Giáo án Toán 8 - Tiết 18-26, Chương 4: Định lí Thanles

docx 54 trang Kim Kim 12/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tiết 18-26, Chương 4: Định lí Thanles", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_8_tiet_18_26_chuong_4_dinh_li_thanles.docx

Nội dung text: Giáo án Toán 8 - Tiết 18-26, Chương 4: Định lí Thanles

  1. Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ TIẾT 18 + 19 + 20: BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC Thời gian thực hiện 03 tiết Tiết 19 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hs nắm được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đọc và hiểu được kiến thức về đoạn thẳng tỉ lệ. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: HS vận dụng được kiến thức về tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ vào thực hiện các bài toán. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bộ dụng cụ dạy hình học phẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, bộ dụng cụ học hình học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về nhà toán học Thalès. b) Nội dung: Giáo viên cho HS tham gia trò chơi lật các mảnh ghép để dự đoán hình ảnh. c) Sản phẩm: Một số thông tin cơ bản giới thiệu về nhà toán học Thalès. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ Mảnh ghép 1: Hãy chọn câu sai. - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS hoạt A. Hình bình hành có hai đường chéo động để tham gia trò chơi lật mảnh ghép. cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. - HS nhận nhiệm vụ, đọc luật chơi và thực hiện B. Hình bình hành có hai góc đối bằng nhiệm vụ. nhau. *Thực hiện nhiệm vụ C. Hình bình hành có hai đường chéo - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện trò chơi vuông góc với nhau. - Luật chơi: Trò chơi Lật mảnh ghép bao gồm D. Hai bình hành có hai cặp cạnh đối một bức tranh chứa từ khóa. Bức tranh này bị song song. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 1
  2. ẩn sau 4 mảnh ghép. Nhiệm vụ của người chơi Đáp án đúng: C là trả lời các câu hỏi ẩn trong mỗi mảnh ghép Mảnh ghép 2: Cho M là trung điểm của và đoán từ khóa liên quan đến bức tranh. Với đoạn thẳng AB , khi đó mỗi câu trả lời đúng, người chơi được mở một AM 1 A. = mảnh ghép và có quyền đoán từ khóa. AB 2 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. AM - HS đưa ra câu trả lời cho từ khóa. B. = 1 *Kết luận, nhận định: AB AM GV kết luận từ khóa của bức tranh là hình ảnh C. = 2 nhà toán học Thalès. AB AM 1 Gv: Giới thiệu về nhà toán học: Nhà Toán học D. = Thalès de Milet (624 TCN – 546 TCN). Là một MB 2 triết gia – một nhà Toán học người Hy Lạp. Là Đáp án đúng: A người đã giúp quân đội băng qua sông lớn bằng Mảnh ghép 3: Cho hình chữ nhật cách đào đường hầm để làm thay đổi dòng ABCD có AB = 3cm; BC = 6cm . Tỉ chảy, chia con sông thành hai nhánh nhỏ để có số giữa chiều dài và chiều rộng là thể bắc cầu qua. Là người đo được chiều cao 1 kim tự tháp Ai Cập. Tính gần đúng thời gian A. B. 2 nhật thực, 2 1 C. 3 D. 3 Đáp án đúng: B Mảnh ghép 4: Hình thoi không có tính chất nào dưới đây? A. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. B. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi. C. Hai đường chéo bằng nhau. D. Hai đường chéo vuông góc với nhau. Đáp án đúng: C 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 22 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về đoạn thẳng tỉ lệ. b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học thực hiện HĐ1; HĐ2; HĐ3/SGK. c) Sản phẩm: Học sinh nắm được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Tỉ số của hai đoạn thẳng Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 HĐ1 GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình 4.2/SGK và thực hiện HĐ1/SGK. *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS hoạt động cá nhân nhận nhiệm vụ được giao. - GV Hướng dẫn HS thực hiện. *Báo cáo kết quả Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 2
