Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_ho.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
- TUẦN 11 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS tích cực tham gia các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. - Giáo dục HS biết tình yêu thương, kính trọng thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa, hoa, giấy ...phục vụ cho các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt nam. - Tài liệu về ngày Nhà giáo Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 10 và phổ biến kế hoạch tuần 11. Phần 2. Tham gia hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. HĐ1. Khởi động: - GV cho HS hát bài: Nhớ ơn thầy cô - Bài hát nói về nội dung gì? - GV nhận xét và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá *Lịch sử ngày 20-11, ngày Nhà giáo Việt Nam Tháng 7/1946, một tổ chức quốc tế các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris, lấy tên là Liên hiệp quốc tế các công đoàn giáo dục (tiếng Pháp: Fédération Internationale Syndicale des Enseignants – FISE). Nǎm 1949, tại một hội nghị ở Warszawa (thủ đô của Ba Lan), Liên hiệp quốc tế các công đoàn giáo dục đã ra bản “Hiến chương các nhà giáo” gồm 15 chương.
- Nội dung chủ yếu của Bản Hiến chương các nhà giáo: Đấu tranh chống mọi quan điểm và phương pháp giáo dục lạc hậu, phản động, phản dân chủ, phản khoa học của nền giáo dục tư sản, phong kiến nhằm xây dựng nền giáo dục tiến bộ, dân chủ và khoa học. Đấu tranh thủ tiêu các chế độ bạc đãi, coi khinh nghề dạy học và ra sức bảo vệ những quyền lợi về vật chất, tinh thần chính đáng cho các nhà giáo. Quy định một số điều đối với các nhà giáo, đặc biệt nêu cao vị trí nghề dạy học và những người dạy học. Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, Công đoàn Giáo dục Việt Nam đã liên hệ với FISE với mục đích tranh thủ các diễn đàn quốc tế, tố cáo âm mưu tội ác của bọn đế quốc xâm lược đối với nhân dân ta cũng như đối với giáo viên và học sinh. Đồng thời, giới thiệu những thành tích của nền giáo dục cách mạng, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của toàn thể giáo viên trên thế giới đối với cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân dân ta. Mùa xuân năm 1953, Đoàn Việt Nam do Thứ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Nguyễn Khánh Toàn làm trưởng đoàn dự Hội nghị quan trọng kết nạp Công đoàn giáo dục của một số nước vào tổ chức FISE tại Viên (Thủ đô nước Áo), trong đó có Công đoàn Giáo dục Việt Nam. Từ ngày 26 đến 30/8/1957, tại Thủ đô Vacsava, Hội nghị FISE có 57 nước tham dự, trong đó có Công đoàn giáo dục Việt Nam, quyết định lấy ngày 20/11 làm ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo. Lần đầu tiên ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà giáo" được tổ chức trên toàn miền Bắc nước ta vào ngày 20/11/1958. Những năm sau đó, ngày lễ 20/11 còn được tổ chức tại các vùng giải phóng ở miền Nam. * Các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. - Đại diện HS đọc lời chúc mừng các thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam. - Đại diện HS lên tặng hoa các thầy cô giáo. - Đại diện thầy cô giáo phát biểu ý kiến. - Các tiết mục văn nghệ, vẽ tranh, làm bưu thiếp của HS chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. HĐ3. Vận dụng. - Em đã làm gì để tham gia hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam? - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- ... ... ... ... _______________________________ Tiếng việt ĐỌC: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng tôi). Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp - Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Giúp khỉ về nhà. Tiết 1 - GV cho HS chơi trò chơi: Giúp khỉ về nhà bằng cách trả lời các câu hỏi. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói tên các chữ cái có trong bức tranh? + Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng - Luyện đọc câu dài: Một cuốn sách chỉ toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc./ - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn)
- + Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.87. - HS thực hiện theo nhóm bốn. C1: Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ A đúng đầu. C2: Chữ A mơ ước một mình nó làm ra một cuốn sách. C3: Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng thể nói được vói ai điều gì. C4: Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là cần chăm chỉ đọc sách. - HS lần lượt đọc. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.44. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.87. - GV hướng dẫn HS nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, chúng ta đã ( ) - HS hoạt động theo nhớm đôi, thực hiện nói lời cảm ơn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.87. - GV hướng dẫn HS tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc.
