Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_mai.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
- TUẦN 13 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS xem tiểu phẩm và thảo luận. - Giáo dục HS biết tự làm việc phục vụ bản thân. GDKNS: Kỹ năng tự làm việc phục vụ bản thân - HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ và biết một số kĩ năng tự phục vụ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa, bàn, ghế ..phục vụ cho tiểu phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 13 và phổ biến kế hoạch tuần 14. Phần 2. Xem tiểu phẩm về chủ đề: Tự phục vụ bản thân. HĐ1. Khởi động: - GV cho HS hát bài: Bàn tay mẹ. - Bài hát nói về nội dung gì? - GV nhận xét và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá *Thế nào là tự phục vụ bản thân? Tự phục vụ bản thân là một trong những kỹ năng quan trọng thúc đẩy HS hoàn thiện mình một cách tốt nhất. Kỹ năng tự phục vụ bản thân bao gồm cả thể chất và tinh thần, từ những việc làm đơn giản đến phức tạp, để hình thành những thói quen và lối sống tốt đẹp cho HS. Ở độ tuổi tiểu học, HS hoàn toàn có thể làm những việc nhỏ như tự biết ăn, biết ngủ, tự đi vệ sinh, dọn dẹp chăn gối, tự biết thay quần áo, tự biết cho quần áo bẩn vào máy giặt và giúp đỡ mọi người trong gia đình như quét nhà, lau nhà, tưới 1
- cây hay trông em, nhặt rau, rửa chén bát hay chế biến những món ăn đơn giản. Khi giao cho HS một công việc, HS sẽ thấy mình là người quan trọng trong gia đình và có trách nhiệm thực hiện công việc một cách tốt hơn. *HS theo dõi tiểu phẩm: * Thảo luận: + Em có nhận xét gì về bạn nhỏ trong câu chuyện trên. + Em có lời khuyên gì cho bạn ấy? GDKNS: Kỹ năng tự làm việc phục vụ bản thân HĐ3. Vận dụng. - Em đã làm những gì để tự phục vụ bản thân mình? - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). GDKNS: Gìn giữ các trò chơi dân gian - HSKT: Tô chữ x và đọc lại bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh ảnh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Rồng rắn lên mây. - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây? 2
- + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - Luyện đọc từ khó: vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HSKT đọc bảng chữ cái theo giáo viên. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.102. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: Túm áo nhau làm rồng rắn. Câu 2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con Câu 3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc Câu 4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu một lần trước lớp, giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. 3
- - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.102. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Kể thêm một số trò chơi mà em biết. GDKNS: GD HS Gìn giữ các trò chơi dân gian - Dặn dò: Đọc lại bài và chuẩn bị bài: Nặn đồ chơi. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HSKT tô chữ m. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) 4
- H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa M và câu ứng dụng của nó. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa M. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M đầu câu. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HSKT tô 3 dòng chữ m. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa M và viết cho đẹp. (Cà Mau, Móng Cái ) - Về nhà các em luyện viết thêm chữ hoa M. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 5
- ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - HSKT tô chữ m. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo bài hát: Đồ chơi của bé. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? + Hoa làm gì với hai món đồ chơi? - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. + GV nêu nội dung câu chuyện. + GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. - Yêu cầu chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. 6
- * Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung. - Yêu cầu HS dựa vào tranh và kể theo đoạn + Bước 2: Tập kể theo cặp - Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? - GV nhận xét. - HSKT tô dòng chữ m. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 90) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki- lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Tạo cơ hội cho HS hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - HSKT tô số 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 7
- - HS: SGK, Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? - Đặt tính rồi tính: 62 – 17 43 – 18 - Cả lớp theo dõi cổ vũ, chốt bạn làm nhanh đúng. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. 1 HS làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.(Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - Đây thuộc dạng toán gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. 1 HS làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án: Bài giải: Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: 33 – 16 = 17(kg) Đáp số: 17kg 8
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: >, <, =? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào? a) Phải tính kết quả phép tính bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 phép tính có cùng số trừ, phép tính nào có số bị trừ nhỏ hơn thì phép tính đó nhỏ hơn và ngược lại. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - GV chốt: + 2 phép tính có cùng số bị trừ, phép tính nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 phép tính có cùng số trừ, phép tính nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Muốn biết bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn nào ta phải làm gì? (Ta cần phải tính) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Kết quả: Bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn: Khoai - HSKT tô số 2. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài. - Hôm nay em học bài gì? Nhẩm nhanh bài toán sau: Mẹ có 50 quả trứng, mẹ biếu bà 35 quả trứng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng? - Về nhà ôn lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 9
- .. ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội THỰC HÀNH MUA BÁN HÀNG HÓA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết cách lựa chọn những hàng hóa cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. - Biết cách mua bán hàng hóa ở những địa điểm khác nhau. - Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng theo tình huống giả định. - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. Bổ sung: Cho hs thực hành mua bán một số mặt hàng: bút, sách vở, hộp bút, - Tích hợp GDĐP: Chủ đề 4: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo Giới thiệu về món ăn đặc trưng ở Hà Tĩnh. - HSKT biết lựa chọn một số hàng hóa phù hợp với mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. + Một số hàng hóa cho hoạt động thực hành của học sinh: bộ đồ chơi hoặc tranh ảnh, vật thật, thẻ mệnh giá tiền. - HS: + SGK + Một số đồ dùng học tập như: sách, vở, bút chì, bút màu; một số đồ chơi; bộ đồ dùng gia đình như nồi, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, máy xay; trang phục trang phục như: áo, mũ, giày, dép; Thực phẩm như: rau, củ, cà chua, táo, ổi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động bài hát: Em là học sinh lớp 2. - GV dẫn dắt và giopiws thiệu bài. 10