  3. - GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi. Lời giải - GV cho các HS khác đánh giá nhận xét bài làm của AB = 2MN; CD = 6MN bạn. AB 2MN 1 = = - HS báo cáo kết quả, nhận xét, đánh giá bài làm của CD 6MN 3 bạn *Đánh giá kết quả - GV chốt đáp án. *Giao nhiệm vụ 2 HĐ2 GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi sử dụng kết quả Lời giải HĐ1 để thực hiện HĐ2; HĐ3/SGK. AB = 3cm; CD = 9cm *Thực hiện nhiệm vụ 1 AB 3 1 - HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ. Tỉ số = = - GV Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ. CD 9 3 HĐ3 *Báo cáo kết quả Lời giải - GV gọi 1 HS trả lời HĐ2 và HĐ3. AB - GV cho các HS khác đánh giá nhận xét bài làm của Hai tỉ số ở HĐ1; HĐ2 bạn. CD - HS báo cáo kết quả, nhận xét, đánh giá bài làm của bằng nhau bạn. *Đánh giá kết quả - GV chốt kiến thức: Từ 3 HĐ trên ta có nhận xét rằng: Khi ta thay đổi đơn vị đo, tỉ số độ dài của hai đoạn - Định nghĩa: Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD không thay đổi. Ta gọi tỉ số đó là tỉ thẳng là tỉ số độ dài của chúng số của hai đoạn thẳng AB và CD . theo cùng một đơn vị đo. ? Vậy tỉ số của hai đoạn thẳng là gì? - Hs nêu khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng. GV nhấn mạnh độ dài các đoạn thẳng phải cùng một đơn vị đo. Hoạt động 2.2: Đoạn thẳng tỉ lệ *Giao nhiệm vụ 1 GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và thực hiện đọc hiểu nội dung phần kiến thức đoạn thẳng tỉ lệ SGK. ? Hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai đoạn thẳng A 'B ' và C 'D ' khi nào? *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV Hướng dẫn HS đọc hiểu. - GV chiếu Hình 4.3/SGK và giới thiệu về đoạn thẳng Định nghĩa: Hai đoạn thẳng tỉ lệ như SGK. AB và CD tỉ lệ với hai đoạn - HS: Hoạt động cá nhân đọc thông tin SGK và lắng thẳng A 'B ' và C 'D ' nếu có tỉ nghe GV giới thiệu về đoạn thẳng tỉ lệ. lệ thức: *Báo cáo kết quả AB A 'B ' = hay - GV gọi HS nêu định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ. CD C 'D ' - HS nêu định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ như SGK. AB CD = *Đánh giá kết quả A 'B ' C 'D ' - GV chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ vào thực hiện các bài tập. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 3
  4. b) Nội dung: Làm các bài tập luyện tập 1 SGK trang 77, luyện tập 2/SGK trang 78. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập luyện tập 1 SGK trang 77, luyện tập 2/SGK trang 78. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoạt động Luyện tập 1 cá nhân thực hiện luyện tập 1/SGK. Bài giải - HS tìm hiểu bài tập được giao. a) Ta có MN = 3cm ; PQ = 9cm . *Thực hiện nhiệm vụ MN 3 1 - HS thực hiện nhiệm vụ: Ở câu b đổi đưa Þ = = PQ 9 3 EF và HK về cùng đơn vị đo. - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Chú ý đơn vị b) Ta có EF = 25cm; đo của các đoạn thẳng. HK = 10dm = 100cm *Báo cáo kết quả EF 25 1 - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện tính. Þ = = HS1: câu a; HS2: câu b. HK 100 4 - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, cách làm khác: Ta có thể tính tỉ số của các cặp đoạn thẳng đã cho như sau PQ 9 + = = 3 MN 3 HK 100 + = = 4 EF 25 *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập. *Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoạt động Luyện tập 2 nhóm 4 HS thực hiện luyện tập 2/SGK: Nhóm 1, 2: Câu a Nhóm 3, 4: Câu b Nhóm 5, 6: Câu c - HS nhận nhiệm vụ được giao. *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ quan sát hình 4.4/SGK và thực hiện nhiệm vụ. - GV Hướng dẫn quan sát hình để tính các tỉ số. *Báo cáo kết quả Bài giải - GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày 3 câu bài a) Ta có làm các nhóm khác nhận xét, bổ sung. AB ' 4 2 AC ' 4 2 = = ; = = - HS đại diện các nhóm trình bày bài làm của AB 6 3 AC 6 3 nhóm mình và nhận xét, đánh giá bài làm của AB ' AC ' nhóm bạn. Þ = *Đánh giá kết quả AB AC AB ' AB - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập. Þ Các tỉ lệ thức: = ; - HS lắng nghe GV chốt đáp án và ghi bài. AC ' AC AC AB AC AC ' = ; = AC ' AB ' AB AB ' Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 4