- - HS suy nghĩ và nối tiếp nêu các từ chỉ cảm xúc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Chăm chỉ đọc sách có tác dụng gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ___________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2020 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA I, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa I, K. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng của nó. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu:
- + Độ cao, độ rộng chữ hoa I, K. + Chữ hoa I, K gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa I, K. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa K đầu câu. + Cách nối từ K sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa K,J và viết cho đẹp. (Kiên Giang, ) - Về nhà các em luyện viết thêm chữ hoa I, K. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. - Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn.
- - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về điều gì? - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp niềm vui của các nhân vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Niềm vui của mình và điều làm mình không vui. - YC HS nhớ lại những niềm vui của bản thân và điều là bản thân không vui. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Hướng dẫn HS nói với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình dựa vào sự gần gũi với mỗi người thân đó. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - Dặn dò: Về nhà các em kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- ..... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 77) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, bảng phụ - HS: Vở ô li, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2 HS lên bảng thi đặt tính rồi tính: 18 + 35 24 + 28 36 + 28 67 + 19 - GV nhận xét - tuyên dương GV giới thiệu nội dung bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - Yêu cầu HS làm bài 36 73 28 25 + + + + 36 17 53 35 ____ _____ _____ _____ 72 90 81 60 - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài Con tàu ghi phép tính đúng: 23 + 18 = 41 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS chơi trò chơi nối tiếp - GV quan sát cổ vũ động viên hs - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài giải Số bưu thiếp Mai làm được cả hai ngày là: 29 + 31 = 60 ( tấm) Đáp số: 60 tấm bưu thiếp Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Kiến đỏ phải bò : 91cm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Nhẩm nhanh bài toán sau: Nam cân nặng 27 kg, Nguyên cân nặng hơn Nam 14 kg. Hỏi Nguyên cân nặng bao nhiêu kg? - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới.
- - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trường học. - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách làm xanh, đẹp trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, tranh ảnh minh họa bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động bài Lí cây xanh. - Giới thiệu vào bài ôn tập 2. Vận dụng: - Cho HS đọc mục hoạt động vận dụng sgk/tr.41 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả dự án “Làm xanh trường lớp” theo YC sau: + Số lượng cây xanh nhóm mang đến để trang trí hoặc trồng ở vườn trường. + Tên các loại cây các bạn mang đến. + Các hoạt động chăm sóc cây. + Kết quả của dự án. + Nói cảm nhận của em khi tham gia dự án “Làm xanh trường lớp” - Lớp bình chọn nhóm làm dự án tốt nhất, - GV nhận xét, khen ngợi. - GV nhắc lại cách chăm sóc cây để các nhóm ghi nhớ và tiếp tục thực hiện. *Tổng kết: - GV yêu cầu HS đọc mục Bây giờ, em có thể sgk/tr.41.
- - GV yêu cầu chia sẻ với bạn những nội dung em yêu thích nhất trong chủ đề này. - GV yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói cảm nghĩ của bản thân bằng cách trả lời các câu hỏi sau: + Hình vẽ gì? + Bạn trong hình nói gì và muốn nhắc nhở các bạn điều gì? + Em đã thực hiện kế hoạch đọc sách của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. 3. Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Em đã làm gì để trường mình luôn xanh, sạch, đẹp? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ................... _______________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: NHÍM NÂU KẾT BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1
- 1. Khởi động: Trò chơi: Ai giỏi hơn? - Gọi HS thi đọc bài Chữ A và những người bạn - Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? - Nhận xét, tuyên dương - Kể lại một số điều em cảm thấy thú vị? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ, trang trí . - Luyện đọc câu dài: Chúng trải qua / những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không phải sống một mình/ giữa mùa đông lạnh giá. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi. + Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.90. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi. - HS trình bày. C1: Chi tiết thấy bạn nhím nâu rất nhút nhát: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi, run run. C2: Nhím trắng và nhím nâu gặp nhau vào buổi sáng khi nhím nâu đí kiếm ăn và gặp nhau tránh mưa. C3: Nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng vì nhím nâu nhận ra không có bạn thì rất buồn. C4: Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu và nhím trắng đã có những ngày đông vui vẻ và ấp áp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.90. - Cho HS đọc lại đoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống. - Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.90. - GV hướng dẫn HS đóng vai tình huống - GV sửa cho HS cách cử chỉ, điệu bộ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Các em cần làm gì để giữ gìn tình bạn? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 79) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - 2 HS thi đặt tính rồi tính:
- 25 + 37 45 + 46 28 + 35 46 + 17 - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2.Khám phá - Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? HS làm bài: 38 15 67 72 + + + + 52 15 17 19 90 30 84 91 - Gọi HS nhận xét kết quả của 2 phép tính - GV, Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Đ, S ? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số ? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Yêu cầu HS làm bài
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài giải Nam có tất cả số viên bi là : 57 + 15 = 72 (viên bi) Đáp số: 72 viên bi 3. Vận dụng: - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________________ Đạo đức BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hiện hành vi xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Nêu những việc làm thể hiện biết quý trọng thời gian? - Nhận xét, tuyên dương HS 2. Luyện tập: *Bài 1: Bày tỏ thái độ - GV cho HS quan sát các bức tranh sgk/tr.26 và bày tỏ thái độ với việc làm của các bạn trong tranh - Tổ chức cho hs giơ thẻ: Mặt cười thể hiện sự tán thành; mặt mếu thể hiện sự không tán thành. - Mời 1 số HS giải thích vì sao tán thành? Vì sao không tán thành?