- 2. Hoạt động thực hành * Hoạt động 1 - GV phân chia địa điểm trưng bày hàng hóa cho từng nhóm. - Hướng dẫn các nhóm trưng bày hàng hóa đã chuẩn bị, phân công người mua, người bán. - Giáo viên phát mệnh giá tiền, các nhóm nhận được những mệnh giá bằng nhau. - Tổ chức cho học sinh thực hành mua bán hàng hóa theo tình huống giả định. Bổ sung: Cho hs thực hành mua bán một số mặt hàng: bút, sách vở, hộp bút, - Lưu ý học sinh khi thực hành mua bán cần: + Lựa chọn hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày. + Chú ý giá cả và chất lượng của mỗi loại hàng hóa. + Các nhóm tập kết hàng hóa mua được, so sánh với nhóm bạn các loại hàng hóa đã mua về số lượng, loại hàng, mệnh giá tiền * Hoạt động 2 - Sau khi thực hành mua bán, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Em đã mua được những hàng hóa nào? Mua ở đâu? + Khi mua hàng hóa em cần lưu ý điều gì? Vì sao? - Thông qua hoạt động thực hành mua bán và thảo luận, học sinh hiểu rõ hơn vai trò của mỗi hàng hóa thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày; biết cách lựa chọn hàng hóa và giải thích được vì sao cần lựa chọn khi mua bán hàng hóa. * Tổng kết: - Yêu cầu học sinh đọc và chia sẻ với bạn lời chốt của Mặt Trời. - Quan sát hình chốt và nói những nhận xét về hình chốt: - Hình chốt vẽ ai? - Hoa đã nói gì với mẹ? - Lời nói của Hoa thể hiện điều gì? - Em đã bao giờ tự mình mua hàng hóa chưa? - Khi mua hàng hóa, em đã lựa chọn như thế nào? - Tại sao phải lựa chọn trước khi mua? 3.Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? 11
- - Tích hợp GDĐP: Chủ đề 4: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo Giới thiệu về món ăn đặc trưng ở Hà Tĩnh. - HS về chia sẻ với người thân về cách mua bán hàng hóa được học. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - HSKT luyện đọc lại bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh ảnh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - HS thi kể tên những trò chơi mà em biết? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em còn biết những trò chơi nào khác? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: 12
- - GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh - GV hướng dẫn HS chia khổ thơ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp. - HSKT luyện đọc lại bảng chữ cái. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/ trang 104. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, tặng bà, tặng chú mèo. C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm những người thân trong gia đình của bé. C4: HS tự liên hệ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 53. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.53. - GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. 13
- - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn khởi ) - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em có vui khi được nhận quà không? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT viết số 23. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? -2 HS lên bảng thi làm bài tập: Đặt tính rồi tính: 35 – 17 83 – 37 - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số 14
- - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài - Nhận xét, tuyên dương HS. - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi là trừ có nhớ? Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án: Bài giải: Số căn phòng chưa bật đèn là: 60 – 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. ? Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong bài? - HSKT viết 2 dòng số 23. 3. Vận dụng: Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi. - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức cho HS chữa bằng trò chơi: Nối tiếp sức) 15
- - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo đúng. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) __________________________________ Đạo đức BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. - HSKT biết nhận lỗi và sữa lỗi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Quản ca cho cả lớp hát bài: Em là học sinh lớp 2 - Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: *Bài 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.31, YC thảo luận nhóm đôi, lụa chọn Đồng tình với việc làm nào? Không đồng tình với việc làm nào? giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Thực hành nói lời xin lỗi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh sgk/tr.31, đồng thời gọi HS đọc tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 2 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. 16
- - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Khi mắc lỗi chúng ta cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. *Bài 3: Xử lí tình huống - YC HS quan sát tranh sgk/tr.32, đọc tình huống ở mỗi tranh. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Chúng ta cần biết nhận lỗi và sửa lỗi. Nếu không biết nhận lỗi mà đổ lỗi cho người khác là hành động đáng bị phê phán 3. Vận dụng: *Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Chia sẻ về một lần em chưa biết nhận lỗi? Nếu gặp lại tình huống đó em sẽ làm gì? - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi. - Tổ chức cho HS chia sẻ. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.32. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI. 17
- PHÂN BIỆT D/GI; S/X; ƯƠN/ ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - HSKT tô chữ o,ô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài: Xòe hoa. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu ) - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 53,54. Bài 2: cặp da, gia vị, gia đình, gia cầm, da dẻ Bài 3: a. Kéo cưa lừa xẻ Múa sạp 18
- b. – Con đường; uốn lượn; quanh sườn núi - Hoa hướng dương; Vươn mình đón ánh nắng mặt trời. - GV chữa bài, nhận xét. - HSKT tô 3 dòng chữ o,ô. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 2 nhóm HS thi tìm từ chứa âm đầu: s/x? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐỒ CHƠI. DẤU PHẨY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - HSKT tô chữ ơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bảng phụ. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Đồ chơi của bé. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? 19
- - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV hướng dẫn HS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài này yêu cầu làm gì? - GV mời HS đọc câu mẫu. - GV hướng dẫn HS chú ý công dụng của dấu phẩy trong câu mẫu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện theo cặp/nhóm. + HS đọc thành tiếng từng câu trong bài tập. + HS xác định danh giới giữa các từ/cụm từ trong câu. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV thống nhất đáp án. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu in nghiêng. - Tổ chức tương tự bài 2. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HSKT tô chữ ơ 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Nói 1 câu nêu đặc điểm về đồ chơi của em. - GV nhận xét giờ học. 20