  5. AB ' 4 AC ' 4 b) Ta có = = 2; = = 2 B 'B 2 C 'C 2 AB ' AC ' Þ = B 'B C 'C AB ' B 'B Þ Các tỉ lệ thức: = ; AC ' C 'C C 'C B 'B C 'C AC ' = ; = AC ' AB ' B 'B AB ' B 'B 2 1 C 'C 2 1 c) Ta có = = ; = = AB 6 3 AC 6 3 B 'B C 'C Þ = AB AC BB ' AB AC C 'C Þ Các tỉ lệ thức: = ; = C 'C AC AB B 'B AC AB ; = C 'C B 'B 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG ( 10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đoạn thẳng tỉ lệ để tính độ dài đoạn thẳng, tính khoảng cách giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ xích. b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thêm. c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoạt động Bài tập thêm 1 cặp đôi thực hiện bài tập 1: Cho ba điểm A, B Bài giải và C thẳng hàng sao cho B nằm giữaA và C. A 7 cm B C AB 1 Có AB = 7cm và = . TínhAC ? BC 2 AB 1 Ta có: = - HS hoạt động cặp đôi tìm hiểu bài tập được BC 2 giao. Þ BC = 2AB = 14cm *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ: HS vẽ hình và thực Vì B nằm giữa A và C nên: AC = AB + BC = 7 + 14 = 21cm hiện tính AC . - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Dựa vào AB 1 = BC 2 Þ BC = ? Þ AC = ? *Báo cáo kết quả - GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện vẽ hình rồi tínhAC ? *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập. *Giao nhiệm vụ: GV giới thiệu về tỉ lệ xích: Tỉ Bài tập thêm 2 lệ xích T của một bản vẽ (hoặc một bản đồ) là tỉ Bài giải Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 5
  6. số khoảng cách giữa khoảng cách a và khoảng Đổi 85 km = 8500000 cm. cách b , với a là khoảng cách giữa hai điểm trên Ta có b = 8500000 cm bản vẽ (trên bản đồ) và b là khoảng cách giữa 1 T = 1 : 10000000 = hai điểm tương ứng trên thực tế. Tỉ lệ xích được 10000000 tính theo công thức sau: Khi đó, khoảng cách trên bản đồ giữa thủ a đô Hà Nội và tỉnh Ninh Bình là: T = (a và b có cùng đơn vị). b 1 a = bT = 8500000. = 0,85 (cm). Ta thường thấy ở phần ghi chú của các bản đồ 10000000 xuất hiện tỉ lệ xích của bản đồ. Vậy khoảng cách trên bản đồ giữa thủ đô - HS lắng nghe GV giới thiệu và nắm công thức Hà Nội và tỉnh Ninh Bình là 0,85 cm tính tỉ lệ xích. GV: Y/c HS vận dụng công thức thực hiện bài toán 2: Hãy tính khoảng cách trên bản đồ giữa thủ đô Hà Nội và tỉnh Ninh Bình khi biết khoảng cách ngoài thực tế giữa thủ đô Hà Nội và tỉnh Ninh Bình là 85 km , còn tỉ lệ xích được ghi trên bản đồ là 1 : 10000000 . *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV Hướng dẫn HS thực hiện. ? Ta có thể tính khoảng cách trên bản đồ giữa Hà Nội và Ninh Bình như thế nào? Chú ý đơn vị đo - HS nêu cách thực hiện: Đổi 85 km = 8500000 cm. Gọi a là khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ và b là khoảng cách giữa hai điểm tương ứng trên thực tế. Khi đóa = b.T (a và b có cùng đơn vị). *Báo cáo kết quả - GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét, bổ sung. - HS lên bảng thực hiện. *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức và liên hệ thực tế. - HS lắng nghe và liên hệ vào các bài toán thực tế tương tự.  Hướng dẫn tự học ở nhà ( 3 phút) - Về nhà xem lại định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ. - Xem trước bài toán mở đầu, đọc trước nội dung phần 2: Định lí Thalès trong tam giác - Xem lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song đã được học - Làm các bài tập: GV đưa các bài tập ở SBT cho phù hợp - Làm thêm bài tập: Hãy tính khoảng cách trên thực tế giữa Thanh Hóa và Hà Nội khi biết khoảng cách trên bản đồ giữa Thanh Hóa và Hà Nội là 0,85 cm , còn tỉ lệ xích được ghi trên bản đồ là 1 : 10000000 . Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 6
  7. TIẾT 20 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hiểu được định lí Thalès trong tam giác (Thuận và Đảo). - Tính được độ dài đoạn thẳng bằng cách sử dụng định lí Thalès. - Chứng tỏ được hai đường thẳng song song dựa vào định lí Thalès đảo. - Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Thalès. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS ứng dụng được định lí Thalès trong tam giác để tính độ dài đoạn thẳng, chứng tỏ hai đường thẳng song song. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, thước chia khoảng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, thước chia khoảng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu trường hợp cần tính khoảng cách giữa hai địa điểm mà ta không thể đo trực tiếp được. b) Nội dung: Nội dung 1: Hs hoạt động cá nhân, 1 Hs đứng tại chỗ trả lời - GV chiếu lại nội dung Luyện tập 2 cho Hs quan sát và nêu câu hỏi: ? Trong DABC có B 'C ' thỏa mãn điều kiện gì. AB ' AC ' ? Có nhận xét gì về các tỉ số: và ; AB AC AB ' AC ' B 'B C 'C và ; và ; B 'B C 'C AB AC Nội dung 2: Gv nêu Tình huống mở đầu của SGK và đặt câu hỏi: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 7