- - Tán thành: Tranh 1, 4. Không tán thành tranh 2,3 vì chưa biết sử dựng thời gian vào những việc có ích. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Dự đoán điều có thể xảy ra. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “nếu- thì”. - Chia HS thành 2 đội. + Cử đại diện tổ 1 lên bốc thăm tình huống ( vế “ nếu”). + Đội 2 đưa ra kết quả của tình huống ( vế “ thì”) và ngược lại. - HS thực hành chơi trò chơi: - Các nhóm thực hiện. + Tình huống 1: Nếu: Tùng thường xuyên đi ngủ muộn. thì: Sức khỏe và học tập của Tùng sẽ bị ảnh hưởng. + Tình huống 2: Nếu Minh luôn thực hiện dúng giờ học, giờ chơi và tranh thủ thời gian làm việc nhà thì: Minh hoàn thành tốt công việc : việc học, việc nhà và có thời gian vui chơi giải trí. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV chia nhóm 4. - YCHS quan sát tranh sgk/tr.27 và trả lời câu hỏi. + Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn trong tranh? + Vì sao em đưa ra lời khuyên đó? - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: Chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp lý. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những việc đã làm và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp lý. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - HDHS lập thời gian biểu cho các hoạt động trong tuần và thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.28. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống.
- - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ......................................................................................................... _____________________________________ Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: NHÍM NÂU KẾT BẠN. PHÂN BIỆT: G/GH; IU/ƯU; IÊN/IÊNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Quản ca điều hành lớp hát bài: Em là học sinh lớp 2. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con: trang trí, ấm áp, giữa, lạnh giá. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS viết bài vào vở.
- - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3,4,5. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.46. Bài 3: Điền g hoặc gh vào chỗ trống. a. Suối gặp bạn rồi b. Quả gấc nào mà chín Góp thành sông lớn Cũng gặp được mặt trời Sông đi ra biển Biển thành mênh mông, c. Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài Bài 4: Viết vào chỗ trống. a.líu lo, ríu rít, năng niu, cái riu, khẳng khiu, dễ chịu lưu luyến, quả lựu, bưu thiếp, mưu trí, sưu tầm, tựu trường. b. hiền lành, mái hiên, cô tiên, tiến bộ, con kiến,.. siêng năng, chao liệng, lười biếng, ngả nghiêng. Bài 5: a. Điền iu hay ưu? xíu, dịu, cừu, b. Điề iên hoặc iêng? Siêng, kiên, tiếng, khiêng. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Dặn dò: Em nào viết sai chính tả về nhà luyện viết lại cho đúng. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, HOẠT ĐỘNG, CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh hơn? Tìm từ chỉ hoạt động trong các từ sau: nấu cơm, chăm ngoan, nhặt rau, bút, siêng năng. - GV cho hai bạn thi nhau tìm. - Cả lớp cổ vũ. - GV cùng HS theo doi, nhận xet. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt động ở bài 1. - GV tổ chức HS trao đổi theo nhóm đôi, quan sát tranh để lựa chọn các từ ngữ cần điền. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT bài 6/ tr.47. - Đại điện các nhóm trình bày trước lớp.
- - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 2: Viết câu về hoạt động. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS đặt câu theo nội dung của từng bức tranh. - VD: HS đặt câu (Bạn Lan cho bạn Hải mượn bút). - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT bài 7/ tr.47. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS đặt câu nêu hoạt động. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 80) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 2. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - 2 HS thi đặt tính rồi tính: 25 + 37 45 + 46 28 + 35 46 + 17 - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài.



