Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. -Gọi HS trả lời câu hỏi của bài. 1 HS trả lời: Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ hơi nước này sẽ vào năm 2282. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XXIII. - HS nêu cách tính (1782 + 500) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV nhận xét tuyên dương.
  11. 3. Vận dụng trải nghiệm. (5 Trò chơi: Ai đoán đúng nhất: Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng học. Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều hơn thì bạn đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: Phép cộng các số có nhiều chữ số. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3 ngày19 tháng11 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT: Luyện đặt tính rồi tính: 17+2; 13- 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động:
  12. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc nội dung yêu cầu hỏi: + Tranh vẽ gì? + Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về chuyện gì với nhau? - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ đàn bò sữa, cánh đồng cỏ. + Hai bạn đang nói: “ Ngày thứ nhất, trang trại thu được 180510l sữa. Ngày thứ hai, trang trại thu được 210365l sữa. Cả hai ngày, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? - GV giới thiệu- ghi bài 2.Khám phá: - Gv yêu cầu HS thực hiện phép tính để tìm số sữa của trang trại trong hai ngày vào bảng con? - Nêu cách làm - Hs nêu cách làm - Đây làm phép cộng gì? - Muốn cộng 2 số có nhiều chữ số ta làm thế nào? - HS trả lời - G đưa phép cộng: 327456+ 190835 = ? - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương HS và chốt : + Khi thực hiện phép cộng này em thấy có gì khác so với phép cộng trước? + Cần lưu ý gì khi thực hiện phép cộng có nhớ? - HS trả lời - GV chốt kiến thức về phép cộng có nhiều chữ số dạng có nhớ và không có nhớ. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?- HS nêu
  13. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện SGK. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm.- HS trình bày bài làm. - Chốt KT: Ôn tập về thực hiện phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Yêu cầu HS thực hiện bảng con- HS nêu yêu cầu - HS làm bảng con - GV gọi HS trình bày bài- HS trình bày bài - GV củng cố kĩ năng thực hiện các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số( có nhớ và không có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Thưc hiện yêu cầu vào vở- HS nêu yêu cầu - HS làm vở - Gọi HS nêu cách làm. - GV củng cố kĩ năng thực hiện giải toán có liên văn có liên quan đế phép cộng có nhiều chữ số và đổi đơn vị đo độ dài - Nhận xét, tuyên dương HS - HS nêu cách làm 4. Vận dụng, trải nghiệm: Khoanh tròn vào cách làm đúng 45 872 + 1 379 = ? 45 872 45 872 45 872 A 13 79 B 1 379 C 1 379 59 662 46 141 47 251 ? Vì sao sai ? Vì sao đúng ?- HS nêu.
  14. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt (2 tiết ) Đọc: BẦU TRỜI MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu. - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả sự vật trong bài. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ, trách nhiệm. -HSKT: Luyện đọc 1 câu đầu của đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: - GV gọi HS đọc bài Thanh âm của núi nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông?- HS trả lời - Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.- 2-3 HS trả lời - HS lắng nghe 2. Khám phá:
  15. a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tia nắng mặt trời, mặt nước mệt mỏi,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời. Đoạn 2: Tiếp đến và mỉm cười Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.- HS lắng nghe - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.- HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Các bạn học sinh được thầy giáo giao cho nhiệm vụ gì? - HS trả lời (giờ học văn thầy giáo dẫn HS ra cánh đồng vào một buổi sáng mùa thu để quan sát bầu trời và tả bầu trời) - GV cho HS tìm các câu văn tả bầu trời của các bạn nhỏ. - HS nối tiếp nêu - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Em có nhận xét gì về cách miêu tả bầu trời của các bạn nhỏ?- HS thảo luận và chia sẻ (bầu trời có hành động, cử chỉ, cảm xúc, tâm trạng giống với con người) - Em có thích những câu văn này không? Vì sao? - GV chốt: đây chính là biện pháp nhân hóa. Cách miêu tả sự vật bằng biện pháp nhân hóa làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người hơn.- HS trả lời - HS lắng nghe - Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu trời, em thích câu văn nào nhất? Vì sao?- HS chia sẻ
  16. - Theo em vì sao hình ảnh bầu trời trong mỗi bạn nhỏ lại rất khác nhau? - HS trả lời (do các bạn quan sát từ các hướng, các góc khác nhau; do có liên tưởng, tưởng tượng khác nhau; do vốn từ khác nhau, ) - GV kết luận, khen ngợi HS - Tổ chức cho HS viết 1-2 câu tả bầu trời theo quan sát và cảm nhận của em. - Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa câu.- HS chia sẻ trước lớp 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm- HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.- HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm câu văn sử dụng cả hai biện pháp so sánh và nhân hóa.- HS trả lời (Đáp án A) - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Đặt câu kể, tả về hiện tượng tự nhiên sử dụng biện pháp nhân hóa.- Mỗi nhóm đặt 4 câu về 1 hiện tượng tự nhiên, sau đó chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. - Học sinh mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. - HSKT: Lắng nghe các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 1. Khởi động: Cho lớp hát bài “ Hạt gạo làng ta” - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 3. Tìm hiểu về hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 để thực hiện nhiệm vụ:
  18. + Mô tả hệ thống đê sông Hồng? + Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV mời đại diện một số HS trình bày phiếu học tập - GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm, tuyên dương. + Đê sông Hồng là hệ thống đê lớn nhất nước ta với chiều dài hàng nghìn km. Đê được đắp bằng đất thành những đường cao, to dọc hai bên bờ sông. Hiện nay, phần lớn một đê đã được trải nhựa hoặc bê tông và nâng cấp để kiến cố hơn. + Hệ thống đê giúp người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ ngăn lũ lụt và trồng lúa nhiều vụ trong năm. - Liên hệ: + Làng em có con đê chạy qua không? + Em cần làm gì để bảo vệ con đê ở quê em? 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS quan sát phiếu bài tập và thực hiện vào vở. + Hoàn thành bảng sau
  19. - GV mời đại diện lên dán bài và trình bày - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu sưu tầm hình ảnh về một sản phẩm thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. (đã chuẩn bị tiết trước) - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình - GV cùng cả lớp lắng nghe, nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng11 năm 2024 Toán Bài 22: PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  20. - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT: Đặt tính rồi tính 21+ 4; 63- 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - HS tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng. + Câu 2: 40 000 + 20 000 = *Câu 3, 4: Đặt tính rồi tinh + Câu 3: 43 508 + 26 371 + Câu 4: 56 709 + 48 145 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 319 256 + 378 028 - GV nhận xét, cho nêu lại cách cộng. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng(Làm việc nhóm 2)