  8. Cây cầuAB bắc qua một con sông có chiều rộng 300m. Để đo khoảng cách giữa hai điểm C và D trên hai bờ con sông, người ta chọn một điểm E trên đường thẳng AB sao cho ba điểm E,C,D thẳng hàng. Trên mặt đất, người ta đo được AE = 400 m, EC = 500 m. Theo em người ta tính khoảng cách giữa và C và D như thế nào ? CH: Làm thế nào để tính độ dài của đoạn CD ? c) Sản phẩm: HS trả lời nội dung 1 và nêu dự đoán của bài toán ở nội dung 2. d) Tổ chức thực hiện: - Nội dung 1: Cho Hs hoạt động cá nhân, 1 Hs đứng tại chỗ trả lời. - Nội dung 2: Gv cho Hs đọc đề và suy nghĩ câu hỏi Gv đưa ra. Từ đó Gv giới thiệu: Để tính độ dài của đoạn thẳng CD ta cần sử dụng Định lí Thalès mà ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23 phút) 2.1. Định lí Thales: (8 phút) a) Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung định lí Thalès. - HS phát biểu được nội dung định lí Thalès. - Hs biết sử dụng định lí Thalès để tính độ dài đoạn thẳng. b) Nội dung: Từ luyện tập 2 để nắm được nội dung định lí Thalès và hiểu được Ví dụ 1. c) Sản phẩm: Nội dung định lí Thalès và Ví dụ 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Giao nhiệm vụ: 2.1. Định lí Thalès: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung định lí Thalès. (trang 78/SGK) - Từ luyện tập 2 ở nội dung 1 phần hoạt động Khởi động, Gv dẫn dắt để Hs nắm được nội dung định lí Thalès. Nhiệm vụ 2: Sử dụng ĐL Thalès nêu cách tính độ dài đoạn DN trong Ví dụ 1. *Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện các nhiệm vụ Gv nêu ra. - Hs chú ý nghe Gv giới thiệu nội dung Định lí G DABC : B 'C ' / / BC Thalès, viết được GT và KL của ĐL. T - Hs hoạt động cặp đôi, tự nghiên cứu Ví dụ 1 và AB ' AC ' = ; trả lời các câu hỏi sau để biết cách sử dụng định lí KL AB AC Thalès vào tìm độ dài đoạn thẳng. AB ' AC ' B 'B C 'C = ; = ? Ở VD1 cho biết cái gì, yêu cầu cái gì. B 'B C 'C AB AC Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 8
  9. ? Muốn tính độ dài đoạn thẳng DN cần sử dụng Ví dụ 1: kiến thức nào. *Báo cáo kết quả - HS trả lời: + Nhiệm vụ 1: Với DABC : B 'C ' / / BC thì: AB ' AC ' AB ' AC ' B 'B C 'C = , = , = AB AC B 'B C 'C AB AC + Nhiệm vụ 2: Sử dụng ĐL Thalès tính độ dài Xét tam giác DDEF có: .MN / / DN như trang 78/SGK. *Đánh giá kết quả EF nên theo Định lí Thalès ta có : DM DN 2 x - HS nhận xét và đánh giá. = Hay = - GV chốt lại kiến thức để đi đến nội dung định lí ME NF 4 5 2.5 Thalès và sử dụng định lí Thalès vào tính độ dài Þ x = = 2,5 đoạn thẳng. 4 - HS lắng nghe. 2.2. Định lí Thalès đảo (15 phút) a) Mục tiêu: - Học sinh phát biểu và nắm được nội dung định lí Thalès đảo. - Hs biết sử dụng định lí Thalès đảo để lập luận hai đường thẳng song song. b) Nội dung: Hs thực hiện hoạt động 4 và từ đó tiếp định lí Thalès đảo và ví dụ 2. c) Sản phẩm: Nội dung định lí Thalès đảo và Ví dụ 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung *Giao nhiệm vụ 2.2. Định lí Thalès đảo: - Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm HĐ4. làm HĐ4 (4 nhóm). - Nhiệm vụ 2: Hs thực hiện ví dụ 2 theo nhóm cặp đôi. Hs cần phân biệt được bài toán cho cái gì và yêu cầu cái gì? *Thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: + Gv phát phiếu học tập cho 4 nhóm trong vòng AB ' 4 2 a) Ta có: = = ; 5 phút, Hs mỗi nhóm thảo luận để trả lời 3 ý AB 6 3 trong HĐ4. AC ' 6 2 = = + Sau 5 phút các nhóm nộp kết quả, các nhóm AC 9 3 đổi chéo bài làm của nhóm mình đánh chéo lẫn AB ' AC ' Do đó: = nhau. AB AC - Nhiệm vụ 2: Hs đọc nội dung Ví dụ 2 và trả lời câu hỏi: Muốn có EF / / MN thì theo ĐL Thales đảo ta cần có 2 tỉ số 2 đoạn thẳng nào bằng nhau? Vì sao? *Báo cáo kết quả Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 9
  10. - NV1: GV yêu cầu 1 HS đại diện đứng tại chỗ b) Vì B 'C '' / / BC nên theo ĐL nhận xét bài làm của Nhóm 1. Các nhóm còn lại AC '' AB ' Thalès ta có: = hay đổi kết quả kiểm tra chéo lẫn nhau theo đáp án AC AB trên bảng. AC '' 4 = - NV2: 9 6 ? Nội dung VD2 cho cái gì? Yêu cầu cái gì? 9.4 Þ AC '' = = 6 (cm) + Bài toán cho DDEF có 6 M Î DE : DM = 2,ME = 4 , c) Ta có: .AC '' = AC ' = 6 (cm) N Î DF : DN = 2,5;NF = 5. Và C '',C ' cùng thuộc cạnh AC nên + C/m MN / / EF . C '' º C ' ? Muốn có MN / / EF cần c/m cái gì. Do đó: B 'C ' / / BC DE DF * Định lí Thalès đảo: (trang 87/SGK) + Cần lập luận được 2 tỉ số = DM DN * Đánh giá kết quả - GV giới thiệu Định lí Thalès đảo đi kèm với hình vẽ, GT và KL của định lí. Và chốt nội dung tiết học: ? Em có nhận xét gì về GT và KL của 2 ĐL (trang ( Thales và ĐL Thalès đảo. + Sử dụng ĐL Thalès để tính độ dài của 1 đoạn thẳng trong tam giác. + Sử dụng ĐL Thalès đảo để chúng minh 2 đường thảng song song (thêm 1 cách khác để DABC : c/m 2 đường thẳng song song) GT B ' Î AB,C ' Î AC : - HS chú ý lắng nghe và ghi bài. AB ' AC ' = AB AC KL B 'C ' / / BC Ví dụ 2: Xét tam giác DDEF có: DM 2 1 DN 2,5 1 = = , = = DE 2 + 4 3 DF 2,5 + 5 3 DM DN 1 Nên = = DE DF 3 =>MN / / EF Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 10
  11. 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: HS bước đầu biết sử dụng định lí Thalès để tính độ dài của đoạn thẳng trong tam giác, biết sử dụng định lí Thalès đảo để lập luận 2 đường thẳng song song. b) Nội dung: Làm các bài tập: luyện tập 3 trang 79/SGK và bài tập 4.2a trang 80/SGK. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập: luyện tập 3 trang 79/SGK và bài tập 4.2a trang 80/SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Giao nhiệm vụ 1: Luyện tập 3: - Bài tập Luyện tập 3 trang 79/SGK (củng cố nội dung ĐL Thalès) * Thực hiện nhiệm vụ: - Gv cho Hs lớp chia nhóm, 1/2 lớp làm câu a), nửa lớp còn lại làm câu b) theo nhóm cặp đôi. - HS tìm hiểu bài tập được giao. - Nếu nhóm nào vướng mắc thì Gv gợi ý theo hệ Đáp án: thống câu hỏi (đối với ý a)): Xét DABC có MN / / BC nên: ? Bài toán cho biết cái gì, yêu cầu cái gì. AM AN 6,5 4 ? Cho MN / / BC vậy theo Định lí Thalès ta sử = hay = MB NC x 2 dụng tỉ lệ thức nào để tìm được x. 6,5.2 AM AN x = = 3,25 + Vì MN / / BC nên = 4 MB NC Tương tự đối với ý b) * Báo cáo kết quả: - Sau 3 phút Gv gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày 2 ý, Hs lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn. *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện - HS lắng nghe và ghi bài. b) Xét DPHQ có: EF / / HQ (vì cùng vuông góc với PQ ) nên: PE PF 4 5 = hay = PH PQ y 5 + 3,5 4.8,5 Þ y = = 6,8 5 *Giao nhiệm vụ 2 Bài 4.2a (trang 80/SGK) - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 4.2a (trang 80/SGK) *Thực hiện nhiệm vụ - Hs thực hiện nhiệm vụ 2: - GV hướng dẫn thực hiện: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 11
  12. + Tìm hiểu nội dung đề bài, tìm GT, Kl của bài ì ï E Î MN,F Î MP ï toán. Xét DMNP có: í ME MF æ 2ö ï = ç= ÷ ME MF ï ç ÷ + Cần c/m: = îï EN FP è 3ø EN FP => EF / / NP (Theo ĐL Thalès đảo) + Yêu cầu HS hoạt động nhóm suy nghĩ và làm bài vào phiếu nhóm trong thời gian 3 phút. + Theo ĐL Thalès đảo, muốn có EF / / NP thì cần có 2 tỉ số nào bằng nhau? - HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của Gv. *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu các nhóm HS lên nộp sản phẩm và ghi điểm cho 2 nhóm đúng, nhanh nhất. - HS đại diện nhóm nộp sản phẩm *Đánh giá kết quả - Gv chiếu bài làm của HS và so sánh với đáp án mẫu. - HS chú ý và chữa bài vào vở. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (7 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. b) Nội dung: HS giải quyết bài toán mở đầu. c) Sản phẩm: Lời giải của bài toán mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Giao nhiệm vụ: - HS thực hiện cá nhân suy nghĩ trả lời bài toán mở đầu. * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs xem lại đề bài, suy nghĩ, liên hệ các kiến thức đã học để trả lời bài toán. Nếu Hs không làm được thì Gv gợi ý: + Ta xem 2 bờ sông là 2 đường thẳng song song với nhau. Khi đó đường thẳng chứa cây cầu AB Xét DEBD có: A Î EB,C Î ED : AC và đường thẳng chứa đoạn CD cắt nhau tại M / / BD tạo ra một DEBD . EA EC 400 500 Þ = hay = ? Khi đó xét trong DEBD đã biết những gì? AB CD 300 CD Dựa vào kiến thức nào để tính được độ dàiCD . Þ CD = ... = 375 (m) + DEBD có AC / / BD nên sử dụng định lí Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm C và D dài 375m . Thalès để tính độ dài đoạn thẳng CD * Báo cáo kết quả: - 1 HS đứng tại chỗ trả lời bài toán. * Đánh giá kết quả Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 12
  13. - GV tổng kết, chốt lại 2 kiến thức trong bài: + ĐL Thalès dùng để tính độ dài đoạn thẳng trong tam giác và điều kiện để áp dụng ĐL là phải có 2 đường thẳng song song. + ĐL Thalès đảo dùng để chứng minh 2 đường thẳng song song. + Chú ý cách trình bày. - HS lắng nghe và và ghi bài. 5. Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Học thuộc và nắm vững nội dung của 2 định lí Thalès và Thalès đảo. - Xem lại các BT đã làm ở phần Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng. - Bài tập về nhà: + Làm các BT: 4.1; 4.2b; 4.4; 4.5 (trang 80/SGK) TIẾT 20. 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học: Đoạn thẳng tỉ lệ, định lí Thales. b) Nội dung: Câu hỏi về kiến thức đã học c) Sản phẩm: HS nhắc lại được kiến thức đã học ở tiết học trước d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết. NV1: Nhắc lại kiến thức về tỉ a) Tỉ số của hai đoạn thẳng số của hai đoạn thẳng, đoạn + Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng thẳng tỉ lệ theo cùng một đơn vị đo NV2: Phát biểu định lí định lí + Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào Tháles, định lí Tháles đảo cách chọn đơn vị đo (miễn là khi đo chỉ cần chọn Thực hiện nhiệm vụ: cùng một đơn vị đo) - Hoạt động cá nhân trả lời. b) Đoạn thẳng tỉ lệ - 2 HS đứng tại chỗ trả lời Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn AB A 'B ' thẳng A 'B ' và C 'D ' nếu = (hoặc Báo cáo kết quả CD C 'D ' NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát AB CD = ). biểu A 'B ' C 'D ' Đánh giá nhận xét kết quả c) Định lý Tháles : Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của - GV cho HS khác nhận xét câu tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì đường thẳng định trả lời và chốt lại kiến thức. ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ. - GV yêu cầu HS ghi chép kiến d) Định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai thức vào vở cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 13
  14. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt GV vẽ hình minh hoạ hai tam những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng giác vuông để học sinh phát đó song song với cạnh còn lại của tam giác. biểu định lý bằng hình học. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: Hs làm được các bài tập liên quan b) Nội dung: HS làm bài tập liên quan và bài tập 4.3; 4.4/ sgk c) Sản phẩm: Lời giải các bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Giao nhiệm vụ 1 Bài 1. Đoạn thẳng AB = 44dm được chia thành các - GV cho HS đọc đề bài 1. đoạn thẳng liên tiếp AM ,MN,NP và PB lần lượt tỉ - HS vẽ hình lệ với 10,2,3 và 5. Yêu cầu HS hoạt động cá a) Tính độ dài mỗi đoạn thẳng đó. nhân làm bài ý a, b, c b) Chứng minh rằng hai điểm M và P chia đoạn Thực hiện nhiệm vụ AN theo cùng một tỉ số k và tính k . - HS đọc đề bài, vận dụng c) Còn hai điểm nào chia đoạn thẳng nào theo cùng định lí đã học để giải toán. một tỉ số nữa không? Báo cáo kết quả Hướng dẫn giải - 3 HS lên bảng giải câu a, b a)Từ giả thiết và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và c. ta có: - HS dưới lớp quan sát bạn AM MN NP PB = = = làm và làm bài tập 10 2 3 5 Đánh giá kết quả AM + MN + NP + PB 44 = = = 2,2 - GV cho HS nhận xét bài làm 10 + 2 + 3 + 5 20 của HS và chốt lại một lần Vậy AM = 22dm,MN = 4,4dm, ; nữa cách làm của dạng bài NP = 6,6dm,PB = 11dm tập. MA 22 PA 33 b)Từ câu a) ta có = = 5; = = 5. MN 4,4 PN 6,6 Điều này chứng tỏ M và P chia đoạn AN theo cùng một tỉ số k = 5. AM 22 2 NM 4,4 2 c)Vì = = , = = ; AP 33 3 NP 6,6 3 Nên còn hai điểm A và N chia đoạn MP theo 2 cùng một tỉ số . 3 Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 14
  15. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Giao nhiệm vụ 2 Bài 2. Tính x trong các trường hợp sau (hình vẽ), - GV cho HS đọc đề bài 2. biết rằng các số trên hình có cùng đơn vị đo là cm . Yêu cầu: Hướng dẫn giải - Dự đoán về độ dài x A D 8,5 x - Hãy chứng minh dự đoán 4 5 P Q 24 đó. M N 10,5 9 - HS làm việc nhóm, trao đổi x B C E F theo bàn nhiệm vụ của mình a) MN BC b) PQ EF Thực hiện nhiệm vụ Hình 262 - HS đọc đề bài, và thảo luận a)Áp dụng định lí Thales vào DABC có MN ∥ BC , cặp đôi để làm bài ta được: Báo cáo kết quả BM CN x 8,5 - 5 4.3,5 = hay = Û x = = 2,8. - GV hỗ trợ chiếu bài tập của MA NA 4 5 5 học sinh trên Ti-vi. b)Áp dụng định lí Thalesvào DDFE có PQ ∥ EF , - 2 đại diện trình bày kết quả ta được: bài làm. DP DQ x 24 - 9 10,5.15 = hay = Û x = = 17,5. - HS quan sát bạn trình bày. PE QF 10,5 9 9 Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn - Giải thích những thắc mắc hoặc vấn đề chưa rõ của HS. - GV chốt kiến thức bài tập * Giao nhiệm vụ: Bài 4.3/ SGK - Làm bài tập 4.3 A * Thực hiện nhiệm vụ: F - Hs vẽ hình, suy nghĩ cách giải E toán AE AF B C - HD: Tỉ số = ?; = ? D AB AC * Báo cáo kết quả: DABC : - 1 HS lên bảng giải toán AE CD * Đánh giá kết quả Ta có ED / / AC suy ra = ( Định lí Thales AB CB - GV tổng kết, chốt lại kiến thức trong tam giác) trong bài: AF BD Ta có FD / / AB suy ra = ( Định lí Thales + ĐL Thalès dùng để tính độ dài AC BC đoạn thẳng trong tam giác và trong tam giác) điều kiện để áp dụng ĐL là phải AE AF CD BD Suy ra + = + = 1 có 2 đường thẳng song song. AB AC CB BC Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 15
  16. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * Giao nhiệm vụ: Bài 4.4/ SGK A - Làm bài tập 4.4 * Thực hiện nhiệm vụ: d - Hs vẽ hình, suy nghĩ cách giải toán theo nhóm bàn làm trên G phiếu học tập. B M E C AE - HD: Tỉ số = ? BE = ?BC BE Gọi E là giao điểm AG và BC nên E là trung * Báo cáo kết quả: điểm BC . AG BM - đại diện nhóm bàn báo cáo kết Xét DABE có GM / / AB suy ra = quả. AE BE * Đánh giá kết quả ( định lí Thales trong tam giác). - GV tổng kết, chốt lại kiến thức Xét DABC có AE là đường trung tuyến, G là trong bài: AG 2 trọng tâm nên = AE 3 BM 2 Suy ra = . BE 3 2 2 1 1 Do đó: BM = BE = . BC = BC . 3 3 2 3 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ – Ghi nhớ kiến thức trong bài. – Hoàn thành các bài tập trong SBT. – Chuẩn bị bài mới “ Bài 16. Đường trung bình của tam giác”. Làm bài tập bổ sung Bài 1: Cho DABC cân tại A . Đường vuông góc với BC tại B cắt đường vuông góc với AC tại C ở D . Vẽ BE ^ CD tại E , gọi M là giao điểm của AD và BE . Vẽ EN ^ BD tại N . DE DM a) Chứng minh = . DC DA b) Chứng minh MN/ / AB . c) Chứng minh ME = MB . Bài 3. Cho DABC nhọn, đường trung tuyến AM . Điểm O bất kỳ trên đoạn AM . F là giao điểm của BO và AC , E là giao điểm của CO và AB . Từ M kẻ các đường thẳng song song với CE,BF cắt AB,AC lần lượt tại H,K . a) Chứng minh EF ∥ HK.. b) Chứng minh EF ∥ BC. . c) Chứng minh N là trung điểm của FE . Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 16
  17. Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ TIẾT 21 - BÀI 16: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC Thời gian thực hiện 01 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HS nắm được định nghĩa đường trung bình của tam giác. - HS hiểu được tính chất đường trung bình của tam giác. - HS biết vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai đường thẳng song song; giải quyết được một số vấn đề thực tiễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Mô tả được định nghĩa đường trung bình của tam giác. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Giải thích được tính chất của đường trung bình của tam giác. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng ý thức học tập hứng thú và nghiêm túc; khả năng làm việc theo nhóm. - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bút viết bảng phụ, chuẩn bị các phụ lục, máy tính xách tay. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bút viết bảng phụ. Ôn tập lại về trung điểm, hình bình hành, định lí Thales đảo, cách vẽ trung điểm của một đoạn thẳng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 17
  18. a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới. b) Nội dung: Gv đưa ra hình ảnh của tình huống mở đầu SGK và đặt câu hỏi gợi tình huống có vấn đề. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV cho HS Quan sát hình 4.12 và đọc nội dung bài toán mở đầu (Sgk/81) và suy nghĩ để trả lời câu hỏi của bài toán. HS tìm hiểu bài toán mở đầu *Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - HS đứng tại chỗ trả lời (Hs có thể trả lời là có hoặc không tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C) *Kết luận, nhận định: - GV từ câu trả lời của hs, chốt lại: Ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C mà không cân đo trực tiếp nhờ sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác. Vậy đường trung bình của tam giác là gì, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong tiết học hôm nay? - HS chú ý lắng nghe gv giới thiệu, đặt vấn đề vào bài mới. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29 phút) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 18
  19. a) Mục tiêu: Hs biết được định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác b) Nội dung: HS tìm hiểu mục 1; ? để nhận biết được định nghĩa đường trung bình của tam giác. HS thực hiện các HĐ1, HĐ2 từ đó rút ra được kết luận về tính chất đường trung bình của tam giác. c) Sản phẩm: HS nắm được định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Tìm hiểu định nghĩa đường trung bình của tam giác Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Định nghĩa đường trung bình - GV cho hs hoạt động cá nhân: Quan sát Hình 4.13 và của tam giác đọc tìm hiểu nội dung phần nhận biết đường trung bình của tam giác và trả lời câu hỏi: Định nghĩa: + Thế nào là đường trung bình của tam giác ? HS: chú ý lắng nghe yêu cầu của GV A *Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu HS thực hiện theo cá nhân. E D - GV theo dõi hs thực hiện, có thể giúp đỡ, hướng dẫn hs yếu. B C - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả + Đường trung bình của tam giác - GV gọi 2 Hs đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. là đoạn thẳng nối trung điểm hai - HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả cạnh của tam giác. + Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác - GV: Gọi các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn *Đánh giá kết quả - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. GV chốt lại kiến thức về định nghĩa đường trung bình của tam giác.- *Giao nhiệm vụ 2 ? (Sgk/81) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 19
  20. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn làm phần ? (Sgk/81) (7 phút) - HS: Hoạt động nhóm bàn làm phần ? (Sgk/81) *Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm bàn, yêu cầu - Xét DDEF có M là trung hs làm ra giấy nhóm. điểm của cạnh DE ; N là trung - HS thực hiện nhiệm vụ điểm của cạnh DF nên MN là - GV có thể gợi ý: Muốn chỉ ra đường trung bình của đường trung bình của DEF . tam giác DEF , trước tiên phải xác định xem vị trí của Xét DIHK có: các điểm M, N, P trên các đoạn thẳng xem có phải là • B là trung điểm của cạnh IH ; trung điểm của đoạn thẳng hay không? C là trung điểm của cạnh IK Tương tự đối với tam giác IHK....? nên BC là đường trung bình của - HS chú ý lắng nghe gv gợi ý, trả lời câu hỏi. *Báo cáo kết quả DIHK . - GV gọi 2 nhóm bàn lên trình bày kết quả, yêu cầu các • B là trung điểm của cạnh IH ; nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét. A là trung điểm của cạnh HK - 2 nhóm HS báo cáo kết quả nên AB là đường trung bình của HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của bạn. DIHK . *Đánh giá kết quả 1 • A là trung điểm của cạnh HK ; - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài làm của HS, chốt C là trung điểm của cạnh IK lại đáp án đúng. Nhấn mạnh lại định nghĩa đường trung nên AC là đường trung bình của bình của tam giác. DIHK . - HS chú ý lắng nghe Vậy đường trung bình DDEF là MN ; các đường trung bình của DIHK là AB,BC,AC Hoạt động 2.2: Tính chất đường trung bình của tam giác Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2. Tính chất đường trung bình của tam giác Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 20